Chương 1: Co sé ly luan vé quan tri logistics Nêu lên lý thuyết của các tác giả trong và ngoài nước về hoạt động. quan tri logistics. Chương 2: Thực trạng quản trị hoạt động logistics tại Công ty SAGS Đà Nẵng Nêu lên những ưu, khuyết điểm của hoạt động quản trị logistics mà SAGS Đà Nẵng đang gặp phải Chương 3: Các giải pháp nâng cao chất lượng quản trị hoạt động logistics tại Công ty SAGS Đà Ning Dựa vào những ưu, khuyết điểm đã nêu lên ở Chương 2, tác giả đề ra những giải pháp dé phát huy những điểm mạnh cũng như khắc phục những điểm yếu đang tồn tại trong hoạt động quản trị logistics của SAGS Đà Nẵng. Tổng quan tài liệu nghiên cứu Đổ thực hiện nghiên cứu đề tài này, tác giả đã sử dụng các tài liệu, giáo trình về lý thuyết quản trị logistics cũng như lý thuyết quản trị chuỗi cung.
ứng của giảng viên Trường Đại học Kinh tế Đà Nẵng và các tác giả bên ngoài, hợp với các trang web về kinh tế nói chung và logistics nói riêng. Do quản trị logisties là một lĩnh vực khá mới tại Việt Nam, hệ thống tài liệu nghiên cứu nhìn chung vẫn còn hạn chế, do đó tác giả tiến hành tham khảo phương pháp. nghiên cứu của một số luận văn thạc sĩ cũng như các luận văn tốt nghiệp đã thực hiện tại các trường đại học trong thời gian qua Với các thông tin liên quan đến doanh nghiệp - Công ty Cổ phần Phục. vụ mặt dat Sai Gon — Chi nhánh Đà Nẵng, tác giả đã nghiên cứu hệ thống tài liệu, quy trình, số tay (manual), hướng dẫn công việc dành cho từng đối tượng.
cụ thể được ban hành trong nội bộ Công ty. CHUONG 1 CO SO LY LUAN VE QUAN TRI LOGISTICS 1.1 TONG QUAN VE LOGISTICS 1. Khái niệm về logistics “Logistics” là thuật ngữ mới chỉ được sử dụng trong vài thế kỷ gần đây, nhưng sự tôn tại của logistics thì đã đồng hành cùng loài người tir rat lau ké tir khi con người biết tích trữ, phân chia, trao đôi, vận chuyển. những vật phâm mình làm ra [1] Theo Hội đồng kinh tế xã hội Liên hiệp quốc (ECOSOC), quá trình phát triển của logistics những năm gần đây được chia thành 3 giai đoạn: * Giai đoạn 1: Phân phối vật chất (Physical Distribution): Giai đoạn này bắt đầu từ những năm 60 — 70 của thế kỷ XX.
Vào thời kỳ này người ta quan tâm đến việc quản lý có hệ thống những hoạt động có liên quan với nhau để đảm bảo hiệu quả việc giao hàng thành phẩm và bán thành phẩm. cho khách hàng. Đó là những hoạt động vận tải, phân phối, bảo quản hàng hóa, quản lý hàng tồn kho, bao bì, đóng gói. Những hoạt động này gọi là phân phối vật chất * Giai đoạn 2: Hệ thống logistics (Logistics System): Diễn ra vào thập niên 1980s va 1990s của thế kỷ XX với điểm nỗi bật chính là các công ty kết hợp hai mặt: đầu vào (cung ứng vật tư) với đầu ra (phân phối sản phẩm), nhằm tiết kiệm chỉ phí, tăng hiệu quả của quá trình này.
