Khóa luận giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh tây sài gòn

Khóa luận phân tích giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Tây Sài Gòn.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2012

103
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC KÝ HIÊU VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG VÀ BIỂU ĐỒ SỬ DỤNG

DANH MỤC BIỂU ĐỒ SỬ DỤNG

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI

1.1. Hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại

1.2. Khái niệm tín dụng và tín dụng ngân hàng

1.2.1. Khái niệm tín dụng

1.2.2. Tín dụng ngân hàng

1.3. Vai trò tín dụng của ngân hàng đối với sự phát triển của nền kinh tế

1.4. Các hình thức tín dụng của ngân hàng

1.4.1. Căn cứ vào mục đích

1.4.2. Căn cứ vào thời hạn cho vay

1.4.3. Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng:

1.4.4. Căn cứ vào hình thái giá trị của tín dụng:

1.4.5. Căn cứ vào phương pháp hoàn trả

1.4.6. Căn cứ vào xuất xứ tín dụng:

1.5. Chất lượng tín dụng của ngân hàng thương mại

1.5.1. Khái niệm chất lượng tín dụng

1.5.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng:

1.5.2.1. Các nhân tố khách quan:
1.5.2.2. Các nhân tố từ phía khách hàng:
1.5.2.3. Các nhân tố từ phía ngân hàng:

1.5.3. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng:

1.5.3.1. Tỷ lệ nợ quá hạn
1.5.3.2. Tỷ trọng nợ xấu/ Tổng dư nợ cho vay
1.5.3.3. Dư nợ trên vốn huy động
1.5.3.4. Chỉ tiêu hệ số thu nợ
1.5.3.5. Chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng

2. CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VỀ CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIÊP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH TÂY SÀI GÒN

2.1. Khái quát về ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Chi nhánh Tây Sài Gòn

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển

2.1.2. Cơ cấu tổ chức của ngân hàng

2.1.2.1. Mô hình tổ chức:
2.1.2.2. Chức năng và nhiệm vụ các phòng ban:

2.1.3. Các dịch vụ mà ngân hàng cung cấp

2.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng và hoạt động kinh doanh của ngân hàng

2.2.1. Các nhân tố khách quan

2.2.1.1. Tình hình kinh tế trong nước
2.2.1.2. Tình hình kinh tế trên địa bàn
2.2.1.3. Chính sách quản lý của Nhà nước
2.2.1.4. Các nhân tố khác

2.2.2. Các nhân tố từ phía ngân hàng

2.2.2.1. Một số quy định về tín dụng:
2.2.2.2. Quy trình tín dụng tại Chi nhánh:
2.2.2.3. Đội ngũ nhân viên:

2.2.3. Các nhân tố từ phía khách hàng

2.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng

2.3.1. Hoạt động huy động vốn

2.3.1.1. Phân tích tổng quan nguồn vốn huy động
2.3.1.2. Phân tích nguồn vốn huy động theo thời hạn
2.3.1.3. Phân loại theo kết cấu nguồn vốn:

2.3.2. Hoạt động sử dụng vốn

2.3.2.1. Phân tích tổng quan tình hình dư nợ tại chi nhánh:
2.3.2.2. Phân tích dư nợ theo thời hạn
2.3.2.3. Phân tích dư nợ theo loại tiền
2.3.2.4. Phân tích dư nợ theo thành phần kinh tế
2.3.2.5. Phân tích dư nợ theo mục đích

