CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU 1. CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU 1. Định nghĩa Biến đổi khí hậu là những ảnh hưởng có hại của biến đổi khí hậu, là những biến đổi trong môi trường vật lý hoặc sinh học gây ra những ảnh hưởng có hại đáng kể đến thành phần, khả năng phục hồi hoặc sinh sản của các hệ sinh thái tự nhiên và được quản lý hoặc đến hệ thống kinh tế- xã hội hoặc đến sức khỏe, phúc lợi của con người (Công ước chung của LHQ về biến đổi khí hậu). Chương trình mục tiêu quốc gia về biến đổi khí hậu Ngày 30/8/2012 Thủ tướng chính phủ đã ra Quyết định số 1183/QĐ- TTg về việc phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu gồm những nội dung chính sau: 1.
Tên và cơ quan quản lý Chương trình a) Tên Chương trình: Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu giai đoạn 2012 -2015. b) Cơ quan quản lý Chương trình: Bộ Tài nguyên và Môi trường. Mục tiêu của Chương trình a) Mục tiêu chung: Từng bước hiện thực hóa Chiến lược quốc gia về biến đổi khí hậu, tăng cường nhận thức và năng lực thích ứng với biến đổi khí hậu, định hướng giảm phát thải khí nhà kính, xây dựng nền kinh tế các - bon thấp, tích cực cùng cộng đồng quốc tế bảo vệ hệ thống khí hậu trái đất. b) Mục tiêu cụ thể: - Tiếp tục cập nhật các kịch bản biến đổi khí hậu ở Việt Nam, đặc biệt là nước biển dâng; hoàn thành việc đánh giá mức độ tác động của biến đổi khí hậu đến các lĩnh vực, ngành, địa phương; xác định các giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu; 7 - Tạo lập hệ thống cơ sở dữ liệu về biến đổi khí hậu, nước biển dâng gắn với mô hình số độ cao phục vụ công tác quy hoạch phát triển kinh tế xã hội trong điều kiện biến đổi khí hậu, nước biển dâng ở Việt Nam; - Cập nhật, từng bước triển khai kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu tại các Bộ, ngành, địa phương; - Nâng cao năng lực tổ chức, thể chế, chính sách về thích ứng với biến đổi khí hậu và giảm nhẹ phát thải khí nhà kính trong các lĩnh vực ưu tiên; - Tăng cường hợp tác quốc tế về biến đổi khí hậu; - Nâng cao nhận thức của cộng đồng về biến đổi khí hậu.
Đối tượng và phạm vi địa bàn thực hiện Chương trình Chương trình được triển khai thực hiện tại các Bộ, ngành và địa phương trên toàn quốc. Thời gian thực hiện: Từ năm 2012 đến hết năm 2015 1. Nội dung, nhiệm vụ chủ yếu của Chương trình - Xây dựng, ban hành kế hoạch hành động quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu, kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu của các Bộ, ngành và địa phương; - Xây dựng hệ thống giám sát biến đổi khí hậu, nước biển dâng gắn với mô hình số độ cao có độ chính xác cao phục vụ công tác nghiên cứu, rà soát và xây dựng quy hoạch phát triển kinh tế xã hội trong điều kiện biến đổi khí hậu, nước biển dâng ở Việt Nam; - Xây dựng các bản đồ ngập lụt, rủi ro thiên tai, khí hậu theo kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng, gắn với hệ thống thông tin địa lý, trước mắt tập trung tại các vùng trọng điểm thường xuyên bị tác động của thiên tai, vùng có nguy cơ ảnh hưởng mạnh của nước biển dâng; - Tiếp tục nghiên cứu, cập nhật kịch bản biến đổi khí hậu, đặc biệt là nước biển dâng chi tiết đến từng địa phương. Đánh giá mức độ tác động của biến đổi khí hậu, nhất là nước biển dâng đối với các lĩnh vực, ngành, địa phương; xác định giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu; 8 - Hoàn thành một số nhiệm vụ trọng tâm, ưu tiên cấp bách được xác định trong kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu; - Triển khai các mô hình thí điểm thích ứng với biến đổi khí hậu, nước biển dâng ở hai tỉnh thí điểm Quảng Nam, Bến Tre và đề xuất phương án nhân rộng; - Ban hành các chính sách thích ứng với biến đổi khí hậu và giảm nhẹ phát thải khí nhà kính trong các lĩnh vực ưu tiên: Nông nghiệp, lâm nghiệp, sử dụng đất, tài nguyên nước, năng lượng, giao thông vận tải, xây dựng, giảm nghèo và an sinh xã hội; - Xây dựng thể chế, thiết chế tài chính khuyến khích, huy động các nhà tài trợ quốc tế song phương và đa phương cung cấp, đầu tư nguồn lực và công nghệ cho ứng phó với biến đổi khí hậu; - Phổ biến, tuyên truyền nâng cao kiến thức cơ bản về biến đổi khí hậu, tác động của biến đổi khí hậu cho đại đa số công chức, viên chức nhà nước, 75% học sinh, sinh viên, 50% cộng đồng dân cư.
