phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, đề tài đƣợc chia làm các chƣơng nhƣ sau: 4 Chƣơng 1: Cơ sở lý luận hoạt động cho vay tiêu dùng của NHTM Chƣơng 2: Thực trạng tình hình cho vay tiêu dùng tại NH TMCP Đầu tƣ và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Đăk Lăk Chƣơng 3: Giải pháp hoàn thiện hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đăk Lăk 8. Tổng quan tài liệu nghiên cứu Luận văn của tác giả Trần Hòa Phú (2010) với đề tài “Mở rộng cho vay tiêu dùng tại chi nhánh NHTM Ngoại thƣơng chi nhánh Đà Nẵng”. Đề tài dựa trên hệ thống hóa cơ sở lý luận về cho vay tiêu dùng, tác giả đã xây dựng các chỉ tiêu đánh giá kết quả mở rộng hoạt động cho vay và là cơ sở để phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng. Với các chỉ tiêu đánh giá quá trình mở rộng cho vay, tác giả đã tiến hành phân tích thực trạng hoạt động cho vay của NHTM Ngoại thƣơng chi nhánh Dak Lak trong giai đoạn 2010-2013.
Qua việc phân tích thực trạng, tác giả đã đƣa ra những giải pháp mang tính thực tiễn để mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tại chi nhánh. Đây là một đề tài nghiên cứu về hoạt động cho vay tiêu dùng nên tác giả cũng gặp phải một số trở ngại nhất định trong quá trình làm nghiên cứu nhƣng chƣa cụ thể đƣợc từng nhóm đối tƣợng khách hàng để có các chính sách hợp lý hơn trong quá trình mở rộng cho vay tiêu dùng. Bên cạnh đó, tác giả cũng chƣa nêu lên những giải pháp mang tính ổn định và lâu dài. Đề tài: Giải pháp đẩy mạnh hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng TMCP Quân Đội, chi nhánh Gia Lai.
(Tác giả Trần Văn Minh, 2010) Trong luận văn này, tác giả đã sử dụng phƣơng pháp cơ bản trong quá trình nghiên cứu đó là phƣơng pháp thống kê, căn cứ vào các kết quả báo cáo tài chính của chi nhánh và các ý kiến đóng góp của các chuyên gia ngân hàng, chuyên gia kinh tế để từ đó tiếp thu, tổng hợp, bổ sung và hoàn chỉnh giải pháp nhằm đảm bảo cho hoạt động tín dụng tại Ngân hàng 5 TMCP Quân đội – Chi nhánh Gia Lai phát triển hiệu quả và không ngừng mở rộng trong thời gian tới. Bên cạnh đó, tác giả đã thành công trong việc kết hợp với phƣơng pháp so sánh, tổng hợp, phân tích nhằm làm sáng tỏ vấn đề đặt ra trong luận văn. Luận văn đã nêu bật đƣợc vai trò của việc phát triển cho vay tiêu dùng đối với sự phát triển của các NHTM Việt Nam nói chung và ngân hàng Quân đội nói riêng. Qua đó, luận văn đã tìm ra đƣợc điểm yếu và những hạn chế còn tồn tại gắn liền với việc phát triển cho vay tiêu dùng của đơn vị, từ đó đƣa ra các định hƣớng chiến lƣợc cũng nhƣ những giải pháp phù hợp nhằm đảm bảo cho sự phát triển cho vay tiêu dùng của ngân hàng Quân đội và có những định hƣớng kinh doanh hiệu quả trong thời gian tới.
Tuy nhiên, luận văn vẫn chƣa phản ánh một cách chính xác thực trạng của việc phát triển cho vay tiêu dùng tại chi nhánh do tính chất bảo mật về số liệu. Cách phân tích các nhân tố, các chỉ tiêu ảnh hƣởng đến việc phát triển cho vay tiêu dùng còn chƣa chặt chẽ, tác giả vẫn chƣa khai thác triệt để và chƣa làm sáng tỏ vấn đề quan trọng của luận văn. Luận văn của tác giả Cao Minh Hiếu (2010) với đề tài “Giải pháp mở rộng tín dụng tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Bản Việt – Chi nhánh Đà Nẵng”. Trong phần cơ sở lý luận, tác giả đã trình bày khá chi tiết về vai trò , chức năng của Ngân hàng thƣơng mại cũng nhƣ phân tích cụ thể các loại hình cho vay của Ngân hàng thƣơng mại.
Trên cơ sở lý luận của các hoạt động cho vay của ngân hàng, tác giả đã xây dựng các tiêu chí và phƣơng thức đánh giá kết quả của hoạt động cho vay và là cơ sở để phân tích thực trạng mở rộng cho vay tại Ngân hàng. Tuy nhiên các phƣơng pháp còn thông thƣờng, đơn giản, chƣa cụ thể hóa. Đề tài khảo sát, điều tra về hoạt động cho vay tiêu dùng tại địa bàn thành phố Đà Nẵng. Tuy nhiên, những giải pháp nêu ra còn mang tính chất giải pháp chung, chƣa bám sát tình hình thực tiễn.
6 Luận văn của tác giả Phạm Thị Phƣơng Thảo (2011) với đề tài “ Phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại NHNo&PTNT chi nhánh Dak Lak”. Tác giả đã xây dựng đƣợc một cơ sở lý luận về những nôi dung cơ bản của hoạt động cho vay tiêu dùng, từ đó so sánh, phân tích giữa hoạt động cho vay tiêu dùng và các hoạt động cho vay khác. Từ đó, tìm ra những điểm hạn chế cần khắc phục và đƣa ra các giải pháp kịp thời nhằm tăng chất lƣợng của hoạt động cho vay tiêu dùng tại chi nhánh. Tuy nhiên, điểm hạn chế của đề tài trên là tác giả đã nêu các nhân tố ảnh hƣởng đến phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại chi nhánh Dak Lak nhƣng tác giả lại không tiến hành phân tích những nhân tố trên.
