Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Sau khi thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VII, nền kinh tế Việt Nam chuyển đổi từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý vĩ mô của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Sự ra đời của Pháp lệnh Ngân hàng ngày 23/05/1990 đã tạo hành lang pháp lý cho việc hình thành và phát triển hệ thống các ngân hàng thương mại, thực hiện chức năng kinh doanh tiền tệ, tín dụng và dịch vụ ngân hàng.

Trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn – một địa bàn miền biên giới có vị trí chiến lược với các cửa khẩu quốc tế phục vụ giao thương giữa Việt Nam và Trung Quốc, hoạt động tín dụng ngân hàng đóng vai trò đòn bẩy quan trọng thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, giải quyết việc làm và khai thác nguồn lực địa phương. Tuy nhiên, hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại luôn tiềm ẩn rủi ro do tính chất nhạy cảm của kinh doanh tiền tệ. Bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa các ngân hàng thương mại trong nước, ngân hàng thương mại cổ phần và các tổ chức tài chính phi ngân hàng đòi hỏi các chi nhánh ngân hàng phải không ngừng nâng cao chất lượng tín dụng nhằm đảm bảo an toàn vốn và tối ưu hóa hiệu quả hoạt động.

Từ thực tiễn đó, tác giả Mông Thị Mai (Sinh viên lớp K44/15.03, Khoa Ngân hàng và Bảo hiểm, Học viện Tài chính), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Đinh Xuân Hạng, đã thực hiện chuyên đề cuối khóa với đề tài: "Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Chi nhánh Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Lạng Sơn".

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài gồm:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về tín dụng ngân hàng, chất lượng tín dụng và các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng của ngân hàng thương mại trong nền kinh tế thị trường; tổng kết kinh nghiệm thực tiễn từ các ngân hàng quốc tế.
  2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh cùng chất lượng tín dụng tại Chi nhánh Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương (VietinBank) Lạng Sơn trong giai đoạn 2007 – 2009; chỉ rõ những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân tồn tại.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp cụ thể và các kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam nhằm nâng cao chất lượng tín dụng tại chi nhánh trong thời gian tiếp theo.

Đối tượng nghiên cứu là hoạt động tín dụng và chất lượng tín dụng của ngân hàng thương mại. Phạm vi nghiên cứu về không gian là Chi nhánh Ngân hàng TMCP Công thương Lạng Sơn; phạm vi thời gian tập trung vào số liệu hoạt động thực tế giai đoạn 2007 – 2009.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của chuyên đề dựa trên các nguyên lý kinh tế học tiền tệ - ngân hàng. Tác giả phân tích khái niệm tín dụng (bắt nguồn từ gốc Latinh creditum - sự tín nhiệm, tin tưởng), bản chất quan hệ vay mượn dựa trên nguyên tắc hoàn trả cả gốc lẫn lãi. Chất lượng tín dụng được xem xét một cách toàn diện dưới 3 giác độ:

  • Giác độ khách hàng: Mức độ đáp ứng nhu cầu vốn kịp thời, thuận tiện nhằm phục vụ sản xuất kinh doanh có lãi.
  • Giác độ ngân hàng: Quy mô và giới hạn tín dụng phù hợp năng lực, khả năng cạnh tranh, đảm bảo thu hồi đủ nợ gốc và lãi đúng hạn, hạn chế tối đa rủi ro.
  • Giác độ nền kinh tế - xã hội: Khả năng huy động và phân bổ vốn hiệu quả, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tạo việc làm và đảm bảo an toàn hệ thống tài chính.

