Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động Hệ Thống Logistics Tại Công Ty Westcon Group Việt Nam

Luận văn thạc sĩ kinh tế nghiên cứu kinh doanh giải pháp cải thiện kết quả hoạt động hệ thống hậu cần logistics tại công ty westcon, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận thạc sĩ

2013

83
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

TÓM TẮT

ABSTRACT

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI

1.1. Lý do hình thành đề tài

1.2. Mục tiêu đề tài

1.3. Phạm vi thực hiện đề tài

1.4. Phương pháp thực hiện đề tài

1.5. Ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu

1.6. Bố cục Khóa luận

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1. Giới thiệu về Logistics

2.2. Vai trò của Logistics đối với doanh nghiệp

2.3. Dịch vụ khách hàng trong Logistics

2.4. Hệ thống đo lường dịch vụ khách hàng BTO — Thiết lập theo đơn hàng

2.5. Quy trình nghiên cứu

2.6. Tóm tắt chương 2

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG HỆ THỐNG LOGISTICS CỦA CÔNG TY WESTCON

3.1. Giới thiệu chung về Công ty

3.2. Hoạt động kinh doanh của WGVN

3.3. Một số đặc điểm Logistics tại Công ty Westcon Group Việt Nam

3.4. Phân tích thực trạng và nhận diện vấn đề

3.4.1. Quy trình Logistics và Lead time

3.4.2. Phân tích thực trạng hoạt động Logistics của Công ty

4. CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG LOGISTICS CỦA CÔNG TY WESTCON GROUP VIỆT NAM

4.1. Giải pháp ngắn hạn

4.2. Giải pháp dài hạn

4.2.1. Phát hành chính sách của Công ty thành văn bản

4.2.2. Chuyển đổi Westcon Group Việt Nam từ Văn phòng đại diện thành công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH)

4.3. Thảo luận nhóm

4.4. Tóm tắt chương 4

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

5.1. Tóm tắt các kết quả chính

5.2. Hạn chế của đề tài

PHỤ LỤC

Phụ lục 1. Danh mục hàng hóa

Phụ lục 2. Câu hỏi chất vấn của Hải quan Singapore

Phụ lục 3. Giao diện của hệ thống theo dõi đơn hàng của Avaya và Westcon

Phụ lục 4. Chính sách bảo hành hàng Avaya

Phụ lục 5. Tổng quan chiến lược phát triển trong thời gian sắp tới

Phụ lục 6. Chi phí dịch vụ vận chuyển thuê ngoài dành cho Westcon

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Hiệu Quả Hoạt Động Logistics Westcon Việt Nam

Trong lĩnh vực công nghệ thông tin - truyền thông (ICT), thị trường Việt Nam có tốc độ tăng trưởng cao. Chính phủ cam kết đầu tư 8.5 tỷ USD vào ICT trong 10 năm. Theo Cisco, thị trường dịch vụ truyền thông hợp nhất ở Việt Nam phát triển mạnh. Westcon Group, với doanh thu 7 tỷ USD năm 2011, là một trong ba công ty phân phối công nghệ lớn nhất thế giới. Westcon Group là đối tác công nghệ thông tin, viễn thông của những tên tuổi lớn như Cisco, Juniper, Avaya, Polycom, EMC. Hiện tại, Westcon Group là nhà phân phối độc quyền của Avaya ở Việt Nam nói riêng và trên thế giới nói chung. Logistics đóng vai trò quan trọng đối với nhà phân phối. Nhà sản xuất cần nhà phân phối thể hiện được nhiều chức năng logistics như nâng cao hiệu quả, giảm chi phí và duy trì lợi thế cạnh tranh. Chất lượng hoạt động logistics có ảnh hưởng tích cực đến sự thỏa mãn của khách hàng và xu hướng mua lại.

