Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Sau khi Việt Nam chính thức gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), nền kinh tế ghi nhận sự tăng trưởng, thu nhập và đời sống của người dân được nâng cao, kéo theo nhu cầu tiêu dùng gia tăng rõ rệt. Các nhu cầu thiết yếu và nâng cao như mua sắm nhà ở tiện nghi, phương tiện đi lại (xe hơi, xe máy), trang thiết bị gia đình hay tài trợ học tập đòi hỏi nguồn lực tài chính lớn mà nguồn thu nhập tích lũy tức thời của nhiều hộ gia đình chưa thể đáp ứng ngay. Trước thực tế đó, các ngân hàng thương mại đã chủ động chuyển dịch định hướng, từ chỗ tập trung chủ yếu vào cho vay sản xuất kinh doanh và dịch vụ sang mở rộng phân khúc cho vay tiêu dùng nhằm phân tán rủi ro tín dụng và đa dạng hóa nguồn thu lợi nhuận.

Đối tượng khách hàng chính của mảng tín dụng tiêu dùng là cán bộ công nhân viên và các cá nhân có nguồn thu nhập ổn định. Dù mang lại biên lợi nhuận cao, cho vay tiêu dùng cũng tiềm ẩn rủi ro tín dụng và chi phí quản lý tương đối lớn do đặc thù quy mô món vay nhỏ lẻ, chất lượng thông tin tài chính không đồng đều và phụ thuộc vào biến động thu nhập của người đi vay.

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Hàng hải Việt Nam (MSB) - Chi nhánh Quảng Ninh được thành lập từ năm 1992, là một trong những ngân hàng thương mại cổ phần ra đời sớm nhất trên địa bàn tỉnh. Dù đã đạt được những kết quả nhất định sau gần 16 năm hoạt động, quy mô của chi nhánh vẫn còn khiêm tốn so với các ngân hàng thương mại cổ phần khác trong khu vực và mảng cho vay tiêu dùng gặp nhiều rào cản trong việc phát triển thị phần.

Từ quá trình thực tập và khảo sát thực tế tại đơn vị, tác giả đã thực hiện chuyên đề tốt nghiệp: "Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Hàng hải Quảng Ninh".

Nhiệm vụ nghiên cứu của chuyên đề được xác định cụ thể:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về ngân hàng thương mại và hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại.
  2. Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh chung và hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Hàng hải Quảng Ninh giai đoạn 2005 - 2007.
  3. Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả và mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tại đơn vị trong giai đoạn tiếp theo.
  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cho vay tiêu dùng và hiệu quả cấp tín dụng tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Hàng hải Việt Nam - Chi nhánh Quảng Ninh.
  • Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Hàng hải Quảng Ninh cùng các phòng giao dịch, chi nhánh cấp II trực thuộc trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh (Chi nhánh Bãi Cháy, Chi nhánh Cẩm Phả, Phòng giao dịch Hồng Hải).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu hoạt động kinh doanh và số liệu dư nợ tín dụng tiêu dùng tập trung chủ yếu trong giai đoạn 2005 - 2007.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Chuyên đề được xây dựng dựa trên khung lý thuyết ngân hàng thương mại hiện đại kết hợp hệ thống văn bản pháp lý chuyên ngành:

  • Khung khái niệm và lý thuyết:

    • Khái niệm và 3 chức năng cốt lõi của ngân hàng thương mại: Trung gian tài chính, tạo phương tiện thanh toán và trung gian thanh toán.
    • Lý thuyết về sự bất đối xứng thông tin (asymmetric information) trong hoạt động thẩm định tín dụng.
    • Khái niệm, đặc điểm, vai trò, quy trình và phân loại cho vay tiêu dùng (theo mục đích sử dụng vốn, theo phương thức hoàn trả, theo phương thức cho vay trực tiếp/gián tiếp).
    • Khung phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay tiêu dùng bao gồm nhóm nhân tố chủ quan (lãi suất, công nghệ, chính sách tín dụng, nguồn vốn, trình độ cán bộ tín dụng) và nhóm nhân tố khách quan (môi trường kinh tế vĩ mô, pháp luật, chính sách nhà nước, năng lực tài chính/đạo đức khách hàng, đối thủ cạnh tranh).
  • Văn bản pháp luật và quy định nội bộ áp dụng:

    • Luật Các tổ chức tín dụng năm 1997 (được Quốc hội khóa X thông qua ngày 12/12/1997).
    • Quyết định số 18/QĐ-NH ngày 16/02/1994 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc ban hành "Thể lệ cho vay vốn phát triển kinh tế gia đình và cho vay tiêu dùng".
    • Nghị định số 165/1999/NĐ-CP của Chính phủ về giao dịch bảo đảm.
    • Quyết định số 411/QĐ-TGĐ6 ngày 11/12/2006 của Tổng Giám đốc MSB ban hành quy định về sản phẩm cho vay mua ô tô.
  • Phương pháp nghiên cứu:

    • Phương pháp phân tích - tổng hợp lý thuyết để xây dựng cơ sở lý luận.
    • Phương pháp thống kê mô tả, so sánh số liệu tuyệt đối và tương đối qua các năm (2005, 2006, 2007) nhằm đánh giá biến động về huy động vốn, tổng dư nợ và cơ cấu dư nợ theo từng sản phẩm cho vay tiêu dùng.
    • Phương pháp phân tích quy trình nghiệp vụ (luồng hồ sơ, phê duyệt, giải ngân, xử lý giao dịch bảo đảm).
  • Nguồn dữ liệu: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo tín dụng, số liệu thống kê nội bộ các năm 2005, 2006, 2007 của Ngân hàng TMCP Hàng hải Việt Nam và Chi nhánh MSB Quảng Ninh.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại

Chương 1 làm rõ bản chất kinh tế của ngân hàng thương mại và nghiệp vụ cấp tín dụng tiêu dùng với các luận điểm chính:

  1. Khái quát về ngân hàng thương mại: Ngân hàng là tổ chức tài chính cung cấp danh mục dịch vụ đa dạng nhất trong nền kinh tế (tín dụng, tiết kiệm, thanh toán). Ba chức năng chính gồm:

    • Trung gian tài chính: Cầu nối chuyển vốn từ chủ thể thặng dư sang chủ thể thâm hụt, thực hiện biến đổi rủi ro và giải quyết tình trạng thông tin không cân xứng.
    • Tạo phương tiện thanh toán: Bằng cơ chế cho vay và mở rộng tín dụng trên tài khoản tiền gửi thanh toán, hệ thống ngân hàng tham gia tạo ra đại lượng tiền tệ (M1) gấp bội trên cơ sở dự trữ.
    • Trung gian thanh toán: Cung cấp các công cụ séc, ủy nhiệm chi, nhờ thu, thẻ thanh toán, hệ thống bù trừ điện tử phục vụ lưu chuyển hàng hóa.
  2. Bản chất và đặc điểm của cho vay tiêu dùng:

    • Là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng và các cá nhân/hộ gia đình nhằm tài trợ nhu cầu sinh hoạt trước khi khách hàng tích lũy đủ tiền chi trả.
    • Đặc điểm nghiệp vụ: Quy mô từng món vay nhỏ lẻ nhưng số lượng khách hàng lớn; lãi suất cho vay thường cao hơn tín dụng thương mại để bù đắp rủi ro và chi phí thẩm định/quản lý món vay nhỏ; nhu cầu vay biến động thuận chiều với chu kỳ kinh tế và phụ thuộc vào trình độ học vấn, mức thu nhập của khách hàng; thông tin tài chính từ khách hàng cá nhân khó chuẩn hóa, đòi hỏi đánh giá chặt chẽ tư cách đạo đức người vay.
  3. Phân loại cho vay tiêu dùng:

    • Theo mục đích: Cho vay mua nhà (thời hạn dài tới 15 năm, thế chấp chính bất động sản), cho vay mua ô tô, cho vay du học, cho vay mua sắm sinh hoạt/thẻ tín dụng.
    • Theo cách thức hoàn trả: Trả một lần khi đáo hạn, trả góp định kỳ (áp dụng với tài sản giá trị lớn, ngân hàng tài trợ khoảng 70% giá trị), cho vay tuần hoàn qua hạn mức thẻ tín dụng.
    • Theo phương thức cho vay:
      • Cho vay gián tiếp: Ngân hàng mua lại các khoản nợ bán chịu từ doanh nghiệp bán lẻ theo 4 cơ chế tài trợ (truy đòi toàn bộ, truy đòi hạn chế qua quỹ dự phòng ký gửi, miễn truy đòi, tài trợ có cam kết mua lại tài sản).
      • Cho vay trực tiếp: Ngân hàng tiếp xúc, thẩm định và ký hợp đồng trực tiếp với người tiêu dùng, giúp nâng cao chất lượng kiểm soát tín dụng dù chi phí tác nghiệp trên từng món vay cao hơn.
Tiêu chí Cho vay tiêu dùng trực tiếp Cho vay tiêu dùng gián tiếp
Quan hệ tiếp xúc Trực tiếp giữa ngân hàng và người vay Gián tiếp thông qua doanh nghiệp bán lẻ
Chất lượng thẩm định Do cán bộ tín dụng ngân hàng trực tiếp thẩm định, độ an toàn cao Phụ thuộc vào nhân viên bán hàng của đại lý, nguy cơ rủi ro cao
Chi phí tác nghiệp Chi phí trên từng món vay cao do xử lý đơn lẻ Tiết kiệm chi phí bán hàng, dễ tăng nhanh doanh số
Tính linh hoạt Linh hoạt điều chỉnh điều khoản theo từng khách hàng Rập khuôn theo thỏa thuận mua nợ giữa ngân hàng và đối tác bán lẻ

Chương 2: Thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng TMCP Hàng hải Quảng Ninh

Chương 2 phân tích chi tiết quá trình hình thành, cơ cấu tổ chức và thực trạng hoạt động kinh doanh cũng như tín dụng tiêu dùng tại MSB Quảng Ninh:

  1. Tổng quan về MSB và MSB Quảng Ninh:

    • MSB thành lập theo Giấy phép số 0001/NH-GP ngày 08/06/1991, chính thức hoạt động ngày 12/07/1991 tại Hải Phòng với vốn điều lệ ban đầu 40 tỷ đồng. Đến năm 2003, MSB được gia hạn thời gian hoạt động lên 99 năm; năm 2004 tăng vốn điều lệ lên 200 tỷ đồng; năm 2005 chuyển trụ sở chính về Hà Nội.
    • Chi nhánh MSB Quảng Ninh thành lập ngày 27/11/1992. Đến cuối năm 2007, quy mô chi nhánh đạt trên 60 cán bộ nhân viên (độ tuổi bình quân 25, 95% có trình độ đại học), tổng tài sản đạt trên 500 tỷ đồng. Mạng lưới gồm trụ sở chi nhánh, Chi nhánh cấp II Bãi Cháy (thành lập 11/2005), Chi nhánh cấp II Cẩm Phả (thành lập 10/2007) và Phòng giao dịch Hồng Hải.
    • Cơ cấu bộ máy gồm: Ban Giám đốc quản lý trực tiếp 4 phòng chức năng (Phòng Tín dụng, Phòng Dịch vụ khách hàng, Phòng Kế toán tài chính, Phòng Hành chính tổng hợp) và các đơn vị trực thuộc.
  2. Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2007:

    • Huy động vốn: Đạt 476.866 triệu đồng (tăng 125,6% so với năm 2006). Nguồn từ dân cư chiếm 42% (201.714 triệu đồng), tổ chức kinh tế chiếm 32% (152.597 triệu đồng), tổ chức tín dụng chiếm 26% (122.555 triệu đồng). Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn đạt 340.094 triệu đồng (chiếm 99% tổng tiền gửi tiết kiệm).
    • Hoạt động tín dụng: Tổng dư nợ đạt 386.378 triệu đồng (tăng 69,2% so với năm 2006). Dư nợ trung và dài hạn chiếm 206.082 triệu đồng; dư nợ cho vay bằng ngoại tệ đạt 1.950 triệu đồng; nợ xấu và nợ quá hạn giảm trên 50% so với năm 2006.
    • Hoạt động khác: Lãi kinh doanh ngoại hối đạt 86,7 triệu đồng (năm 2006 đạt xấp xỉ 4 triệu đồng); chi phí tiếp thị - quảng cáo năm 2007 là 899 triệu đồng; chi phí đào tạo cán bộ là 54,4 triệu đồng.
Chỉ tiêu huy động vốn năm 2007 Giá trị tuyệt đối (Triệu đồng) Tỷ trọng tương đối (%)
Huy động từ dân cư 201.714 42,0
Huy động từ các tổ chức kinh tế 152.597 32,0
Huy động từ các tổ chức tín dụng 122.555 26,0
Tổng nguồn vốn huy động 476.866 100,0
  1. Thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng giai đoạn 2005 - 2007:
    • Tổng dư nợ cho vay tiêu dùng tại chi nhánh tăng trưởng chậm: từ 50,9 tỷ đồng (2005) lên 51,7 tỷ đồng (2006) và đạt 53,4 tỷ đồng (2007).
Sản phẩm cho vay tiêu dùng Dư nợ 2005 (Tỷ đồng) Dư nợ 2006 (Tỷ đồng) Dư nợ 2007 (Tỷ đồng)
Cho vay mua ô tô 20,9 21,4 22,1
Cho vay mua nhà 11,5 15,2 18,6
Cho vay cán bộ công nhân viên 15,4 12,6 10,8
Cho vay du học 3,1 2,5 1,9
Tổng dư nợ cho vay tiêu dùng 50,9 51,7 53,4
  • Phân tích theo sản phẩm:
    • Cho vay mua ô tô: Chiếm tỷ trọng lớn nhất và tăng dần (đạt 22,1 tỷ đồng năm 2007). Theo Quyết định số 411/QĐ-TGĐ6, mức cho vay tối đa 70% giá trị xe mới (không quá 500 triệu đồng) hoặc 90% nếu có thêm tài sản đảm bảo khác (không quá 600 triệu đồng); xe đã qua sử dụng tối đa 50% giá trị (không quá 300 triệu đồng); thời hạn vay tối đa 48 tháng.
    • Cho vay mua bất động sản: Tăng từ 11,5 tỷ đồng lên 18,6 tỷ đồng nhờ nhu cầu tách hộ và đô thị hóa. Thời hạn vay sửa chữa nhà tối đa 36 tháng; xây dựng hoặc mua bất động sản tối đa 15 năm.
    • Cho vay cán bộ công nhân viên: Giảm liên tục từ 15,4 tỷ đồng xuống 10,8 tỷ đồng do vướng quy định nội bộ khắt khe (đơn vị phải có tối thiểu 10 người cùng vay, mức vay tối đa chỉ 15 triệu đồng/người).
    • Cho vay du học: Giảm dần từ 3,1 tỷ đồng xuống 1,9 tỷ đồng do nhóm gia đình có điều kiện thường tự chi trả, còn lại chọn học đại học trong nước.
  1. Quy trình và phương thức cấp tín dụng tiêu dùng:
    • Phương thức áp dụng: Cho vay từng lần, cho vay theo hạn mức tín dụng và hạn mức thấu chi tài khoản.
    • Quy trình nghiệp vụ gồm 4 bước: Tiếp nhận hồ sơ vay vốn -> Thẩm định điều kiện và phương án trả nợ (thông báo kết quả trong tối đa 07 ngày làm việc) -> Hoàn thiện thủ tục/đăng ký giao dịch bảo đảm -> Giải ngân (ưu tiên chuyển khoản trực tiếp cho bên bán hàng hóa/nhà thầu).
    • Quy trình cho vay mua ô tô trả góp: Thực hiện qua 4 bước chuẩn hóa gồm: (1) Kiểm tra điều kiện (tự có tối thiểu 30% giá trị xe mới, có hộ khẩu Quảng Ninh); (2) Lập hồ sơ đăng ký; (3) Ký hợp đồng mua bán, định giá xe cùng bên bán, nộp tiền đối ứng để ngân hàng phát hành cam kết thanh toán; (4) Công chứng hợp đồng cầm cố giấy tờ xe, mua bảo hiểm vật chất, giải ngân cho bên bán và bàn giao xe cho khách hàng.