Các dự án thành phần thuộc Chương trình a) Dự án 1: Đánh giá mức độ biến đổi khí hậu và nước biển dâng - Mục tiêu: Đánh giá mức độ biến đổi khí hậu, nước biển dâng, tiếp tục cập nhật kịch bản biến đổi khí hậu, nước biển dâng chi tiết đến từng địa phương ở Việt Nam; tạo lập hệ thống cơ sở dữ liệu về biến đổi khí hậu, nước biển dâng gắn với mô hình số độ cao phục vụ công tác quy hoạch phát triển kinh tế xã hội trong điều kiện biến đổi khí hậu, nước biển dâng ở Việt Nam. - Nội dung, nhiệm vụ chủ yếu: + Đánh giá xu thế biến đổi của thiên tai do biến đổi khí hậu, xây dựng Atlas biến đổi khí hậu và rủi ro thiên tai; cập nhật kịch bản biến đổi khí hậu, nước biển dâng chi tiết đến từng địa phương ở Việt Nam; + Xây dựng hệ thống giám sát biến đổi khí hậu và nước biển dâng cho Việt Nam gắn với mô hình số độ cao có độ chính xác cao phục vụ công tác nghiên 9 cứu, rà soát và xây dựng quy hoạch phát triển kinh tế xã hội trong điều kiện biến đổi khí hậu, nước biển dâng ở Việt Nam. b) Dự án 2: Xây dựng và triển khai các kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu. - Mục tiêu: Cập nhật, triển khai kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu tại các Bộ, ngành và các địa phương; - Nội dung, nhiệm vụ chủ yếu: + Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu, nước biển dâng đến từng lĩnh vực do Bộ, ngành, địa phương quản lý; xác định các giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu trên cơ sở kịch bản biến đổi khí hậu, nước biển dâng và định hướng phát triển kinh tế xã hội từng thời kỳ.
+ Triển khai thực hiện một số nhiệm vụ trọng tâm, ưu tiên cấp bách đã được xác định trong kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu của các Bộ, ngành, địa phương. + Triển khai thí điểm mô hình thích ứng với biến đổi khí hậu và mô hình giảm nhẹ phát thải khí nhà kính trong các lĩnh vực ưu tiên: nông nghiệp, lâm nghiệp, sử dụng đất, tài nguyên nước, năng lượng, giao thông vận tải, xây dựng. + Cập nhật Kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu của Bộ, ngành, địa phương. c) Dự án 3: Nâng cao năng lực, truyền thông và giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình - Mục tiêu: + Nâng cao năng lực tổ chức, thể chế, chính sách về thích ứng với biến đổi khí hậu và giảm nhẹ phát thải khí nhà kính trong các lĩnh vực ưu tiên.
+ Tăng cường hợp tác quốc tế về biến đổi khí hậu. + Nâng cao nhận thức của cộng đồng về biến đổi khí hậu. - Nội dung, nhiệm vụ chủ yếu: 10 + Xây dựng thể chế, chính sách nâng cao năng lực quản lý, ứng phó với biến đổi khí hậu; hệ thống thể chế, thiết chế tài chính khuyến khích, huy động các nhà tài trợ quốc tế, viện trợ cho ứng phó với biến đổi khí hậu. + Xây dựng và triển khai các chương trình truyền thông, nâng cao nhận thức về biến đổi khí hậu.
+ Xây dựng chương trình giáo dục và đào tạo về biến đổi khí hậu, phòng tránh thiên tai. + Nâng cao năng lực đàm phán quốc tế về biến đổi khí hậu, xúc tiến các hoạt động hợp tác song phương và đa phương, vận động tài trợ quốc tế về biến đổi khí hậu cho Việt Nam. ẢNH HƯỞNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐỐI VỚI TỈNH NINH BÌNH Biểu hiện của Biến đổi khí hậu tại Ninh Bình ngày càng rõ nét, thể hiện cụ thể ở các yếu tố sau đây: 1. Tại Thành phố Ninh Bình: Theo số liệu thống kê của Đài Khí tượng Thủy văn tỉnh Ninh Bình trong vòng 30 năm (từ năm 1985 – 2014) ở Thành phố Ninh Bình nhiệt độ trung bình năm tăng khoảng 0,080C cho mỗi thập kỷ; nhiệt độ tối cao trung bình năm tăng khoảng 0,150C cho mỗi thập kỷ và nhiệt độ tối thấp trung bình năm tăng khoảng 0,130C cho mỗi thập kỷ (thể hiện qua hình 1, 2, 3).
Trong thập kỷ gần đây (từ năm 2005 – 2014) tại Thành phố Ninh Bình: xảy ra 119 ngày rét hại (Trị số nhiệt độ trung bình ngày ≤ 130C); xảy ra 209 ngày nắng nóng (Trị số nhiệt độ tối cao ngày ≥ 350C). Xu thế diễn biến chuẩn sai nhiệt độ trung bình năm của trạm NB 1. Tại thành phố Ninh Bình - Tổng lượng mưa trung bình năm trong thập kỷ 1985 – 1994 là 1762mm, đến thập kỷ 1995 - 2004 là 1669mm; thập kỷ 2005 – 2014 là 1706mm. Như vậy tổng lượng mưa trung bình năm trong thập kỷ gần đây (2005 – 2014) tăng 37mm so với thập kỷ trước và giảm 56mm so với thập kỷ trước nữa; giảm so với lượng mưa trung bình 30 năm (1985 – 2014) là 6mm.
- Tổng lượng mưa mùa khô trong thập kỷ 1985 – 1994 là 260mm, đến thập kỷ 1995 - 2004 là 263mm; thập kỷ 2005 – 2014 là 242mm. Như vậy tổng lượng mưa mùa khô trong thập kỷ gần đây (2005 – 2014) giảm 21mm so với thập kỷ trước và giảm 18mm so với thập kỷ trước nữa; giảm so với tổng lượng mưa mùa khô trung bình 30 năm (1985 – 2014) là 13mm. - Tổng lượng mưa mùa mưa trong thập kỷ 1985 – 1994 là 1532mm, đến thập kỷ 1995 - 2004 là 1408mm; thập kỷ 2005 – 2014 là 1452mm.