1.1. Vai trò của Dịch Vụ Logistics Cho Ngành Phân Phối

Logistics xuất sắc sẽ trở thành nguồn lực hùng mạnh trong cạnh tranh khác biệt. Logistics không chỉ là nguồn tiết kiệm chi phí, mà còn là nguồn lực của việc tăng cường yêu cầu cung cấp sản phẩm hay dịch vụ. Đối với Westcon Group Việt Nam, hoạt động Logistics phụ thuộc vào Westcon Group Asia đặt trụ sở tại Singapore. Hiện tại, hiệu quả hoạt động Logistics tại WGVN chưa cao, cụ thể là dịch vụ khách hàng trong hoạt động Logistics.

1.2. Tầm quan trọng của Quản Lý Chuỗi Cung Ứng Westcon Việt Nam

Thông tin về tình trạng hàng hóa không chính xác cao, thời gian giao hàng chậm trễ do nhiều yếu tố khác nhau. Điều này làm cho sự phàn nàn từ phía khách hàng tăng lên. Doanh thu năm 2012 giảm so với 2011 là 1.8 triệu USD, số lượng khách hàng mua lại giảm 30% trong năm 2012 và nửa đầu năm 2013 so với năm 2011. Dự đoán doanh thu năm 2013 là 3 triệu USD/4.5 triệu USD (đạt 67% so với kế hoạch đề ra). Trong bối cảnh cạnh tranh hiện nay, việc nâng cao lợi thế cạnh tranh cần được chú trọng.

1.3. Mục tiêu của Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Logistics Westcon

Đề tài “Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống hậu cần (logistics) tại Công ty Westcon Group Việt Nam” là một nghiên cứu rất cần thiết. Nghiên cứu này nhằm tìm ra những yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động logistics của Công ty Westcon Group Việt Nam (WGVN) và xác định những vấn đề mà Công ty đang gặp phải nhằm đưa ra giải pháp phù hợp nhất. Đồng thời, nghiên cứu này là tiền đề để công ty đạt được mục tiêu chiến lược đề ra trong thời gian tới. Mục tiêu của đề tài này là phân tích thực trạng và xác định những hạn chế trong hoạt động Logistics của Công ty. Đề xuất giải pháp nhằm cải thiện và nâng cao hoạt động Logistics tại công ty WGVN.

II. Nhận Diện Các Thách Thức Trong Quy Trình Logistics Westcon

Đề tài tập trung phân tích nội dung liên quan đến dịch vụ khách hàng trong hoạt động Logistics tại Công ty WGVN. Đối tượng nghiên cứu là hoạt động quản trị Logistics của công ty, cụ thể là tập trung khai thác khía cạnh dịch vụ khách hàng. Bên cạnh đó, đề tài còn đề cập đến những hoạt động khác trong quản trị Logistics liên quan đến dịch vụ khách hàng như quản trị vận chuyển, quản trị dự trữ, hệ thống thông tin. Đối tượng khảo sát là nhóm Avaya. Thời gian nghiên cứu là năm 2012. Đề tài sử dụng số liệu và tài liệu của công ty trong năm này để làm dữ liệu phân tích.

2.1. Phân tích Thực Trạng Chi Phí Logistics Westcon Việt Nam

Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ phòng tài chính và phòng nhân sự của Westcon Group Singapore (WGSG); phòng kinh doanh và hỗ trợ kinh doanh của WGVN; các nguồn dữ liệu từ Internet về đối thủ cạnh tranh. Các dữ liệu sau khi thu thập sẽ dùng phương pháp thống kê và phương pháp so sánh để xác định vấn đề chủ yếu. Phân tích thực trạng và xác định những hạn chế trong hoạt động Logistics của Công ty.

2.2. Đánh Giá Khả Năng Ứng Dụng Công Nghệ Logistics Westcon

Thu thập các báo cáo thống kê hàng quý, hàng năm của công ty. Đánh giá giữa các năm để thấy sự tăng giảm trong hiệu quả hoạt động của công ty. Sử dụng phương pháp quan sát: thời gian nghiên cứu về hoạt động quản trị Logistics của công ty là thời gian mà tác giả đã bắt đầu làm việc tại công ty ở vị trí hỗ trợ kinh doanh. Vì vậy có cơ hội tiếp xúc, quan sát và hiểu về những hoạt động Logistics của công ty.