2.3.3. Kết quả hoạt động kinh doanh chi nhánh Tây Sài Gòn

2.4. Thực trạng về chất lượng tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Tây Sài Gòn

2.4.1. Thực trạng chất lượng tín dụng tại chi nhánh

2.4.2. Chỉ tiêu tỷ lệ nợ quá hạn:

2.4.3. Tỷ trọng nợ xấu/ Tổng dư nợ cho vay

2.4.4. Dư nợ/ Vốn huy động:

2.4.5. Chỉ tiêu hệ số thu nợ

2.4.6. Chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng

2.4.7. Đánh giá chất lượng tín dụng tại ngân hàng

2.4.7.1. Kết quả đạt được:
2.4.7.2. Những hạn chế và nguyên nhân:
2.4.7.2.1. Những hạn chế

3. CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NHNo & PTNT CHI NHÁNH TÂY SÀI GÒN

3.1. Dự báo các yếu tố tác động trong thời gian tới:

3.2. Định hướng hoạt động tín dụng của ngân hàng trong thời gian tới:

3.2.1. Phương hướng:

3.2.2. Mục tiêu kế hoạch kinh doanh trong năm 2012:

3.3. Sự cần thiết của nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng:

3.4. Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại NHNo & PTNT Tây Sài Gòn:

3.4.1. Về huy động vốn:

3.4.2. Về dư nợ tín dụng:

3.4.3. Về quy trình tín dụng:

3.4.4. Nâng cao chất lượng quản trị điều hành, đạo đức nghề nghiệp, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ tín dụng

3.4.4.1. Nâng cao chất lượng quản trị điều hành:
3.4.4.2. Chú trọng đạo đức nghề nghiệp:
3.4.4.3. Tổ chức công tác bồi dưỡng nghiệp vụ cho nhân viên
3.4.4.4. Công tác tuyển dụng nhân viên:
3.4.4.5. Chính sách thi đua khen thưởng

3.4.5. Một số giải pháp khác:

3.4.6. Một số biện pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng:

3.4.7. Một số giải pháp nhằm ngăn chặn nợ quá hạn tăng lên:

3.4.8. Xây dựng hệ thống thông tin hoàn chỉnh:

3.4.8.1. Hệ thống các văn bản luật và quy định về nghiệp vụ
3.4.8.2. Hệ thống thông tin về khách hàng:
3.4.8.3. Hệ thống thông tin thị trường:

3.4.9. Một số kiến nghị

3.4.9.1. Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước:
3.4.9.2. Kiến nghị đối với NHNo & PTNT Việt Nam
3.4.9.3. Đối với NHNo&PTNT chi nhánh Tây Sài Gòn
3.4.9.3.1. Đẩy mạnh hoạt động marketing ngân hàng
3.4.9.3.2. Thực hiện quy tắc “4 mắt”
3.4.9.3.3. Mở rộng quan hệ

BẢNG CHẤM ĐIỂM TÍN DỤNG XẾP HẠNG KHÁCH HÀNG DOANH NGHIÊP

TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN TẠI CHI NHÁNH

TÌNH HÌNH DƯ NỢ TẠI CHI NHÁNH THEO MỨC ĐỘ RỦI RO

TÀI LIÊU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về chất lượng tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp Tây Sài Gòn

Chất lượng tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp Tây Sài Gòn đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo sự phát triển bền vững của ngân hàng. Chất lượng tín dụng không chỉ ảnh hưởng đến lợi nhuận của ngân hàng mà còn tác động đến sự ổn định của nền kinh tế địa phương. Để nâng cao chất lượng tín dụng, ngân hàng cần phải hiểu rõ các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng và thực hiện các giải pháp phù hợp.

1.1. Khái niệm và vai trò của chất lượng tín dụng

Chất lượng tín dụng được hiểu là khả năng hoàn trả nợ của khách hàng. Nó không chỉ phản ánh tình hình tài chính của ngân hàng mà còn thể hiện sự tin tưởng của khách hàng đối với ngân hàng. Chất lượng tín dụng cao giúp ngân hàng giảm thiểu rủi ro và tăng cường khả năng cạnh tranh.

1.2. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng

Các chỉ tiêu như tỷ lệ nợ xấu, tỷ lệ nợ quá hạn và tỷ lệ thu hồi nợ là những yếu tố quan trọng để đánh giá chất lượng tín dụng. Ngân hàng cần thường xuyên theo dõi và phân tích các chỉ tiêu này để có biện pháp điều chỉnh kịp thời.