Hệ thống chỉ tiêu đo lường chất lượng tín dụng được tác giả thiết lập gồm:

  • Tỷ lệ đầu tư tín dụng trên tổng tài sản có (phản ánh quy mô và tỷ trọng tạo thu nhập của danh mục tín dụng).
  • Tỷ lệ nợ quá hạn: $\text{Tỷ lệ nợ quá hạn} = \frac{\text{Tổng dư nợ quá hạn}}{\text{Tổng dư nợ}} \times 100%$ (mức trần quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước đối với các ngân hàng cổ phần là 5%, thực tế các NHTM thường kiểm soát ở mức 3%).
  • Tỷ lệ đầu tư rủi ro: $\text{Tỷ lệ đầu tư rủi ro} = \frac{\text{Tổng dư nợ món vay phát sinh nợ quá hạn}}{\text{Tổng dư nợ cho vay}}$.
  • Vòng quay vốn tín dụng và thời hạn thu hồi vốn ($V/P$ với $V$ là tổng nguồn đầu tư, $P$ là lợi nhuận mang lại).
  • Cơ cấu tín dụng phân theo thời hạn, ngành kinh tế và thành phần kinh tế.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả sử dụng là phương pháp phân tích - tổng hợp, thống kê mô tả, so sánh số liệu tuyệt đối và tương đối qua các năm tài chính (2007, 2008, 2009), kết hợp phương pháp nghiên cứu tình huống (case study) khi phân tích mô hình quản trị của các ngân hàng quốc tế (ANZ, JP Morgan Chase, HSBC).

Nguồn dữ liệu nghiên cứu là các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo tổng kết tín dụng, số liệu thống kê nhân sự và tổ chức bộ máy do các phòng ban chức năng (Phòng Tín dụng khách hàng, Phòng Kế toán, Phòng Tổ chức hành chính) của Chi nhánh VietinBank Lạng Sơn cung cấp.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận cơ bản về chất lượng tín dụng của ngân hàng thương mại

Chương này tập trung làm rõ cơ sở lý thuyết về tín dụng và chất lượng tín dụng ngân hàng trong nền kinh tế thị trường.

  • Phân loại tín dụng: Tác giả trình bày các tiêu thức phân loại phổ biến: theo thời hạn (ngắn hạn dưới 1 năm, trung hạn từ 1 đến 5 năm, dài hạn trên 5 năm); theo mục đích sử dụng vốn (cho vay sản xuất kinh doanh, cho vay tiêu dùng); theo hình thức bảo đảm (cho vay có tài sản bảo đảm và không có tài sản bảo đảm); theo xuất xứ (trực tiếp và gián tiếp); theo hình thức cấp tín dụng (cho vay thấu chi, cho vay trực tiếp từng lần, cho vay theo hạn mức, cho vay luân chuyển, cho vay trả góp).
  • Đặc điểm và vai trò: NHTM đóng vai trò trung gian tài chính "vừa đi vay vừa cho vay", gắn liền với cơ chế tạo tiền và hệ thống thanh toán quốc gia. Tín dụng đóng vai trò đòn bẩy điều tiết vốn, thúc đẩy lực lượng sản xuất, tài trợ các ngành kinh tế mũi nhọn, hỗ trợ quá trình cổ phần hóa doanh nghiệp và phát triển quan hệ kinh tế đối ngoại.
  • Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng: Bao gồm nhóm nhân tố chủ quan thuộc về ngân hàng (chính sách tín dụng, thông tin tín dụng CIC, mô hình tổ chức, chất lượng nhân sự, việc tuân thủ quy trình tín dụng, công tác kiểm soát nội bộ); nhóm nhân tố khách quan từ phía khách hàng (năng lực tài chính, trình độ quản trị doanh nghiệp, đạo đức người vay); và các nhân tố môi trường bên ngoài (môi trường kinh tế, hành lang pháp lý, chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước, rủi ro thiên tai).
  • Kinh nghiệm quốc tế: Tác giả phân tích mô hình nâng cao chất lượng tín dụng tại ba định chế tài chính lớn:
    • Ngân hàng ANZ: Rút ngắn thời gian phê duyệt, xây dựng hệ thống kiểm soát rủi ro làm tiêu chí đánh giá nhân viên, phát triển mạnh ngân hàng điện tử (Internet Banking, hệ thống ATM đa chức năng), chuẩn hóa công tác đào tạo.
    • Ngân hàng JP Morgan Chase: Duy trì hệ số an toàn vốn (CAR) trong khoảng 12% - 15%, kiểm soát tỷ lệ nợ xấu ở mức rất thấp, đầu tư hệ thống công nghệ thanh toán tập trung, tổ chức mô hình vận hành tập trung hướng tới khách hàng.
    • Ngân hàng HSBC: Chú trọng quy trình thẩm định dự án khả thi, đa dạng hóa danh mục sản phẩm dịch vụ phi tín dụng để phân tán rủi ro thay vì hạ lãi suất cạnh tranh, phát triển phòng chức năng Marketing chuyên nghiệp.
  • Bài học cho NHTM Việt Nam: Tác giả đúc kết 4 bài học: (1) Kiểm soát tốc độ tăng trưởng tín dụng, tránh tăng trưởng nóng "bong bóng"; (2) Đa dạng hóa hình thức huy động vốn gắn liền với phát triển thị trường tài chính; (3) Thận trọng với việc tự do hóa dòng vốn ngắn hạn nhằm tránh bất ổn thị trường; (4) Xây dựng cơ chế can thiệp, hỗ trợ lãi suất định hướng của Chính phủ đi đôi với việc duy trì quyền tự chủ kinh doanh của ngân hàng.