Sự kết hợp này chính là hệ thống logistics * Giai đoạn 3: Quản trị chuỗi cung ứng (Supply Chain Management): Diễn ra vào những năm cuối của thế kỷ XX cho tới nay. Khái niệm bao trùm mang tính chiến lược là quản trị chuỗi nối tiếp các hoạt động từ người cung cấp - người sản xuất và khách hàng tiêu dùng sản phẩm cuối cùng với các giá trị gia tăng như tạo lập và cung cấp các chứng từ liên quan, hệ thống theo dõi, kiểm tra làm gia tăng giá trị sản phẩm. Dễ dàng nhận thấy khái niệm này sự coi trọng đối tác, phát triển đối tác, kết hợp giữa doanh nghiệp sản xuất kinh doanh với người cung ứng khách hàng cũng như những người liên quan tới hệ thống quản lý như các công ty vận tải, kho bãi và những người cung cấp công. nghệ thông tỉn [2] Có rất nhiều khái niệm khác nhau về logistics trên thế giới và được xây dựng căn cứ trên ngành nghề và mục đích nghiên cứu về dịch vụ logistics khác nhau, tuy nhiên, có thể nêu một số khái niệm chủ yếu sau: Theo tài liệu của Liên Hiệp Quéc (UNESCAP), khai niém “logistics” được giải thích như sau: Logistics được hiểu là việc quản lý dòng chu chuyển và lưu kho nguyên vật liệu, quá trình sản xuất, thành phẩm và xử lý các thông, tin liên quan từ nơi xuất xứ đến nơi tiêu thụ cuối cùng theo yêu cầu của khách hàng.
“Theo Hội đồng quản trị logisties Hoa Kỳ (CLM), nay đồi tên thành Hội đồng các nhà quản trị chuỗi cung ứng chuyên nghiệp (The Council of Supply Chain Management Professionals - CSCMP), logistics là một bộ phận của dây chuyền cung ứng tiến hành lập ra kế hoạch, thực hiện và kiểm soát công. lưu kho hàng hóa, xử lý thông tin, cùng với các dịch vụ liên quan từ địa điểm xuất phát đến nơi tiêu dùng một cách hiệu lực, hiệu quả nhằm đáp ứng yêu cầu của khách hàng. Logistics là một quá trình xây dựng kế hoạch, cung cấp và quản lý việc chu chuyển và lưu kho có hiệu quả hàng hóa, dịch vụ và các thông tin liên quan từ nơi xuất xứ đến nơi tiêu thụ vì mục tiêu đáp ứng nhu cầu của khách hàng (Đại học Hàng Hải thế giới - World Maritime University, D. Theo khái niệm của Liên hiệp quốc sử dụng cho khóa đào tạo quốc tế về vận tải đa phương thực va quan tri logistics tổ chức tại Đại Học Ngoại Thương Hà Nội (tháng 10/2002), logistics là hoạt động quản lý quá trình lưu chuyển nguyên vật liệu qua các khâu lưu kho, sản xuất ra sản phẩm cho tới tay người tiêu dùng theo yêu cầu của khách hàng.
Theo Coyle, Bardi & Langley, logistics 1a phan quá trình của chuỗi cung ứng giữ vai trò lập kế hoạch, triển khai và kiểm soát hiệu quả dòng chảy. và việc cất giữ hàng hóa, dịch vụ và các thông tin liên quan từ điểm nguồn tới điểm tiêu thụ với mục tiêu thỏa mãn nhu cầu khách hàng. Ngoài ra, còn có các cách định nghĩa khác về logistics. Tuy nhiên, qua các khái niệm trên, có thê thấy logistics không phải là một hoạt động đơn lẻ mà là một chuỗi các hoạt động bao trùm mọi yếu tố tạo nên sản phẩm, đó là quá trình lưu kho, sản xuất ra sản phẩm và phân phối tới tay người tiêu dùng BI] 1.
Phân loại các hoạt động logistics Logistics là một khái niệm rộng lớn, bao trùm nhiều lĩnh vực và được phân loại theo nhiều tiêu chí khác nhau. Theo phạm vỉ và mức độ quan trọng - Logistics kinh doanh (Business logisties) là một phần của quá trình chuỗi cung ứng, nhằm hoạch định thực thi và kiểm soát một cách hiệu quả và hiệu lực các đòng vận động và dự trữ sản phẩm, dịch vụ và thông tin có liên quan từ các điểm khởi đầu đến điểm tiêu dùng nhằm thoả mãn những yêu cầu của khách hàng. ~ Logistics quân đội (Military logistics) là việc thiết kế và phối hợp các phương diện hỗ trợ và các thiết bị cho các chiến dịch và trận đánh của lực lượng quân đội. Đảm bảo sự sẵn sàng, chính xác và hiệu quả cho các hoạt động này - Logistics su kién (Event logistics) là tập hợp các hoạt động, các phương tiện vật chất kỹ thuật và con người cần thiết để tô chức, sắp xếp lịch trình, nhằm triển khai các nguồn lực cho một sự kiện được diễn ra hiệu quả và kết thúc tốt đẹp.