II. Thách thức trong việc nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp Tây Sài Gòn

Ngân hàng nông nghiệp Tây Sài Gòn đang phải đối mặt với nhiều thách thức trong việc nâng cao chất lượng tín dụng. Những thách thức này không chỉ đến từ nội bộ ngân hàng mà còn từ môi trường kinh doanh bên ngoài. Việc nhận diện và phân tích các thách thức này là rất cần thiết để đưa ra các giải pháp hiệu quả.

2.1. Tình hình kinh tế và tác động đến chất lượng tín dụng

Tình hình kinh tế địa phương có ảnh hưởng lớn đến khả năng trả nợ của khách hàng. Khi nền kinh tế gặp khó khăn, tỷ lệ nợ xấu có thể gia tăng, ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng của ngân hàng.

2.2. Cạnh tranh từ các ngân hàng khác

Sự cạnh tranh từ các ngân hàng thương mại khác, đặc biệt là các ngân hàng nước ngoài, tạo ra áp lực lớn đối với ngân hàng nông nghiệp Tây Sài Gòn. Ngân hàng cần cải thiện chất lượng dịch vụ và sản phẩm tín dụng để thu hút khách hàng.

III. Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp Tây Sài Gòn

Để nâng cao chất lượng tín dụng, ngân hàng nông nghiệp Tây Sài Gòn cần thực hiện một số giải pháp cụ thể. Những giải pháp này không chỉ giúp cải thiện chất lượng tín dụng mà còn tăng cường sự tin tưởng của khách hàng đối với ngân hàng.

3.1. Cải thiện quy trình thẩm định tín dụng

Quy trình thẩm định tín dụng cần được cải thiện để đảm bảo tính chính xác và nhanh chóng. Việc áp dụng công nghệ thông tin trong thẩm định sẽ giúp ngân hàng tiết kiệm thời gian và giảm thiểu rủi ro.

3.2. Đào tạo và nâng cao năng lực nhân viên

Đào tạo nhân viên về kỹ năng thẩm định và quản lý rủi ro là rất cần thiết. Nhân viên có năng lực sẽ giúp ngân hàng đưa ra quyết định chính xác hơn trong việc cấp tín dụng.

3.3. Tăng cường công tác quản lý rủi ro tín dụng

Ngân hàng cần xây dựng hệ thống quản lý rủi ro tín dụng hiệu quả. Việc đánh giá và phân loại khách hàng theo mức độ rủi ro sẽ giúp ngân hàng có biện pháp phòng ngừa kịp thời.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về chất lượng tín dụng

Việc áp dụng các giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp Tây Sài Gòn đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Các nghiên cứu cho thấy rằng chất lượng tín dụng đã được cải thiện đáng kể sau khi thực hiện các giải pháp này.

4.1. Kết quả đạt được sau khi áp dụng giải pháp

Sau khi thực hiện các giải pháp, tỷ lệ nợ xấu đã giảm xuống, cho thấy chất lượng tín dụng đã được cải thiện. Khách hàng cũng có phản hồi tích cực về dịch vụ tín dụng của ngân hàng.

4.2. Những bài học kinh nghiệm từ thực tiễn

Các bài học kinh nghiệm từ việc nâng cao chất lượng tín dụng sẽ giúp ngân hàng có những điều chỉnh phù hợp trong tương lai. Việc lắng nghe ý kiến khách hàng và cải tiến dịch vụ là rất quan trọng.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của chất lượng tín dụng

Chất lượng tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp Tây Sài Gòn có vai trò quan trọng trong sự phát triển bền vững của ngân hàng. Việc nâng cao chất lượng tín dụng không chỉ giúp ngân hàng tăng trưởng mà còn góp phần vào sự ổn định của nền kinh tế địa phương. Trong tương lai, ngân hàng cần tiếp tục cải thiện và đổi mới để đáp ứng nhu cầu của khách hàng.