Chương 2: Thực trạng hoạt động tín dụng tại Chi nhánh Ngân hàng TMCPCT Lạng Sơn

Chương 2 phản ánh toàn diện cơ cấu tổ chức và thực trạng hoạt động kinh doanh, hoạt động tín dụng tại chi nhánh trong giai đoạn 2007 – 2009.

Chi nhánh Ngân hàng Công thương Lạng Sơn được thành lập từ tháng 07/1995 (thuộc hệ thống Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - chuyển đổi mô hình cổ phần hóa từ ngày 03/07/2009). Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc và 6 phòng ban nghiệp vụ: Phòng Kế toán, Phòng Tiền tệ ngân quỹ, Phòng Khách hàng, Phòng Kiểm tra - kiểm soát nội bộ, Phòng Tổ chức hành chính nhân sự, Phòng Quản lý rủi ro; cùng 4 quỹ tiết kiệm trực thuộc (QTK 01 tại Trụ sở chính, QTK 02 tại chợ Đông Kinh - TP. Lạng Sơn, QTK 03 tại TT. Đồng Đăng, QTK 04 tại Tân Thanh - Văn Lãng). Tổng số cán bộ công nhân viên là 62 người (56 trình độ đại học, 2 cao đẳng, 4 trung cấp).

Chỉ tiêu tài chính / hoạt động Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 So sánh 2009/2008
Tổng nguồn vốn huy động (tỷ đồng) 357,177 500,000 692,000 +38,40%
- Tiền gửi doanh nghiệp (triệu đồng) - 30.767 - +101,20%
- Tiền gửi dân cư (triệu đồng) - 290.477 - +115,10%
Tổng dư nợ cho vay nền kinh tế (tỷ đồng) 174,901 316,000 580,000 +83,44% (hoặc +88,44%)
- Dư nợ ngắn hạn (triệu đồng) 92.251 100.357 266.202 +165,20%
Dư nợ bảo lãnh (tỷ đồng) - - 16,000 +69,00%
Nợ quá hạn (triệu đồng) 3.228 - Giảm 1.196 -54,80%
Lợi nhuận trước thuế (tỷ đồng) - - 21,137 Đạt 100,18% KH TW
Thu thuần từ dịch vụ (triệu đồng) - - 8.578 +14,00%
Trích lập dự phòng rủi ro (triệu đồng) - - 4.249 -
Thu nhập bình quân CBCNV (triệu đồng/tháng) - - 7,5 +22,00%
Số lượng khách hàng doanh nghiệp 48 63 87 +38,10%
Số lượng khách hàng cá nhân 357 428 560 +30,84%

Cơ cấu tín dụng tại chi nhánh thể hiện rõ nét các đặc điểm kinh tế địa phương:

  • Theo thành phần kinh tế: Dư nợ công ty cổ phần khác chiếm tỷ trọng chi phối (năm 2008 chiếm 72,53% tổng dư nợ; năm 2009 đạt 428.539 triệu đồng, chiếm 73,86% tổng dư nợ, tăng 86,8% so với 2008). Dư nợ khối kinh tế cá thể năm 2009 chiếm 17,2%, tăng 108,4% so với năm 2008. Các khách hàng doanh nghiệp lớn gồm: Công ty CP Xi măng Bỉm Sơn, Công ty CP Xi măng Lạng Sơn, Công ty CP Thương mại Lạng Sơn, Công ty CP Khu công nghiệp Tràng Duệ, Công ty CP Xây dựng Phú Lộc...
  • Theo ngành kinh tế: Do đặc thù địa bàn cửa khẩu biên giới, dư nợ ngành thương nghiệp chiếm tỷ trọng lớn nhất. Năm 2009, dư nợ thương nghiệp đạt 331.257 triệu đồng (chiếm 57,02% tổng dư nợ, tăng 188,76% so với năm 2008). Ngành nông - lâm - ngư nghiệp tăng 148,6%, ngành công nghiệp tăng trưởng đạt 22,2%.
  • Hoạt động dịch vụ và thanh toán: Doanh số mua ngoại tệ năm 2009 đạt 19 triệu USD, bán ra 22 triệu USD; doanh số thanh toán Nhân dân tệ đạt 400; thu kinh doanh ngoại tệ đạt 2,8 tỷ đồng (chiếm 27% tổng thu dịch vụ). Chi nhánh phát hành lũy kế 5.720 thẻ ATM và thẻ tín dụng quốc tế (đạt 134% kế hoạch năm 2009). Doanh số thanh toán, chuyển tiền đạt 4.896 tỷ đồng (+24%); tổng thu chi tiền mặt đạt 5.567 tỷ đồng (+24%); phát hiện thu hồi 14 triệu đồng tiền giả và trả thừa cho khách hàng 250 món tiền với giá trị 98 triệu đồng.

Hạn chế được chỉ ra: Tăng trưởng huy động và cho vay chưa thực sự bền vững; danh mục dư nợ tập trung quá mức vào một số doanh nghiệp lớn; mạng lưới giao dịch phát triển chậm; hoạt động tiếp thị, nghiên cứu thị trường và marketing chưa có sự khác biệt; trình độ và phong cách giao tiếp của một bộ phận cán bộ còn hạn chế.


Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Chi nhánh Ngân hàng TMCPCT Lạng Sơn

Trên cơ sở phân tích thực trạng và định hướng hoạt động, tác giả đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị cụ thể:

Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại chi nhánh:

  1. Giải pháp huy động vốn: Đa dạng hóa các sản phẩm tiền gửi tiết kiệm (tiết kiệm trả trước, trả sau, tích lũy, tiết kiệm điện tử), áp dụng chính sách lãi suất linh hoạt đối với khách hàng lớn, đẩy mạnh thu hút nguồn vốn nhàn rỗi từ dân cư và các tổ chức kinh tế để tạo nguồn vốn cho vay ổn định.
  2. Lựa chọn và phân loại khách hàng: Thực hiện rà soát, xếp hạng tín dụng nội bộ đối với khách hàng doanh nghiệp và thể nhân; phân loại nhóm khách hàng truyền thống có tình hình tài chính lành mạnh để có chính sách ưu đãi hạn mức và lãi suất phù hợp.
  3. Đa dạng hóa hình thức tín dụng và mở rộng đối tượng đầu tư: Đẩy mạnh cho vay các doanh nghiệp vừa và nhỏ, hộ sản xuất kinh doanh cá thể, mở rộng tín dụng tiêu dùng, tài trợ xuất nhập khẩu, bảo lãnh ngân hàng và chiết khấu chứng từ hàng xuất khẩu qua cửa khẩu.
  4. Nghiêm túc thực hiện quy trình tín dụng: Tăng cường chất lượng khâu thẩm định dự án, hồ sơ vay vốn; giám sát chặt chẽ mục đích sử dụng vốn vay trước, trong và sau khi giải ngân; kiên quyết xử lý thu hồi nợ quá hạn và hạn chế phát sinh nợ xấu mới.
  5. Tăng cường hiệu lực công tác kiểm soát nội bộ: Nâng cao vai trò của Phòng Kiểm tra - kiểm soát nội bộ và Phòng Quản lý rủi ro; xây dựng hệ thống cảnh báo sớm rủi ro tác nghiệp và rủi ro thị trường.
  6. Các giải pháp hỗ trợ khác: Đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp cho đội ngũ cán bộ tín dụng; đổi mới công nghệ ngân hàng, nâng cấp trang thiết bị hiện đại; đẩy mạnh hoạt động Marketing và xây dựng văn hóa giao tiếp khách hàng chuyên nghiệp.

