Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Võ Trung Phương (ngành Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế, niên khóa 2020 – 2024, do ThS. Hồ Minh Toàn hướng dẫn) tập trung giải quyết bài toán quản trị rủi ro tín dụng đối với phân khúc khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Hàng Hải Việt Nam – Chi nhánh Huế (MSB Huế).

Về bối cảnh thực tiễn, tác giả nêu rõ hoạt động tín dụng là nguồn mang lại thu nhập chủ yếu cho các ngân hàng thương mại nhưng cũng là mảng tiềm ẩn rủi ro cao nhất. Giai đoạn từ đầu năm 2020 đến cuối năm 2022, thị trường tài chính chứng kiến nhiều biến động phức tạp dưới tác động tiêu cực của đại dịch Covid-19, làm gián đoạn khả năng thanh toán của người đi vay và gia tăng nguy cơ nợ xấu trên toàn hệ thống ngân hàng. Tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Hàng Hải Việt Nam (MSB) nói chung và MSB Huế nói riêng, mặc dù quy mô tín dụng mở rộng song công tác đo lường và kiểm soát rủi ro còn một số điểm chưa đồng bộ, hệ thống xử lý và điều chỉnh quy định còn độ trễ, dẫn đến tình trạng nợ quá hạn và nợ xấu chưa được giải quyết dứt điểm, ảnh hưởng trực tiếp đến an toàn tài chính và lợi nhuận của chi nhánh.

Để giải quyết vấn đề trên, đề tài xác định 05 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Những tiêu chí đánh giá rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân?
  2. Nội dung quản trị rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân như thế nào?
  3. Tình hình hoạt động tín dụng khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Hàng Hải Việt Nam – Chi nhánh Huế như thế nào?
  4. Tình hình quản trị rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Hàng Hải Việt Nam – Chi nhánh Huế ra sao?
  5. Có thể đưa ra những giải pháp nào để hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Hàng Hải Việt Nam – Chi nhánh Huế?

Về mục tiêu nghiên cứu, khóa luận hướng tới:

  • Mục tiêu chung: Đánh giá thực trạng hoạt động quản trị rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân tại MSB Huế, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng tại chi nhánh.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa một cách khoa học các vấn đề lý luận và thực tiễn về tín dụng, rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại.
    2. Đánh giá thực trạng hoạt động quản trị rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân tại MSB Huế giai đoạn 2020 – 2022.
    3. Đề xuất các giải pháp hoàn thiện hoạt động quản trị rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân tại MSB Huế đến năm 2025.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định cụ thể:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản trị rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Hàng Hải Việt Nam – Chi nhánh Huế.
  • Phạm vi nội dung: Cơ sở lý luận và thực trạng hoạt động tín dụng, hoạt động quản trị rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân tại MSB Huế.
  • Phạm vi không gian: MSB Chi nhánh Huế (địa chỉ: Số 14B Lý Thường Kiệt, Phường Vĩnh Ninh, Thành phố Huế).
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá số liệu thực trạng giai đoạn 2020 – 2022; các giải pháp định hướng đề xuất thực hiện đến năm 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các công trình học thuật chuyên ngành và văn bản quy phạm pháp luật hiện hành của hệ thống ngân hàng Việt Nam:

  • Khái niệm tín dụng và rủi ro tín dụng: Tác giả dẫn chiếu định nghĩa theo Hồ Diệu (2003), Nguyễn Văn Tiến (2010, 2015), Hồ Thị Diệu (2002), Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16/06/2010 và Văn bản hợp nhất số 22/VBHN-NHNN ngày 04/06/2014 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro tín dụng.
  • Quản trị rủi ro tín dụng: Hệ thống quan điểm của Nguyễn Minh Kiều (2009), Phạm Hồng Hải (2016), Nguyễn Như Quỳnh (2018) và Lại Thị Hằng (2019) xác định quản trị rủi ro là quy trình khép kín gồm 04 nội dung cốt lõi: (1) Nhận diện rủi ro, (2) Đo lường rủi ro, (3) Quản lý và kiểm soát rủi ro, (4) Xử lý rủi ro tín dụng.
  • Mô hình đo lường định tính: Áp dụng nguyên tắc phân tích tín dụng 6C (Character – Tư cách, Capacity – Năng lực, Capital – Vốn, Cash flows – Dòng tiền, Collateral – Tài sản bảo đảm, Conditions – Điều kiện môi trường), kết hợp kiểm tra tín dụng định kỳ và hệ thống tỷ số tài chính (thanh khoản, hoạt động, đòn bẩy, sinh lời).
  • Mô hình đo lường định lượng:
    1. Hệ thống chấm điểm xếp hạng tín dụng nội bộ: Thang điểm 100 kết hợp chỉ tiêu tài chính và phi tài chính, phân loại khách hàng thành 16 bậc rủi ro từ rất thấp đến cao (AAA, AA+, AA, A+, A, BBB, BB+, BB, B+, B, CCC, CC+, CC, C+, C, D).
    2. Mô hình tổn thất tín dụng kỳ vọng (EL – Expected Loss): Dựa trên phương pháp tiếp cận dựa vào xếp hạng nội bộ (IRB) của Ủy ban Basel: $$\text{EL} = \text{PD} \times \text{EAD} \times \text{LGD}$$ Trong đó: PD (Xác suất không trả được nợ), EAD (Tổng dư nợ tại thời điểm vỡ nợ: $\text{EAD} = \text{Dư nợ bình quân} + \text{LEQ} \times \text{Hạn mức chưa sử dụng bình quân}$), LGD (Tỷ trọng tổn thất ước tính: $\text{LGD} = \frac{\text{EAD} - \text{Số tiền có thể thu hồi}}{\text{EAD}}$ với 3 cách tính Market LGD, Workout LGD, Implied Market LGD).
  • Quy định an toàn và dự phòng rủi ro: Giới hạn cấp tín dụng tối đa 15% vốn tự có đối với một khách hàng và 25% đối với nhóm khách hàng liên quan; Tỷ lệ an toàn vốn CAR $\ge$ 9% theo Basel (2004); Tỷ lệ nợ quá hạn trần 5%; Tỷ lệ nợ xấu trần 3%; Tỷ lệ trích lập dự phòng chung là 0,75% (nhóm 1 đến nhóm 4); Tỷ lệ dự phòng cụ thể theo nhóm nợ: Nhóm 1 (0%), Nhóm 2 (5%), Nhóm 3 (20%), Nhóm 4 (50%), Nhóm 5 (100%).
Nhóm nợ Tên phân loại nợ Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể
Nhóm 1 Nợ đủ tiêu chuẩn 0%
Nhóm 2 Nợ cần chú ý 5%
Nhóm 3 Nợ dưới tiêu chuẩn (nợ xấu) 20%
Nhóm 4 Nợ nghi ngờ (nợ xấu) 50%
Nhóm 5 Nợ có khả năng mất vốn (nợ xấu) 100%

Về phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu:

  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo tín dụng, cân đối tài sản - nguồn vốn của MSB Huế giai đoạn 2020 – 2022, văn bản pháp quy của Ngân hàng Nhà nước và tài liệu chuyên khảo.
  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua khảo sát bằng bảng hỏi đối với cán bộ tín dụng làm việc tại MSB Huế. Thời gian thực hiện khảo sát từ ngày 11/12/2023 đến ngày 16/12/2023, với quy mô mẫu điều tra là $n = 18$ cán bộ tín dụng.
  • Phương pháp xử lý và phân tích: Sử dụng kỹ thuật phân tổ thống kê, xử lý dữ liệu trên phần mềm Microsoft Excel, kết hợp phương pháp thống kê mô tả và so sánh chuỗi thời gian (so sánh biến động giữa các năm 2020, 2021, 2022).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu

Chương này tập trung hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết nền tảng về hoạt động tín dụng, phân tích bản chất rủi ro tín dụng và quy trình quản trị rủi ro trong ngân hàng thương mại. Tác giả phân loại rủi ro tín dụng theo nguyên nhân phát sinh gồm rủi ro giao dịch (rủi ro lựa chọn, rủi ro bảo đảm, rủi ro nghiệp vụ), rủi ro danh mục (rủi ro nội tại, rủi ro tập trung) và rủi ro tác nghiệp; đồng thời phân loại theo khả năng trả nợ gồm rủi ro không hoàn trả đúng hạn và rủi ro do mất khả năng chi trả.

Bên cạnh đó, chương 1 phân tích các nhóm nhân tố chi phối quản trị rủi ro gồm chất lượng nguồn nhân lực, năng lực tài chính (quy mô vốn chủ sở hữu và hệ số CAR), điều kiện hạ tầng công nghệ thông tin và môi trường kinh tế - xã hội. Để rút ra bài học thực tiễn, tác giả tổng hợp kinh nghiệm từ 03 ngân hàng thương mại cổ phần tại Việt Nam:

  1. Vietinbank: Đổi mới tư duy sang cơ chế thị trường, phân tách độc lập các chức năng tham mưu chính sách, quản lý khách hàng, thẩm định rủi ro, quản lý danh mục và giám sát tín dụng độc lập.
  2. VIB: Thiết lập cấu trúc quản trị minh bạch giữa Hội đồng quản trị và Ban điều hành, xây dựng Ủy ban tín dụng độc lập và triển khai mô hình 3 tuyến phòng thủ (Đơn vị kinh doanh – Đơn vị quản lý – Kiểm toán nội bộ).
  3. HDBank: Triển khai thành công hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ với 9 bộ chỉ tiêu cho 4 nhóm khách hàng, giữ tỷ lệ nợ xấu ở mức trên 1% và chuẩn hóa quy trình thẩm định khép kín giữa các phòng ban.

