Chương 1: Tổng quan về nâng cao chất lượng tín dụng tại các Ngân hàng thương mại. Chương 2: Thực trạng chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Phát triển nhà Đồng bằng sông Cửu Long chi nhánh Trà Vinh. Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Phát triển nhà Đồng bằng sông Cửu Long chi nhánh Trà Vinh. 10 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1.
Tổng quan lý luận về nâng cao chất lượng tín dụng của các ngân hàng thương mại 1. Tổng quan hoạt động của Ngân hàng thương mại 1. Khái niệm Ngân hàng thương mại Ngân hàng là tổ chức thu hút tiết kiệm lớn nhất trong hầu hết mọi nền kinh tế. Hàng triệu cá nhân, hộ gia đình và các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế - xã hội đều g i tiền tại Ngân hàng.
Ngân hàng đóng vai trò là người thủ quỹ cho toàn xã hội. Thu nhập từ Ngân hàng là ngu n thu nhập quan trọng của nhiều hộ gia đình. Ngân hàng là tổ chức cho vay chủ yếu đối với các doanh nghiệp, cá nhân, hộ gia đình và một phần đối với Nhà nước (thành phố, tỉnh…). Đối với các doanh nghiệp, ngân hàng thường là tổ chức cung cấp tín dụng đ phục vụ cho việc mua hàng hóa dự trữ hoặc xây dựng nhà máy, mua sắm trang thiết kỹ thuật.
Khi doanh nghiệp và người tiêu dùng phải thanh toán cho các khoản mua hàng hóa và d ch vụ, họ thường s dụng séc, ủy nhiệm chi, thẻ tín dụng hay tài khoản điện t …Và khi họ cần th ng tin tài chính hay lập kế hoạch tài chính, họ thường đến ngân hàng đ nhận lời tư vấn. Các khoản tín dụng của ngân hàng cho Chính phủ (th ng qua mua chứng khoán Chính phủ) là ngu n tài chính quan trọng đ đầu tư phát tri n. Ngân hàng là một trong những tổ chức trung gian tài chính quan trọng nhất. Ngân hàng thực hiện các chính sách kinh tế, đặc iệt là chính sách tiền tệ, vì vậy là một kênh quan trọng trong chính sách kinh tế của Chính phủ ổn đ nh kinh tế.
Ngân hàng là một loại hình tổ chức quan trọng đối với nền kinh tế. Các ngân hàng có th được đ nh nghĩa qua chức năng, các d ch vụ hoặc vai trò mà chúng thực hiện trong nền kinh tế. Nhưng cách tiếp cận thận trọng nhất là có th xem xét ngân hàng trên phương diện những loại hình d ch vụ mà chúng cung cấp: Ngân hàng là các tổ chức tài chính cung cấp một danh mục các d ch vụ tài chính đa dạng nhất – 11 đặc iệt là tín dụng, tiết kiệm, d ch vụ thanh toán và thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với ất kỳ một tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế. uật các tổ chức tín dụng của nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam ghi: “Hoạt động của ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và d ch vụ ngân hàng với nội dung thường xuyên là nhận tiền g i và s dụng số tiền này đ cấp tín dụng và cung ứng các d ch vụ thanh toán”.
Đặc đi m của Ngân hàng thương mại Thứ nhất, ngân hàng thương mại trung gian tài chính thực hiện kinh doanh tiền tệ. Ngân hàng là một tổ chức kinh doanh tài chính với hoạt động chủ yếu là chuy n tiết kiệm thành đầu tư, đòi hỏi sự tiếp xúc với hai loại cá nhân và tổ chức trong nền kinh tế: (1) các cá nhân và tổ chức tàm thời thâm hụt chi tiêu, tức là chi tiêu cho tiêu dùng và đầu tư vượt quá thu nhập và vì thế họ là những người ổ sung vốn; (2) các cá nhân và tổ chức thặng dư trong chi tiêu, tức là thu nhập hiện tại của họ lớn hơn các khoản chi tiêu cho hàng hóa, d ch vụ và do vậy họ có tiền đ tiết kiệm. Do t n tại hai loại cá nhân và tổ chức trên hoàn toàn độc lập với ngân hàng. Điều tất yếu là tiền sẽ chuy n từ nhóm thứ (2) sang nhóm thứ (1) nếu cả hai cùng có lợi.