Hệ thống kiến nghị:

  • Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước: Hoàn thiện khung pháp lý về hoạt động cấp tín dụng và xử lý tài sản bảo đảm; điều hành chính sách tiền tệ, lãi suất linh hoạt; nâng cao chất lượng nguồn thông tin từ Trung tâm Thông tin Tín dụng (CIC).
  • Kiến nghị với Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam: Tăng cường phân cấp ủy quyền phán quyết tín dụng hợp lý cho chi nhánh cấp tỉnh; hỗ trợ nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin và phát triển các gói sản phẩm ngân hàng hiện đại; tổ chức các chương trình đào tạo chuyên sâu về quản trị rủi ro cho cán bộ cơ sở.

Kết quả và đóng góp

Văn bản chuyên đề ghi nhận các kết quả nghiên cứu cụ thể gắn liền với số liệu thực tế tại đơn vị:

  • Đánh giá chi tiết sự chuyển dịch nguồn vốn huy động của VietinBank Lạng Sơn (đạt 692 tỷ đồng năm 2009, tăng trưởng 38,4%, chiếm 26% thị phần địa bàn) và tổng dư nợ cho vay (đạt 580 tỷ đồng năm 2009, tăng 83,44% - 88,44%, chiếm 6% thị phần tỉnh).
  • Xác lập bức tranh cơ cấu tín dụng đặc thù của tỉnh biên giới: Dư nợ thương nghiệp chiếm tỷ trọng cao nhất (57,02%), khối công ty cổ phần ngoài quốc doanh chiếm ưu thế (73,86%), trong khi nợ quá hạn được xử lý giảm 54,8% so với các năm trước.
  • Ghi nhận hiệu quả kinh doanh đạt mức lợi nhuận trước thuế 21,137 tỷ đồng, trích lập dự phòng 4.249 triệu đồng, thu dịch vụ 8.578 triệu đồng và đảm bảo thu nhập bình quân người lao động đạt 7,5 triệu đồng/người/tháng.
  • Đề xuất hệ thống 6 nhóm giải pháp thực thi đồng bộ và các kiến nghị bám sát đặc điểm vận hành của một chi nhánh ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn kinh tế cửa khẩu.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Về mặt phạm vi, chuyên đề nghiên cứu thực tế tại một chi nhánh ngân hàng thương mại cấp tỉnh trong giai đoạn 2007 – 2009. Các số liệu và đánh giá chủ yếu dựa trên phương pháp thống kê mô tả và báo cáo tổng kết nội bộ, chưa ứng dụng các mô hình định lượng phức tạp (như hồi quy đa biến hay mô hình chấm điểm rủi ro tín dụng chuyên sâu) để lượng hóa tác động của từng biến số vĩ mô đến xác suất vỡ nợ của khách hàng.

Hướng phát triển tiếp theo của đề tài có thể mở rộng nghiên cứu tác động của các hiệp định thương mại biên mậu Việt - Trung đến chất lượng tín dụng tài trợ thương mại, hoặc xây dựng mô hình quản trị rủi ro tín dụng theo chuẩn mực Basel II áp dụng cho các chi nhánh ngân hàng thương mại tại các tỉnh biên giới.