Chương 2: Nội dung và kết quả nghiên cứu

Nội dung chương 2 trình bày tổng quan về đơn vị thực tập và kết quả phân tích thực trạng tại MSB Huế. Ngân hàng Thương mại Cổ phần Hàng Hải Việt Nam (MSB) thành lập ngày 12/07/1991 tại Hải Phòng, vốn điều lệ 20.000 tỷ đồng, niêm yết trên HOSE ngày 23/12/2020 với mã MSB (1,175 tỷ cổ phiếu), hoàn thành 3 trụ cột Basel II năm 2020 và triển khai Basel III năm 2021. Chi nhánh MSB Huế thành lập ngày 18/03/2011, chuyển về trụ sở 14B Lý Thường Kiệt ngày 12/12/2011. Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc và các bộ phận: Khách hàng tín dụng cá nhân (SRM, RM, ARM), Khách hàng doanh nghiệp, Dịch vụ tín dụng, Vận hành (Kiểm soát viên, Giao dịch viên), Kho quỹ, Công nghệ và Hậu kiểm.

Chỉ tiêu phân tích thực trạng (2020 – 2022) Nội dung đánh giá phản ánh trong khóa luận
Nguồn nhân lực & Bộ máy tổ chức Cơ cấu nhân sự chi nhánh, số lượng cán bộ quản lý và chuyên viên tín dụng khách hàng cá nhân.
Tài sản – Nguồn vốn & Kết quả kinh doanh Tăng trưởng quy mô nguồn vốn huy động, tổng tài sản có, doanh thu thuần và lợi nhuận hoạt động.
Hoạt động tín dụng KHDN & KHCN Tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay theo từng nhóm khách hàng; tỷ trọng tín dụng khách hàng cá nhân.
Nhận diện rủi ro qua hồ sơ vay Kiểm tra tính xác thực của phương án vay vốn, năng lực tài chính và định giá tài sản bảo đảm.
Chất lượng nợ tín dụng KHCN Diễn biến dư nợ quá hạn, dư nợ xấu (nhóm 3 đến nhóm 5) và tỷ lệ nợ xấu/tổng dư nợ KHCN qua 3 năm.
Kết quả khảo sát thực chứng ($n = 18$) Đánh giá nguyên nhân từ môi trường, cán bộ và khách hàng; chấm điểm 4 khâu quản trị rủi ro.

Kết quả khảo sát 18 cán bộ tín dụng làm sáng tỏ nguyên nhân phát sinh rủi ro: từ môi trường kinh tế vĩ mô suy giảm sau Covid-19; từ phía khách hàng (sử dụng vốn sai mục đích, thiếu minh bạch thông tin tài chính); và từ phía cán bộ tín dụng (áp lực hoàn thành chỉ tiêu doanh số giải ngân, thiếu sót trong kiểm tra mục đích sử dụng vốn sau cho vay do ngại phiền hà hoặc hạn chế nguồn lực di chuyển). Đánh giá về 4 công đoạn quản trị tại chi nhánh cho thấy: khâu nhận diện trước giải ngân cơ bản tuân thủ quy trình nhưng còn phụ thuộc hồ sơ giấy tờ; khâu đo lường chủ yếu áp dụng hệ thống xếp hạng nội bộ tập trung của hội sở; khâu kiểm soát sau cấp tín dụng chưa tiến hành thường xuyên; khâu xử lý nợ phụ thuộc nhiều vào đôn đốc thu hồi trực tiếp và phát mại tài sản đảm bảo khi nợ chuyển nhóm xấu.