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay tiêu dùng tại ngân hàng TMCP Hàng hải Quảng Ninh

Dựa trên kết cấu đề tài được tác giả công bố, Chương 3 tập trung xây dựng hệ thống các biện pháp thực tiễn nhằm khắc phục các tồn tại trong hoạt động cho vay tiêu dùng tại MSB Quảng Ninh:

  • Đơn giản hóa và điều chỉnh các tiêu chuẩn sản phẩm tín dụng chưa phù hợp với thực tế (như gỡ bỏ rào cản nhóm 10 người và nâng hạn mức cho vay cán bộ công nhân viên).
  • Cải tiến quy trình thẩm định, rút ngắn thời gian xét duyệt tín dụng và phát triển mạng lưới liên kết với các đại lý bán buôn, bán lẻ ô tô, vật liệu xây dựng.
  • Tăng cường công tác tiếp thị, mở rộng ngân sách quảng bá sản phẩm bán lẻ đến các khu vực dân cư đô thị tại TP. Hạ Long và các vùng lân cận.
  • Nâng cao chất lượng kiểm soát sau giải ngân, hoàn thiện công tác quản trị rủi ro và đào tạo nâng cao kỹ năng thẩm định tín chấp cho đội ngũ cán bộ tín dụng.

Kết quả và đóng góp

  1. Kết quả đánh giá định lượng và định tính:

    • Phản ánh trung thực bức tranh tài chính của MSB Quảng Ninh năm 2007 với tổng nguồn vốn huy động đạt 476.866 triệu đồng, tổng dư nợ cho vay đạt 386.378 triệu đồng, nợ xấu được kiềm chế và giảm trên 50% so với năm 2006.
    • Phân tích cơ cấu danh mục cho vay tiêu dùng (53,4 tỷ đồng năm 2007), chỉ rõ sự phân hóa giữa các dòng sản phẩm: vay mua ô tô (22,1 tỷ đồng) và mua nhà (18,6 tỷ đồng) tăng trưởng tốt; trong khi vay tiêu dùng cán bộ công nhân viên (10,8 tỷ đồng) và vay du học (1,9 tỷ đồng) suy giảm liên tục.
    • Chỉ ra nguyên nhân trực tiếp kìm hãm sản phẩm cho vay cán bộ công nhân viên xuất phát từ rào cản kỹ thuật của quy định nội bộ (hạn mức tối đa 15 triệu đồng/người và yêu cầu gom đủ tối thiểu 10 người cùng đơn vị).
  2. Đóng góp thực tiễn:

    • Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở pháp lý và luồng quy trình tác nghiệp thực tế của các sản phẩm cho vay tiêu dùng tại một chi nhánh ngân hàng thương mại cổ phần cấp tỉnh.
    • Cung cấp mô tả chi tiết từng bước quy trình cho vay mua ô tô trả góp có sự phối hợp ba bên giữa Ngân hàng - Khách hàng cá nhân - Đại lý bán lẻ ô tô.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi khảo sát số liệu thực chứng bị giới hạn tại một chi nhánh duy nhất (MSB Quảng Ninh) trong giai đoạn 2005 - 2007; các phân tích chủ yếu tiếp cận theo phương pháp thống kê mô tả nghiệp vụ nội bộ, chưa thực hiện khảo sát định lượng diện rộng về mức độ hài lòng của khách hàng cá nhân.
  • Hướng phát triển: Mở rộng nghiên cứu so sánh hiệu quả cho vay tiêu dùng giữa các ngân hàng thương mại cổ phần trên cùng địa bàn tỉnh Quảng Ninh; xây dựng mô hình chấm điểm tín dụng nội bộ (credit scoring) chuyên biệt cho phân khúc khách hàng cá nhân tại thị trường đô thị ven biển.