Giá trị tham khảo

Chuyên đề tốt nghiệp là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng: Tham khảo khung kết cấu 3 chương chuẩn mực của một khóa luận tốt nghiệp về đề tài chất lượng tín dụng; phương pháp phân loại tín dụng và hệ thống chỉ tiêu tài chính ngân hàng.
  • Cán bộ tín dụng và nhà quản trị ngân hàng tại địa phương: Cung cấp bức tranh thực tế về đặc điểm phân bổ tín dụng theo ngành thương nghiệp, biên mậu tại địa bàn tỉnh Lạng Sơn và các bài học kinh nghiệm xử lý nợ quá hạn, phát triển dịch vụ thanh toán quốc tế và thẻ ngân hàng.

Câu hỏi thường gặp

1. Tác giả và cơ sở đào tạo thực hiện chuyên đề này là ai?
Chuyên đề do sinh viên Mông Thị Mai (Lớp K44/15.03, Khoa Ngân hàng và Bảo hiểm, Học viện Tài chính) thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Đinh Xuân Hạng.

2. Quy mô bộ máy và nhân sự của Chi nhánh VietinBank Lạng Sơn trong nghiên cứu như thế nào?
Chi nhánh gồm Ban Giám đốc, 6 phòng ban nghiệp vụ (Kế toán, Tiền tệ ngân quỹ, Khách hàng, Kiểm tra kiểm soát nội bộ, Hành chính nhân sự, Quản lý rủi ro) và 4 quỹ tiết kiệm (Trụ sở chính, chợ Đông Kinh, TT. Đồng Đăng, Tân Thanh - Văn Lãng), với tổng số 62 cán bộ (56 đại học, 2 cao đẳng, 4 trung cấp).

3. Kết quả kinh doanh chủ yếu của Chi nhánh VietinBank Lạng Sơn năm 2009 đạt được là gì?
Năm 2009, nguồn vốn huy động đạt 692 tỷ đồng (+38,4%), dư nợ cho vay đạt 580 tỷ đồng (+83,44% - 88,44%), lợi nhuận trước thuế đạt 21,137 tỷ đồng, thu dịch vụ đạt 8.578 triệu đồng, trích lập dự phòng 4.249 triệu đồng và phát hành được 5.720 thẻ các loại.

4. Dư nợ tín dụng của Chi nhánh VietinBank Lạng Sơn năm 2009 tập trung nhiều nhất vào ngành nào?
Dư nợ tập trung cao nhất vào ngành thương nghiệp với 331.257 triệu đồng, chiếm 57,02% tổng dư nợ toàn chi nhánh (tăng trưởng 188,76% so với năm 2008), phản ánh rõ nét đặc thù kinh tế cửa khẩu và mậu dịch biên giới của tỉnh Lạng Sơn.

5. Tác giả đã rút ra bài học kinh nghiệm quản trị chất lượng tín dụng từ những ngân hàng quốc tế nào?
Tác giả đã phân tích kinh nghiệm quản lý rủi ro và phát triển sản phẩm từ Ngân hàng ANZ (Úc), duy trì hệ số an toàn vốn CAR và công nghệ thanh toán của Ngân hàng JP Morgan Chase (Mỹ), cùng quy trình thẩm định dự án và marketing dịch vụ của Ngân hàng HSBC (Anh).


Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Mông Thị Mai đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về chất lượng tín dụng và phân tích chi tiết thực trạng hoạt động tín dụng tại Chi nhánh Ngân hàng TMCP Công thương Lạng Sơn giai đoạn 2007 – 2009. Các số liệu thực chứng đã phản ánh rõ bức tranh kinh doanh, sự chuyển dịch cơ cấu dư nợ gắn với kinh tế thương mại cửa khẩu và kết quả kiểm soát nợ quá hạn của chi nhánh. Hệ thống giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ từ khâu huy động vốn, phân loại khách hàng, kiểm soát nội bộ đến các kiến nghị quản lý vĩ mô, đóng góp tư liệu thực tiễn cho công tác quản trị tín dụng tại các ngân hàng thương mại trên địa bàn miền biên giới.