2.3. Ảnh Hưởng Của Yếu Tố Bên Ngoài Đến Logistics Westcon

Thảo luận nhóm (giữa nhân viên và ban quản lý) và dùng biểu đồ nhân quả để phân tích nguyên nhân. Áp dụng khung lý thuyết về dịch vụ khách hàng trong Logistics để phân tích hiện trạng và phân tích rõ nguyên nhân cụ thể của những hạn chế. Tham khảo một số giải pháp về Logistics đã được nghiên cứu và công bố qua việc thu thập dữ liệu từ nguồn các bài báo liên quan, tài liệu nghiên cứu khoa học trong và ngoài nước.

III. Cách Cải Tiến Quy Trình Quản Lý Logistics Tại Westcon Group

Logistics là hệ thống hậu cần. Trong chương một tác giả sẽ giới thiệu về lý do hình thành đề tài, mục tiêu hướng đến, cũng như giới hạn phạm vi và phương pháp thực hiện. Đây là việc đầu tiên tác giả cần phải xác định rõ để làm cơ sở thực hiện đề tài. Trong lĩnh vực công nghệ thông tin — truyền thông (ICT), thị trường Việt Nam là một trong 3 thị trường khu vực Đông Nam Á có tốc độ tăng trưởng cao nhất. Với doanh thu năm 2011 đạt 7 tỷ USD, Westcon Group là một trong ba công ty phân phối công nghệ truyền thông - thông tin lớn nhất thế giới cùng với AVNet và Ingram Micro.

3.1. Tối Ưu Hóa Vận Tải Logistics Westcon Bằng Công Nghệ Số

Westcon Group là đối tác công nghệ thông tin, viễn thông của những tên tuổi lớn trên thế giới như Cisco, Juniper, Avaya, Polycom, EMC. Hiện tại, Westcon Group đang là nhà phân phối độc quyền của Avaya ở Việt Nam nói riêng và trên thế giới nói chung. Đối với một nhà phân phối thì hệ thống hậu cần (Logistics) đóng vai trò rất quan trọng vì trong chuỗi cung ứng, nhà phân phối là người đứng giữa một bên là sản xuất và một bên là tiêu dùng.

3.2. Quản Lý Kho Bãi Logistics Westcon Hiệu Quả Hơn

Nhà sản xuất cần nhà phân phối thể hiện được nhiều chức năng Logistics như nâng cao hiệu quả, giảm chi phí và duy trì lợi thế cạnh tranh. Và vì chất lượng hoạt động logistics có một ảnh hưởng tích cực đến sự thỏa mãn của khách hàng và xu hướng mua lại (Mentzer va cộng sự, 1999), nên nhà sản xuất sẽ ưu tiên cho những nhà phân phối có dịch vụ với khách hàng tốt hơn (Cavusgil và cộng sự, 1995). Logistics xuất sắc sẽ trở thành nguồn lực hùng mạnh trong cạnh tranh khác biệt (Mentzer và cộng sự, 2001).

3.3. Cải Thiện Dịch Vụ Khách Hàng Trong Logistics Westcon

Vào những năm 1980 và 1990, một số công ty bắt đầu xem logistics không chỉ đơn giản là một nguồn tiết kiệm chi phí và nhận ra nó còn là một nguồn lực của việc tăng cường yêu cầu cung cấp sản phẩm hay dịch vụ như một phần của chuỗi cung ứng rộng lớn để tạo ra lợi thế cạnh tranh (Novack và cộng sự, 1995; McDuffie va cộng sự, 2001). Đối với Westcon Group Việt Nam, là một văn phòng đại diện nên hoạt động Logistics hầu như phụ thuộc hoàn toàn vào Westcon Group Asia đặt trụ sở tại Singapore.