~ Dịch vụ logistics (Service logistics) bao gồm các hoạt động thu nhận, lập chương trình, và quản trị các điều kiện cơ sở vật chấU tài sản, con người, và vật liệu nhằm hỗ trợ và duy trì cho các quá trình dịch vụ hoặc các hoạt động kinh doanh. Theo vị trí của các bên tham gia - Logisties bên thứ nhất (IPL- First Party Logistics): 1a hoat dng logistics do người chủ sở hữu sản phẩm/ hàng hoá tự mình tô chức và thực hiện để đáp ứng nhu cầu của bản thân doanh nghiệp. - Logistics bên thứ hai (2PL - Second Party Logisties): chỉ hoạt động. logistics do người cung cấp dịch vụ logistics cho một hoạt động đơn lẻ trong chuỗi cung ứng để đáp ứng nhu cầu của chủ hàng.
~ Logisties bên thứ ba (3PL - Third Party Logistics): là người thay mặt chủ hàng tổ chức thực hiện và quản lí các dịch vụ logistics cho từng bộ phận chức năng. eœ Theo quá trình nghiệp vụ (logistical operations) chỉa thành 3 nhóm cơ bản - Hoạt động mua (Procurement) là các hoạt động liên quan đến đến việc. tạo ra các sản phẩm và nguyên vật liệu từ các nhà cung cấp bên ngoài. Mục tiêu chung của mua là hỗ trợ các nhà sản xuất hoặc thương mại thực hiện tốt các hoạt động mua hàng với chỉ phí thấp.
~ Hoạt động hỗ trợ sản xuất (Manufacturing support) tập trung vào hoạt động quản trị dòng dư trữ một cách hiệu quả giữa các bước trong quá trình sản xuất. Hỗ trợ sản xuất không trả lời câu hỏi phải là sản xuất như thế nào. mà là cái gì, khi nào và ở đâu sản phẩm sẽ được tạo ra. ~ Hoạt động phân phối ra thị trường (Market distribution) liên quan đến việc cung cấp các dịch vụ khách hàng.
Mục tiêu cơ bản của phân phối là hỗ trợ tạo ra doanh thu qua việc cung cấp mức độ dịch vụ khách hàng mong đợi có tính chiến lược ở mức chỉ phí thấp nhất. Theo hướng vận động vật chất - Logistic đầu vào (Inbound logisties) Toàn bộ các hoạt động hỗ trợ dong nguyên liệu đầu vào từ nguồn cung cắp trực tiếp cho tới các tô chức - Logistic diu ra (Outbound logistics) Toan bd cdc hoat dong hé tro dong sản phẩm đầu ra cho tới tay khách hàng tại các tổ chức. - Logistic ngugc (Logistics reverse) Bao gồm các dòng sản phẩm, hàng. hóa hư hỏng, kém chất lượng, dòng chu chuyển ngược của bao bì đi ngược chiều trong kênh logistics e.
Theo đối tượng hàng hóa Các hoạt động logistics cụ thê gắn liền với đặc trưng vật chất của các. loại sản phẩm. Do đó các sản phẩm có tính chất, đặc điểm khác nhau đòi hỏi các hoạt động logistics không giống nhau. Điều này cho phép các ngành hang khác nhau có thễ xây dựng các chương trình, các hoạt động đầu tư, hiện đại hóa hoạt động logisics theo đặc trưng riêng của loại sản phẩm tủy vào mức độ chuyên môn hóa, hình thành nên các hoạt động logistics đặc thù với các đối tượng hàng hóa khác nhau như: ~ Logistic hàng tiêu dùng ngắn ngày.
- Logistic ngành ô tô ~ Logistic ngành hóa chất - Logistic hang dign tir ~ Logistic ngành dầu khí [4] 1.