Như vậy, thu nhập gia tăng là động lực tạo ra mối quan hệ tài chính giữa hai nhóm. Nếu dòng tiền di chuy n với điều kiện phải quay trở lại với một lượng vốn lớn hơn trong một khoảng thời gian nhất đ nh thì đó là quan hệ tín dụng. Nếu kh ng thì đó là quan hệ cấp phát hoặc hùn vốn. Đây là quan hệ tài chính trực tiếp.
Tuy nhiên, quan hệ tài chính trực tiếp nhiều giới hạn do sự kh ng phù hợp về qui m , thời gian, kh ng gian. Điều này cản trở quan hệ trực tiếp phát tri n và là điều kiện nảy nở trung gian tài chính. Trung gian tài chính đã làm tăng thu nhập cho người tiết kiệm, từ đó khuyến khích tiết kiệm, đ ng thời giảm phí tổn tín dụng cho người đầu tư (tăng thu nhập cho người đầu tư). Trung gian tài chính đã tập hợp các người tiết kiệm và đầu tư.
Cơ chế hoạt động trung gian sẽ có hiệu quả khi nó gánh ch u rủi ro và s dụng kỹ thuật nghiệp vụ đ hạn chế, phân tán rủi ro và giảm chi phí giao d ch. 12 Ngân hàng sẵn sàng chấp nhận các khoản cho vay nhiều rủi ro trong khi lại phát hành các chứng khoán ít rủi ro cho người g i tiền. Thực tế, các ngân hàng tham gia vào kinh doanh rủi ro. Ngân hàng cũng thỏa mãn nhu cầu thanh khoản của nhiều khách hàng.
Ngân hàng là một trung gian thanh toán. Ngân hàng thay mặt khách hàng thực hiện thanh toán giá tr hàng hóa và d ch vụ với nhiều hình thức thanh toán như ng séc, ủy nhiệm chi, nhờ thu, các loại thẻ.cung cấp mạng lưới thanh toán điện t , kết nối các quỹ và cung cấp tiền giấy khi khách hàng cần. Các ngân hàng cũng thực hiện ù trừ lẫn nhau th ng qua Ngân hàng Trung ương hoặc th ng qua trung tâm thanh toán. Hiện nay, ngân hàng trở thành trung gian thanh toán lớn nhất ở hầu hết các quốc gia.
Một lý do đ ngân hàng phát tri n th nh vượng là khả năng thẩm đ nh th ng tin. Sự phân ổ kh ng đều th ng tin và năng lực phân tích th ng tin được gọi là tình trạng “th ng tin kh ng cân xứng” làm giảm tính hiệu quả của th trường nhưng tạo ra một khả năng sinh lợi cho ngân hàng, nơi có chuyên m n và kinh nghiệm đánh giá các c ng cụ tài chính và có khả năng lựa chọn những c ng cụ với các yếu tố rủi ro – lợi nhuận hấp dẫn nhất. Thứ hai, ngân hàng là tổ chức kinh doanh phải có điều kiện. Ngân hàng ch u sự điều hành chặt chẽ của Chính phủ hơn ất kỳ tổ chức nào trong nền kinh kế, ởi ngân hàng là thủ quỹ của cả nền kinh tế.