IV. Giải Pháp Logistics Ngắn Hạn Cho Westcon Group Việt Nam

Hiện tại, hiệu quả hoạt động Logistics tại WGVN chưa cao, cụ thể là dịch vụ khách hàng trong hoạt động Logistics, như thông tin về tình trạng hàng hóa không có sự chính xác cao, thời gian giao hàng chậm trễ do nhiều yếu tố khác nhau như phụ thuộc vào lịch giao hàng của nhà sản xuất, gặp vấn đề với hải quan, quy trình nội bộ, quy định mới của nhà sản xuất,...làm cho sự phàn nàn từ phía khách hàng tăng lên. Trong khi doanh thu trong năm 2012 giảm so với 2011 là 1.8 triệu USD và số lượng khách hàng mua lại giảm 30% trong năm 2012 và nửa đầu năm 2013 so với năm 2011.

4.1. Nâng Cao Năng Lực Logistics Bằng Cách Đào Tạo Nhân Sự

Dự đoán doanh thu trong năm 2013 là 3 triệu USD/4.5 triệu USD (đạt 67% so với kế hoạch đề ra) một phần do ảnh hưởng bởi những khó khăn từ cuộc khủng hoảng kinh tế. Trong bối cảnh cạnh tranh như hiện nay thì việc nâng cao lợi thế cạnh tranh cần được chú trọng. Như đã đề cập ở trên thì logistics đóng vai trò rất quan trọng đối với một nhà phân phối và là nguồn lực để tạo ra lợi thế cạnh tranh trên thị trường.

4.2. Cải Tiến Phương Thức Vận Chuyển Logistics Hiện Tại

Tham khảo một số giải pháp về Logistics đã được nghiên cứu và công bố qua việc thu thập dữ liệu từ nguồn các bài báo liên quan, tài liệu nghiên cứu khoa học trong và ngoài nước. Thảo luận nhóm giữa nhóm Avaya của WGVN, đại diện WGSG, giám đốc vùng và đại diện AVaya. Sử dụng phương pháp cân đối nguồn lực của công ty, đánh độ ưu tiên và thảo luận nhóm để lựa chọn giải pháp phù hợp.

4.3. Ứng Dụng Phần Mềm Quản Lý Logistics Trong Ngắn Hạn

Đề tài nghiên cứu này sẽ đem lại một số ý nghĩa thực tiễn cho Công ty Westcon Việt Nam. Cụ thể là từ kết quả nghiên cứu sẽ giúp Công ty Westcon Group Việt Nam có cái nhìn tổng quan về hoạt động Logistics và nhận diện rõ các vấn đề chưa phù hợp để cải thiện. Từ đó, Công ty sẽ xem xét các giải pháp được đề xuất trong đề tài để giảm thiểu những hạn chế và phát huy lợi thế của công ty, nhằm phát huy ưu thế cạnh tranh để khai thác thị trường hiệu quả hơn.

V. Giải Pháp Logistics Dài Hạn Cho Westcon Group Việt Nam

Chuyển đổi Westcon Group Việt Nam từ Văn phòng đại diện thành công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH). Mục tiêu của đề tài này là 1. Phân tích thực trạng và xác định những hạn chế trong hoạt động Logistics của Công ty. Đề xuất giải pháp nhằm cải thiện và nâng cao hoạt động Logistics tại công ty WGVN.

5.1. Xây Dựng Hệ Thống Logistics Điện Tử Westcon

Đề tài tập trung phân tích nội dung liên quan đến dịch vụ khách hàng trong hoạt động Logistics tại Công ty WGVN. Cụ thể như sau: e Đối tượng nghiên cứu: Trong đề tài này, đối tượng nghiên cứu là hoạt động quản trị Logistics của công ty, cụ thể là tập trung khai thác khía cạnh dịch vụ khách hàng.

5.2. Outsourcing Logistics Cho Westcon Group Việt Nam

Bên cạnh đó, đề tài còn đề cập đến những hoạt động khác trong quản trị Logistics liên quan đến dịch vụ khách hàng như quản trị vận chuyển, quản trị dự trữ, hệ thống thông tin. e_ Đối tượng khảo sát: hiện tại Công ty WGVN hoạt động theo cấu trúc hàng dọc theo sản phẩm, chia thành 2 nhóm: Avaya và F5 — Lifesize — Audiocode. Đối tượng khảo sát trong đề tài này là nhóm Avaya.