Chương 3: Định hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động quản trị rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Hàng Hải Việt Nam – Chi nhánh Huế (MSB Huế)

Dựa trên phân tích thực trạng và định hướng chiến lược bán lẻ số hóa của MSB đến năm 2025, chương 3 đề xuất 04 nhóm giải pháp tương ứng với chu trình quản trị rủi ro:

  1. Hoàn thiện hệ thống nhận diện rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân trước khi cấp tín dụng: Tăng cường đối chiếu chéo thông tin lịch sử quan hệ tín dụng qua hệ thống CIC, mở rộng kênh xác minh thu nhập thực tế và đánh giá chặt chẽ tính khả thi của phương án vay vốn đời sống/tiêu dùng.
  2. Hoàn thiện hệ thống đo lường rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân: Cập nhật linh hoạt các tham số trong mô hình chấm điểm tín dụng nội bộ, kết hợp phân tích định tính 6C với lượng hóa xác suất vỡ nợ (PD) và tỷ lệ tổn thất khi vỡ nợ (LGD), hạn chế tính chủ quan của cán bộ thẩm định.
  3. Hoàn thiện hệ thống quản lý và kiểm soát rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân: Thiết lập quy chế giám sát sau vay nghiêm ngặt, thực hiện kiểm tra thực địa định kỳ tình trạng tài sản bảo đảm và dòng tiền trả nợ, xóa bỏ tâm lý ngại phiền hà để phát hiện sớm các dấu hiệu cảnh báo rủi ro.
  4. Hoàn thiện hệ thống xử lý rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân: Đa dạng hóa các hình thức xử lý nợ quá hạn và nợ xấu; chủ động tái cơ cấu thời hạn trả nợ cho khách hàng gặp khó khăn tạm thời; đẩy nhanh thủ tục phát mại tài sản bảo đảm đối với trường hợp chây ỳ; phối hợp với các cơ quan tố tụng để khởi kiện thu hồi vốn và sử dụng quỹ dự phòng rủi ro đúng quy chuẩn bảo mật.

Kết quả và đóng góp

Công trình đạt được các kết quả cụ thể dựa trên số liệu văn bản:

  • Về mặt học thuật: Hệ thống hóa tường minh khung lý thuyết quản trị rủi ro tín dụng ngân hàng thương mại, chi tiết hóa mô hình định lượng tổn thất kỳ vọng (EL) theo chuẩn IRB/Basel và chuẩn hóa thang bậc 16 mức xếp hạng nội bộ (AAA đến D).
  • Về mặt thực tiễn: Cung cấp bức tranh thực trạng hoạt động tín dụng bán lẻ tại MSB Huế trong giai đoạn biến động 2020 – 2022; định lượng hóa các đánh giá của đội ngũ cán bộ tín dụng chi nhánh ($n = 18$) về các yếu tố rủi ro và các khâu quản trị nội bộ.
  • Hệ thống khuyến nghị: Tác giả xây dựng 02 nhóm kiến nghị cụ thể:
    1. Đối với Ngân hàng Nhà nước: Đề nghị hoàn thiện hành lang pháp lý đồng bộ trong việc xử lý và cưỡng chế tài sản bảo đảm nợ vay, tránh tình trạng ngân hàng phải chịu thủ tục tố tụng kéo dài; đổi mới công tác thanh tra, giám sát từ xa theo hướng cảnh báo sớm rủi ro thay vì thanh tra hình thức tại chỗ khi sự việc đã phát sinh.
    2. Đối với MSB Huế: Tối ưu hóa cơ chế giao chỉ tiêu KPI tín dụng đi đôi với kiểm soát chất lượng nợ; bồi dưỡng đạo đức nghề nghiệp và nghiệp vụ kiểm tra sau vay cho cán bộ tín dụng (RM, ARM); nâng cấp hạ tầng công nghệ để theo dõi tự động lịch trình thanh toán của khách hàng cá nhân.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện nghiên cứu thực tế:

  • Hạn chế về cỡ mẫu sơ cấp: Khảo sát thực chứng chỉ thu thập được ý kiến của $n = 18$ cán bộ tín dụng tại một chi nhánh duy nhất (MSB Huế), thời gian điều tra ngắn (11/12/2023 – 16/12/2023), chưa thực hiện khảo sát đối chứng đối với người đi vay (khách hàng cá nhân).
  • Hạn chế về chuỗi dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp tổng hợp dừng lại ở mốc kết thúc năm tài chính 2022, chưa phản ánh đầy đủ tác động của các chính sách tín dụng và biến động thị trường trong giai đoạn 2023 – 2024.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi khảo sát liên chi nhánh trên địa bàn miền Trung; kéo dài chuỗi số liệu tài chính đến các năm gần nhất; đưa vào các mô hình kinh tế lượng (hồi quy Logistic, Probit) để xác định các nhân tố định lượng ảnh hưởng trực tiếp đến xác suất phát sinh nợ xấu của khách hàng cá nhân.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Tài chính – Ngân hàng đang thực hiện chuyên đề hoặc khóa luận tốt nghiệp về phân tích tín dụng, quản trị rủi ro tín dụng bán lẻ tại các ngân hàng thương mại cổ phần.
  • Chuyên viên tín dụng, cán bộ quản trị rủi ro tại các chi nhánh ngân hàng tham khảo cách thức thiết kế bảng khảo sát đánh giá nguyên nhân rủi ro tín dụng và quy trình 4 khâu quản trị thực tế.
  • Các nội dung đáng tham khảo chuyên sâu gồm: phần trình bày công thức đo lường tổn thất tín dụng (EL = PD $\times$ EAD $\times$ LGD), hệ thống tỷ lệ trích lập dự phòng theo văn bản hợp nhất 22/VBHN-NHNN và bài học kinh nghiệm tổ chức mô hình quản trị rủi ro từ Vietinbank, VIB và HDBank.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng các phương pháp và quy mô thu thập dữ liệu cụ thể nào?
Khóa luận kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp từ báo cáo tài sản - nguồn vốn, hoạt động kinh doanh, tín dụng của MSB Huế giai đoạn 2020 – 2022 và dữ liệu sơ cấp thu thập từ cuộc khảo sát bằng bảng hỏi đối với 18 cán bộ tín dụng của MSB Huế diễn ra từ ngày 11/12/2023 đến ngày 16/12/2023. Dữ liệu được xử lý bằng phương pháp phân tổ thống kê trên phần mềm Excel, phân tích qua thống kê mô tả và so sánh chuỗi thời gian.

2. Khung lý thuyết của đề tài phân loại rủi ro tín dụng ngân hàng theo những tiêu chí nào?
Đề tài dẫn chiếu phân loại theo 2 tiêu chí chính: (1) Theo nguyên nhân phát sinh gồm rủi ro giao dịch (lựa chọn, bảo đảm, nghiệp vụ), rủi ro danh mục (nội tại, tập trung) và rủi ro tác nghiệp; (2) Theo khả năng trả nợ gồm rủi ro không hoàn trả nợ đúng hạn và rủi ro mất khả năng chi trả.

3. Khóa luận trình bày mô hình định lượng đo lường rủi ro tín dụng nào?
Khóa luận trình bày 02 mô hình định lượng: Hệ thống chấm điểm xếp hạng tín dụng nội bộ thang điểm 100 phân thành 16 bậc rủi ro (từ AAA đến D); và Mô hình tổn thất tín dụng kỳ vọng $\text{EL} = \text{PD} \times \text{EAD} \times \text{LGD}$ theo khuyến nghị của Ủy ban Basel dựa trên hệ thống cơ sở dữ liệu đánh giá nội bộ (IRB).

4. Bài học kinh nghiệm từ các ngân hàng thương mại được tác giả đúc kết gồm những nội dung gì?
Khóa luận đúc kết kinh nghiệm từ 3 ngân hàng: Vietinbank (tách bạch chức năng quản lý khách hàng với thẩm định rủi ro và giám sát nợ độc lập), VIB (thiết lập cơ chế kiểm soát 3 tuyến phòng thủ và Ủy ban tín dụng độc lập), và HDBank (chuẩn hóa 9 bộ chỉ tiêu xếp hạng nội bộ cho 4 nhóm khách hàng, kiểm soát nợ xấu trên 1%).

5. Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp trọng tâm nào cho MSB Huế?
Tác giả đề xuất 04 nhóm giải pháp theo chu trình quản trị: (1) Hoàn thiện hệ thống nhận diện rủi ro trước cấp tín dụng qua đối chiếu CIC và dòng tiền; (2) Nâng cao hệ thống đo lường kết hợp 6C và xếp hạng nội bộ; (3) Tăng cường quản lý và kiểm soát sau vay qua kiểm tra thực địa; (4) Hoàn thiện hệ thống xử lý rủi ro tín dụng thông qua cơ cấu nợ, xử lý tài sản bảo đảm và trích lập dự phòng.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Võ Trung Phương đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở khoa học về tín dụng, rủi ro tín dụng và quy trình quản trị rủi ro 04 bước trong ngân hàng thương mại. Nghiên cứu phản ánh thực trạng quản trị rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân tại MSB Huế giai đoạn 2020 – 2022 thông qua việc phân tích số liệu tài chính thứ cấp kết hợp khảo sát sơ cấp 18 cán bộ tín dụng. Trên cơ sở nhận diện các nguyên nhân chủ quan và khách quan, tác giả đề xuất 04 nhóm giải pháp bám sát chu trình quản trị cùng các kiến nghị thực tế gửi tới Ngân hàng Nhà nước và ban lãnh đạo MSB Huế nhằm nâng cao chất lượng danh mục tín dụng bán lẻ đến năm 2025.