Ngân hàng muốn được cấp giấy phép hoạt động phải có một lượng vốn nhất đ nh, cam kết thực hiện một số chính sách nhất đ nh như cho vay, tài trợ cho một dự án hay một khoản chi tiêu nào đó, đ ng thời trong quá trình hoạt động, ngân hàng ch u sự quản lý chặt chẽ của Nhà nước. Muốn hoạt động tốt, ngân hàng kh ng ngừng gia tăng ngu n vốn của mình, tuy n nhân sự có đủ số lượng và chất lượng, có mạng lưới chi nhánh rộng khắp đ đáp ứng nhanh các nhu cầu của khách hàng và thực hiện nhiều hoạt động khác, nh m thu được lợi nhuận lớn, hạn chế rủi ro cho cả người g i tiền và ngân hàng. Các hoạt động chủ yếu của ngân hàng thương mại a. Huy động vốn + Huy động vốn chủ sở hữu 13 Vốn chủ sở hữu của ngân hàng thường ao g m: vốn tự có (vốn góp), thặng dư vốn và lợi nhuận tích lũy.
Đ ắt đầu hoạt động ngân hàng (được pháp luật cho phép), chủ ngân hàng phải có một lượng vốn nhất đ nh. Tùy theo tính chất của mỗi ngân hàng mà ngu n hình thành vốn an đầu khác nhau: ngân hàng nhà nước do ngân sách nhà nước cấp; Ngân hàng cổ phần do cổ đ ng đóng góp; Ngân hàng liên doanh do các ên liên doanh đóng góp; ngân hàng tư nhân là vốn thuộc sở hữu của tư nhân. Trong quá trình hoạt động, ngân hàng phải kh ng ngừng gia tăng vốn chủ sở hữu của mình ng: ngu n tích lũy từ lợi nhuận (chuy n một phần thu nhập ròng thành vốn đầu tư); ngu n thặng dư vốn cổ phần, ngu n ổ sung từ góp thêm, cấp thêm.hoặc từ các quỹ và ngu n vay nợ có th chuy n đổi thành cổ phần (các khoản cho vay trung và dài hạn). + Nhận tiền g i Tiền g i của khách hàng là ngu n tài nguyên quan trọng nhất và chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng ngu n tiền của ngân hàng thương mại.
Đ gia tăng tiền g i trong m i trường cạnh tranh và đ có được ngu n tiền có chất lượng ngày càng cao, các ngân hàng đã đưa ra và thực hiện nhiều hình thức huy động khác nhau như: - Tiền gửi thanh toán: là tiền g i của cá nhân hoặc doanh nghiệp g i và nhờ ngân hàng giữ và thanh toán hộ trong phạm vi số dư cho phép với lãi suất rất thấp hoặc có th ng kh ng; - Tiền gửi có kì hạn của doanh nghiệp và các tổ chức xã hội: là khoản tiền của doanh nghiệp hoặc các tổ chức xã hội g i vào ngân hàng với kì hạn nhất đ nh (có th là 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng, 1 năm, 2 năm.) với lãi suất kì hạn tương ứng. Kì hạn càng cao thì lãi suất tiền g i càng lớn. Người g i có th đến ngân hàng rút tiền nếu có cần một khoản tiền chi tiêu, tuy nhiên chỉ được hưởng lãi suất thấp hơn do kh ng rút đúng hạn. - Tiền gửi tiết kiệm của dân cư: là khoản tiền tiết kiệm của dân cư g i vào ngân hàng với kì hạn nhất đ nh.
Ngân hàng đưa ra nhiều hình thức huy động và lãi suất cạnh tranh hấp dẫn (ví dụ như tiền g i với các kì hạn khác nhau, tiết kiệm ng ngoại tệ hoặc ng vàng. 14 - Tiền gửi của các ngân hàng khác: nh m mục đích thanh toán hộ và một số mục đích khác ngân hàng thương mại này có th g i tiền tại ngân hàng khác. Tuy nhiên, ngu n này thường kh ng lớn. + Đi vay từ các tổ chức khác Tiền g i là ngu n quan trọng nhất của ngân hàng thương mại.