5.3. Logistics Ngược và Quản Lý Hàng Tồn Kho Westcon

Thời gian nghiên cứu: trong năm 2012. Đề tài sử dụng số liệu và tài liệu của công ty trong năm này để làm dữ liệu phân tích. Nguồn dữ liệu thứ cấp, tác giả sẽ thu thập từ phòng tài chính và phòng nhân sự của Westcon Group Singapore (WGSG); phòng kinh doanh và hỗ trợ kinh doanh của WGVN; các nguồn dữ liệu từ Internet về đối thủ cạnh tranh.

VI. Đề Xuất và Kết Luận Về Hoạt Động Logistics Westcon Việt Nam

Nghiên cứu này là tiền đề để công ty đạt được mục tiêu chiến lược đề ra trong thời gian tới, đặc biệt là sẽ phân phối sản phẩm Cisco tại Việt Nam trong năm 2014 — một nhà sản xuất thiết bị công nghệ thông tin, viễn thông hàng đầu trên thế giới và là một đối tác lớn của Westcon Group. Khóa luận được thực hiện gồm các chương sau: Chương 1: Giới thiệu. Chương 2: Cơ sở lý thuyết. Chương 3: Phân tích thực trạng. Chương 4: Đề xuất giải pháp. Chương 5: Kết luận và kiến nghị.

6.1. Hạn Chế và Khó Khăn Của Giải Pháp Logistics Đề Xuất

Tham khảo một số giải pháp về Logistics đã được nghiên cứu và công bố qua việc thu thập dữ liệu từ nguồn các bài báo liên quan, tài liệu nghiên cứu khoa học trong và ngoài nước. Thảo luận nhóm giữa nhóm Avaya của WGVN, đại diện WGSG, giám đốc vùng và đại diện AVaya.

6.2. Đánh Giá Tính Khả Thi Giải Pháp Tối Ưu Hóa Logistics

Đề tài nghiên cứu này sẽ đem lại một số ý nghĩa thực tiễn cho Công ty Westcon Việt Nam. Cụ thể là từ kết quả nghiên cứu sẽ giúp Công ty Westcon Group Việt Nam có cái nhìn tổng quan về hoạt động Logistics và nhận diện rõ các vấn đề chưa phù hợp để cải thiện.

6.3. Triển Vọng Phát Triển Dịch Vụ Logistics Westcon Group

Từ đó, Công ty sẽ xem xét các giải pháp được đề xuất trong đề tài để giảm thiểu những hạn chế và phát huy lợi thế của công ty, nhằm phát huy ưu thế cạnh tranh để khai thác thị trường hiệu quả hơn. Đồng thời, nghiên cứu này cũng sẽ góp phần giúp cho ban lãnh đạo Công ty có những bước đi phù hợp với chiến lược đã đề ra.

28/05/2025
Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động hệ thống hậu cần logistics tại công ty westcon group việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương 1, tác giả đưa van đề nỗi bật hiện nay của Công ty cần phải quan tâm đó là hiệu quả hoạt động Logistics cua công ty chưa cao, cụ thể là các vấn đề trong dịch vụ khách hàng của hệ thống Logistics như hang chậm trễ, thông tin về hàng hóa không có sự chính xác cao,. làm cho Công ty nhận nhiều sự than phiền từ phía khách hàng trong thời gian gan đây. Từ vẫn dé này, tác giả đã đặt ra mục tiêu nghiên cứu nhằm khắc phục những hạn chế này. Đồng thời, cũng xác định được những lợi ích khi thực hiện dé tài này, cho bản thân và cho công ty.

Chương kế tiếp tác giả sẽ nêu chỉ tiết hơn về cơ sở lý thuyết và phương pháp thực hiện. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYET Trong chương 2, tác giả trình bày lý thuyết về Logistics, về dịch vụ khách hàng: các yếu tô trong dịch vụ khách hàng, chỉ tiêu đánh giá và do lường dịch vụ khách hàng, được ứng dung dé phân tích thực trạng hệ thong Logistics cua Công ty.1 Giới thiệu về Logistics. Do tầm quan trọng đặc biệt của Logistics, nên có nhiều trường phái, nhiều tác giả nghiên cứu Logistics và đưa ra nhiều định nghĩa khác nhau về Logistics. Đến nay vẫn chưa có sự thống nhất về dịch nghĩa từ Logistics ra tiếng Việt nên có thể dùng chính từ này coi như một từ ngoại nhập, tương tự như từ “container” hay “maketing”.