Tác giả chỉ phân tích thực trạng tình hình cho vay tại NHNo&PTNT chi nhánh Dak Lak, sau đó nêu lên những mặt tích cực và hạn chế và đƣa ra giải pháp. Luận văn “ Mở rộng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Liên Việt – Chi nhánh Dak Lak”. Đề tài nghiên cứu các chỉ tiêu để mở rộng cho vay tiêu dùng tại chi nhánh và các nhân tố cụ thể ảnh hƣởng đến hoạt động cho vay tiêu dùng. Sau đó, tác giả tiến hành phân tích các nhân tố ảnh hƣởng bằng cách khảo sát mức độ hài lòng của Khách hàng đối với các sản phẩm tín dụng cũng nhƣ quy trình cho vay.
Từ đó rút ra những nhân tố ảnh hƣởng lớn nhất đến hoạt động cho vay tiêu dùng, để đƣa ra các giải pháp cụ thể, tích cực, tác động trực tiếp đến việc mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Liên Việt, chi nhánh Dak Lak. Luận văn “ Phát triển cho vay tiêu dùng tại ngân hàng TMCP Sacombank chi nhánh Quảng Nam của tác giả Trần Minh Đức (2012). Việc nghiên cứu của đề tài nhằm đề xuất các giải pháp giúp Ngân hàng Sacom Bank mở rộng và phát triển mảng dịch vụ cho vay tiêu dùng nhằm góp phần nâng cao hơn nữa năng lực cạnh tranh của Sacom trong giai đoạn hội nhập. Phƣơng pháp nghiên cứu của đề tài dựa trên phân tích đánh giá về nghiệp vụ 7 tín dụng tiêu dùng và kinh nghiệm thực tiễn trong hoạt động cho vay tiêu dùng, từ đó phân tích đánh giá đƣa ra những đề xuất kiến nghị.
Tuy nhiên bên cạnh việc phân tích đánh giá và đƣa ra những kiến nghị đề xuất cần thiết cho ngân hàng, luận văn vẫn chƣa phân tích sâu các giải pháp nhằm phát triển cho vay tiêu dùng tại đơn vị. Đề tài chỉ nghiên cứu trong nội tại của một đơn vị là ngân hàng TMCP Sacom Bank, chƣa có mối liên hệ mở rộng đề tài sang các ngân hàng khác. 7 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1. TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1.
Khái niệm, đặc điểm của ngân hàng thƣơng mại a. Khái niệm Hiện nay, có rất nhiều quan điểm khác nhau về ngân hàng thƣơng mại. Các ngân hàng có thể đƣợc định nghĩa qua chức năng, các dịch vụ hoặc vai trò mà chúng thực hiện trong nền kinh tế. Ở đây, chúng ta xem xét NHTM trên phƣơng diện những loại hình dịch vụ mà chúng cung cấp.
Theo Luật các Tổ chức tín dụng định nghĩa: Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng có thể thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này. Theo tính chất và mục tiêu hoạt động, các loại hình ngân hàng bao gồm ngân hàng thƣơng mại, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã. Tổ chức tín dụng là tiêu dùng thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt động ngân hàng. Tổ chức tín dụng bao gồm ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô và quỹ tín dụng nhân dân.
Ngân hàng thƣơng mại là loại hình ngân hàng đƣợc thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận. Nhƣ vậy, có thể hiểu NHTM là một trong những định chế tài chính với nghiệp vụ cơ bản là kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung thƣờng xuyên là nhận tiền gửi và sử dụng số tiền này để cấp tín dụng và cung ứng dịch vụ thanh toán. Ngoài ra, NHTM còn cung cấp nhiều dịch vụ khác nhằm thỏa mãn tối đa nhu cầu về sử dụng sản phẩm của xã hội. Đặc điểm chung của các NHTM Thị trƣờng tài chính càng phát triển thì NHTM càng đƣợc mở rộng, các nghiệp vụ và cấu trúc tổ chức của NHTM càng phong phú, đa dạng.
Các NHTM đều có những đặc điểm chung nhƣ sau: Một là, NHTM giống nhƣ các tổ chức kinh doanh khác là hoạt động vì mục đích thu lợi nhuận nhƣng là tổ chức đặc biệt vì đối tƣợng kinh doanh của NHTM là tiền tệ. Hai là, nguồn vốn kinh doanh của NHTM chủ yếu là vốn nợ dƣới hình thức tiền gửi và tiền vay với đặc điểm là có tính lỏng cao và thƣờng xuyên biến động. Tài sản của NHTM thƣờng nằm dƣới dạng các khoản cho vay nên rủi ro rất cao, đòi hỏi các NHTM thƣờng xuyên phải trích lập dự phòng rủi ro. Ba là, sản phẩm của NHTM dƣới hình thức dịch vụ, mang hình thái phi vật chất, quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm đƣợc tiến hành đồng thời với sự tham gia của ba yếu tố: - Khách hàng là những ngƣời đóng vai trò hai mặt đối với ngân hàng khi tham gia vào quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm bởi họ là ngƣời cung cấp đầu vào cho ngân hàng và cũng chính là ngƣời sử dụng sản phẩm đầu ra của ngân hàng.
- Nhân viên giao dịch trực tiếp với khách hàng. - Cơ sở vật chất, trang thiết bị tạo điều kiện thuận lợi trong việc cung ứng sản phẩm, dịch vụ đến với khách hàng. Bất cứ sự sơ xuất nhỏ nào trong cung ứng sản phẩm đều có khả năng gây mất uy tín của ngân hàng.