Giá trị tham khảo

Chuyên đề là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kinh tế: Tham khảo phương pháp xây dựng một chuyên đề thực tập tốt nghiệp, cách thức thu thập số liệu bảng cân đối, phân loại dư nợ và mô tả quy trình tín dụng thực tế tại chi nhánh ngân hàng thương mại.
  • Cán bộ tín dụng và nhân viên ngân hàng bán lẻ: Tham khảo khung điều kiện, thủ tục hồ sơ và quy trình phối hợp ba bên trong sản phẩm cho vay mua ô tô trả góp cũng như nhận diện các điểm nghẽn trong thiết kế sản phẩm tín dụng tiêu dùng cán bộ công nhân viên.

Câu hỏi thường gặp

1. Điều kiện và hạn mức cho vay mua ô tô tại MSB Quảng Ninh theo Quyết định 411/QĐ-TGĐ6 quy định như thế nào? Khách hàng phải có vốn tự có thanh toán tối thiểu 30% giá trị xe mới và có hộ khẩu tại Quảng Ninh. Hạn mức vay tối đa bằng 70% giá trị xe (không quá 500 triệu đồng) đối với xe mới 100% nếu thế chấp bằng chính chiếc xe mua; tối đa 90% giá trị xe (không quá 600 triệu đồng) nếu bổ sung tài sản đảm bảo khác; tối đa 50% giá trị xe (không quá 300 triệu đồng) đối với xe đã qua sử dụng. Thời hạn vay tối đa 48 tháng.

2. Vì sao dư nợ sản phẩm cho vay cán bộ công nhân viên tại chi nhánh bị sụt giảm trong giai đoạn 2005 - 2007? Dư nợ giảm từ 15,4 tỷ đồng (2005) xuống 12,6 tỷ đồng (2006) và còn 10,8 tỷ đồng (2007) do ngân hàng thu nhập từ khoản vay này không đáng kể, đồng thời quy định nội bộ yêu cầu mỗi đơn vị phải tập hợp tối thiểu 10 người cùng vay và khống chế hạn mức cho vay tối đa chỉ 15 triệu đồng/người.

3. Cơ cấu nguồn vốn huy động của MSB Quảng Ninh trong năm 2007 gồm những bộ phận nào? Tổng nguồn vốn huy động đạt 476.866 triệu đồng, trong đó tiền gửi từ dân cư chiếm tỷ trọng lớn nhất với 42% (201.714 triệu đồng), huy động từ các tổ chức kinh tế chiếm 32% (152.597 triệu đồng), và huy động từ các tổ chức tín dụng khác chiếm 26% (122.555 triệu đồng).

4. Cho vay tiêu dùng gián tiếp có những hình thức truy đòi tài trợ nào? Bao gồm 4 hình thức: (1) Tài trợ truy đòi toàn bộ; (2) Tài trợ truy đòi hạn chế (nghĩa vụ của bên bán lẻ được bù đắp qua quỹ dự phòng ký gửi tại ngân hàng); (3) Tài trợ miễn truy đòi; (4) Tài trợ có cam kết mua lại tài sản khi phát sinh rủi ro không trả được nợ.


Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về vai trò, đặc điểm và quy trình cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại, đồng thời phản ánh chân thực thực trạng hoạt động kinh doanh và tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng TMCP Hàng hải Quảng Ninh giai đoạn 2005 - 2007. Thông qua việc phân tích cụ thể từng dòng sản phẩm như vay mua ô tô, mua nhà ở, cho vay cán bộ công nhân viên và du học, tác giả đã chỉ rõ các động lực tăng trưởng cùng những rào cản cơ chế nội bộ cần tháo gỡ. Công trình mang giá trị tham khảo thực tiễn rõ nét cho sinh viên khối ngành kinh tế và các nhà quản trị tín dụng bán lẻ tại các tổ chức tín dụng quy mô vừa và nhỏ.