Nếu hiểu từ Logistics như một thuật ngữ chuyên môn, thì cho đến nay có những cách định nghĩa khác nhau (Stock, 1997). Theo định nghĩa của hội đồng quản lý Logistics (Council Logistics Management (2003)): “Logistics là một bộ phận của dây chuyển cung ứng, tiến hành lập ra kế hoạch, thực hiện và kiểm soát công việc chu chuyển và lưu kho hàng hoá, cùng các dịch vụ và thông tin có liên quan từ địa điểm xuất phát đến nơi tiêu dùng một cách hiệu quả nhằm đáp ứng những yêu cầu của khách hàng”. Theo mục 4 điều 233 Luật Thương mại Việt Nam 2005: Logistics là hoạt động thương mại, theo đó thương nhân tô chức thực hiện một hoặc nhiều công việc bao gom nhận hang, vận chuyền, lưu kho lưu bãi, làm thủ tục hải quan, các thủ tục giấy tờ khác, tư vẫn khách hàng, đóng gói bao bi, ghi ký mã hiệu, giao hàng hoặc các dịch vụ khác có liên quan đến hàng hóa theo thỏa thuận của khách hàng dé hưởng thù lao. Tóm lại: Logistics là quá trình phân phối hàng hóa thông qua các hành vi thương mại (mua, bán), bao gom ca viéc hoach dinh, thuc thi va kiém tra dong vận động cua hang hóa, dịch vụ và thông tin từ lĩnh vực sản xuât đên lĩnh vực tiêu dùng nhăm thỏa mãn nhu cầu mua hàng của khách hàng và thu được lợi nhuận.

QUYẾT ĐỊNH QUẢN TRỊ Đầu vào logistics Hoạch định Thực thi Kiểm soát Đầu ra logistics Ly. Lạ 2 Nguồn lực - Định hướng t vật chất NHÀ Quản trị Logistics KHACH[ (lợi thé CT) â án thà Thành „ CUNG 3 [ Bán thành | Then Tiện lợi về: Nguồn w liệu phẩm phẩm N sa nhân sư CAP HANG thoi gian & ; dia diém ad Nguồn Hiệu quả vận tài chính â 2 tới o Dịch vụKH o Nghiệp vụ mua hàng động hr tới KH o Xửlíđơnđặthàng [oo Nghiệp vụ kho. o Cungứnghànghóa Jo Bao bì/Đóng gói Tài sản Nguồn o_ Quản trị dự trữ co Bốc dở & chất xếp h? sở hữu thông tin o_ Quản trị vận chuyển | o Quản lí thông tin Hình 2.1: Các thành phan và hoạt động cơ bản của hệ thông Logistics (Nguồn: Douglas M. Lambert, 1976) Hình này cho thay logistics không phải là một hoạt động đơn lẻ mà là một chuỗi các hoạt động liên tục, có quan hệ mật thiết và tác động qua lại lẫn nhau, bao trùm mọi yếu tố tạo nên sản phẩm từ các nhập lượng đầu vào cho đến giai đoạn tiêu thụ sản phẩm cuối cùng.

Các nguồn tài nguyên đầu vào không chỉ bao gồm vốn, vật tư, nhân lực mà còn bao hàm cả dịch vụ, thông tin, bí quyết và công nghệ. Các hoạt động này cũng được phối kết trong một chiến lược kinh doanh tổng thể của doanh nghiệp từ tầm hoạch định đến thực thi, tô chức và triển khai đồng bộ từ mua, dự trữ, tồn kho, bảo quản, vận chuyển đến thông tin, bao bì, đóng gói. Và chính nhờ vào sự kết hợp này mà các hoạt động kinh doanh được hỗ trợ một cách tối ưu, nhịp nhàng và hiệu quả, tạo 10 ra được sự thoả mãn khách hàng ở mức độ cao nhất hay mang lại cho họ những giá trị gia tăng lớn hơn so với đối thủ cạnh tranh. Dé làm tot các khâu tô chức thực hiện và kiêm tra kiêm soát, thì cân hiệu và năm vững các hoạt động Logistics mà một doanh nghiệp cân tiên hành, gôm các hoạt động chu yếu sau (Đoàn Thị Hong Van, 2010): e Dich vu khach hang e Hệ thống thông tin e Du trữ e Quan tri vat tu e Van tai e Kho bai e Quan tri chi phi 2.2 Vai trò của Logistics đối với doanh nghiệp (Douglas M.

Lambert, James R stock, Lisa M. Ellram, 1998) Logistics giúp tôi ưu hóa các chu trình san xuât, kinh doanh từ khâu đâu vào đên khi sản pham đên tay người tiêu dùng cuôi cùng. - Logistics giúp tiết kiệm và giảm chi phí trong kênh phân phối, tăng kha năng cạnh tranh của doanh nghiệp. - Logistics hỗ trợ đắc lực cho hoạt động Marketing, đặc biệt là Marketing- Mix.

Nó giúp phối hợp các bién số Marketing trực tiếp gia tăng sự hài lòng của khách hàng va gián tiếp làm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. - Logistics giúp hỗ trợ nhà quản lý ra quyết đỉnh chính xác, kip thời trong hoạt động sản xuất kinh doanh, là một nguồn lợi tiềm tàng cho doanh nghiệp. II - Logistics cho phép doanh nghiệp di chuyển hang hóa và dịch vụ hiệu quả đến khách hàng, các hoạt động logistics sẽ tạo điều kiện để đưa hàng hóa đến nơi khách hàng yêu câu nhanh nhất với chi phí thấp nhất.3 Dịch vụ khách hàng trong Logistics Trong quá trình hoạt động logistics, dịch vụ khách hàng chính là đầu ra và là thước đo chất lượng của toàn bộ hệ thống. Do đó muốn phát triển logistics phải có sự quan tâm thích đáng đến dịch vụ khách hàng.

Trong phạm vi một doanh nghiệp, dịch vụ khách hang được coi là một trong những cách thức nhờ đó công ty có được khả năng phân biệt sản phẩm, duy trì sự trung thành của khách hàng, tăng doanh thu và lợi nhuận. Dịch vụ khách hàng thường xuyên ảnh hưởng tới mọi lĩnh vực của một doanh nghiệp qua việc cung ứng sự trợ giúp hoặc phục vụ khách hàng nhằm đạt được sự hài lòng cao nhất. Trong hầu hết các tổ chức, dịch vụ khách hàng được định nghĩa theo một hoặc vài cách như sau (1) một hoạt động hoặc chức năng được quan lý như xử lí đơn hàng hoặc giải quyết các khiếu nại; (2) việc thực hiện những công việc cụ thể như khả năng hoàn thành 98% đơn hang trong vòng 24 tiếng: hoặc (3) là một phan trong triết lý chung của công ty, không chỉ đơn giản là một hoạt động hay là sự đo lường kết quả, nó phải thỏa ~ a» 2 Z ` A Z K AK 3 mãn nhu cau cua khách hàng một cách tot nhat. Bên cạnh các định nghĩa trên, gần đây xuất hiện một quan điểm mới, theo đó dịch vụ khách hàng là quá trình diễn ra giữa người mua, người bán và bên thứ ba; kết quả của quá trình này tạo ra giá trị gia tăng cho sản phẩm hay dịch vụ được trao đổi.

Nói ngắn gọn hơn, dịch vụ khách hàng là quá trình cung cấp các tiện ích từ giá trị gia tăng cho Ÿ For an overview of how customer service has been viewed during the previous 25 years, see, “A Compendium of Research in Customer Service”, [International Journal of Physical Distribution and Logistics Management 24, no. 4 (1994), pp1-68 12 dây chuyên cung ứng với chi phí hiệu quả (Bernard J. La Londe, Martha C. Cooper, and Thomas G.

Các yéu tô của dịch vụ khách hang (Bernard J. La Londe and Paul H. Zinszer, 1976) Các yếu tô của dịch vụ khách hang có thé chia lam 3 nhóm: trước giao dịch, trong khi giao dịch và sau khi giao dịch. Các yếu tổ trước giao dịch: chủ yếu tập trung vào việc xây dựng chính sách dịch vụ khách hàng và chuẩn bị các điều kiện thực hiện.

Việc này có ảnh hưởng lớn đến nhận thức của khách hàng về tổ chức. Không phải tất cả các yếu tố trước giao dịch đều liên quan trực tiếp đến hoạt động Logistics. Chúng được thiết lập trước khi công ty đó tiễn hành các dịch vụ khách hàng và có ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động Logistics. Các yếu tô trước giao dịch bao gồm: ¥ Xây dựng chính sách dịch vụ khách hàng: chính sách được xây dựng dựa trên cơ sở nhu cầu của khách hàng và khả năng của công ty.

Trong chính sách dịch vụ khách hàng cần xác định rõ các dịch vụ khách hàng và tiêu chuẩn của chúng — đó là các thước đo về thực hiện dịch vụ khách hàng, dựa vào đó có thé đánh giá được trách nhiệm và quy kết trách nhiệm cho các bộ phận có liên quan. Y Giới thiệu chính sách dịch vụ khách hàng của công ty cho khách hàng: việc thông báo cho khách hàng biết về dịch vụ khách hàng của công ty trước khi giao dịch sẽ giúp khách hàng biết được các dịch vụ mà công ty sẽ cung cấp, đồng thời giúp bảo vệ công ty trước những sự cô ngoài dự kiến. Y Cấu trúc tô chức: phải cho phép hỗ trợ, phối hợp các chính sách đối nội cũng như đối ngoại, việc thực hiện các chính sách đó và cả những hoạt động điều chỉnh khi cần thiết. Khách hàng phải được tiếp cận một cách dễ dàng đến mỗi các nhân trong tổ chức, những người có thẻ đáp ứng được nhu cầu của khách hàng cũng như trả lời được các câu hỏi của họ.

Các yếu té trong giao dịch: các yếu t6 trong giao dịch thường gắn liền với dịch vụ hàng hóa, các yếu tố bao gồm: Y Tình hình dự trữ hàng hóa: lượng hàng hóa dự trữ cho thay khả năng sẵn sàng cung cấp sản phẩm, đáp ứng yêu cau của khách hang của công ty. Trong trường hop hàng dữ trữ không còn, công ty phải cố gang duy trì thiện cảm của khách hang bang cách đưa ra các sản phẩm thay thế phù hợp, điều chuyển hàng từ nơi khác đến cho khách hàng, tô chức giao bù ngay khi có thé, .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động Logistics Tại Công Ty Westcon Group Việt Nam" trình bày những chiến lược và giải pháp nhằm tối ưu hóa quy trình logistics, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty. Các điểm chính bao gồm việc cải thiện quy trình vận chuyển, quản lý kho bãi, và ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý logistics. Những giải pháp này không chỉ giúp giảm chi phí mà còn nâng cao sự hài lòng của khách hàng, tạo ra lợi thế cạnh tranh cho công ty.

Để mở rộng kiến thức về lĩnh vực logistics và quản lý chuỗi cung ứng, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ tác động dịch vụ logistics đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần cảng dịch vụ dầu khí tổng hợp phú mỹ, nơi phân tích tác động của dịch vụ logistics đến hiệu quả kinh doanh. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ quản trị hoạt động logistics tại công ty cổ phần phục vụ mặt đất sài gòn chi nhánh đà nẵng cũng cung cấp những giải pháp cụ thể để quản lý logistics hiệu quả hơn. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Hoàn thiện hoạt động cung ứng dịch vụ logistics xuất khẩu bằng đường hàng không tại công ty cổ phần dịch vụ logistics và thương mại klm, tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về logistics trong lĩnh vực xuất khẩu. Những tài liệu này sẽ là cơ hội tuyệt vời để bạn mở rộng kiến thức và áp dụng vào thực tiễn.