5.1. Định hướng phát triển chất lượng tín dụng trong tương lai

Ngân hàng cần xác định rõ định hướng phát triển chất lượng tín dụng trong tương lai, bao gồm việc áp dụng công nghệ mới và cải tiến quy trình làm việc.

5.2. Tầm quan trọng của việc duy trì chất lượng tín dụng

Duy trì chất lượng tín dụng là yếu tố sống còn đối với ngân hàng. Ngân hàng cần có các biện pháp để đảm bảo rằng chất lượng tín dụng luôn được cải thiện và phát triển.

23/07/2025
Khóa luận giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh tây sài gòn

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 1. Hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại 1. Khái niệm tín dụng và tín dụng ngân hàng 1. Khái niệm tín dụng Tín dụng ra đời rất sớm so với sự phát triển của môn kinh tế học và lưu truyền từ đời này sang đời khác.

Tín dụng xuất phát từ nguồn gốc Latinh: Credium – tức là sự tin tưởng, tín nhiệm. Tín dụng được diễn giải theo ngôn ngữ dân gian nước ta là sự vay mượn. Trong thực tế, tín dụng hoạt động rất phong phú và đa dạng, có thể được định nghĩa như sau: Tín dụng là quan hệ vay mượn, quan hệ sử dụng vốn lẫn nhau giữa người đi vay và người cho vay dựa trên nguyên tắc hoàn trả. Tín dụng được biểu hiện qua sơ đồ sau: Cho vay vốn Chủ thể cho vay Chủ thể đi vay (lender) (Borrower) Hoàn trả vốn và lãi Trong mối quan này thể hiện các nội dung sau: • Người cho vay chuyển giao quyền sử dụng cho người đi vay một lượng giá trị nhất định chứ không làm thay đổi quyền sở hữu chúng.

Giá trị này thể hiện dưới hình thái tiền tệ hoặc dưới hình thái hiện vật như hàng hóa, máy móc thiết bị, bất động sản. • Người đi vay chỉ sử dụng vốn tạm thời trong một thời gian nhất định, sau khi hết thời hạn sử dụng theo thỏa thuận của hai bên, người đi vay phải hoàn trả cho người cho vay. SVTH: Lâm Thị Phương Minh 3 Lớp: 08DKT3 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Phan Đình Nguyên • Giá trị được hoàn trả thông thường lớn hơn giá trị lúc cho vay hay nói cách khác người đi vay phải trả thêm phần lợi tức.

Tín dụng là một phạm trù kinh tế hàng hóa, có quá trình ra đời tồn tại và phát triển cùng với phát triển của hàng hóa. Lúc đầu hầu hết các quan hệ tín dụng đều là tín dụng bằng hiện vật và một phần nhỏ là tín dụng hiện kim, tồn tại dưới tên gọi là tín dụng nặng lãi, cơ sở của tín dụng lúc bấy giờ chính là sự phát triển bước đầu của quan hệ hàng hóa – t i ềt n ệ trong điều kiện của nền sản xuất hàng hóa kém phát triển. Các quan hệ tín dụng phát triển trong thời kỳ chiếm hữu nô lệ và chế độ phong kiến, phản ánh thực trạng của một nền kinh tế sản xuất hàng hóa nhỏ. Chỉ đến khi phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa ra đời, các quan hệ tín dụng mới có điều kiện để phát triển.

Tín dụng bằng hiện vật đã nhường chỗ cho tín dụng bằng hiện kim, tín dụng nặng lãi phi kinh tế đã nhường chỗ cho các loại hình tín dụng khác ưu việt hơn như tín dụng ngân hàng, tín dụng chính phủ. Tín dụng ngân hàng Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa các ngân hàng với các xí nghiệp, tổ chức kinh tế, các tổ chức và cá nhân được thực hiện dưới hình thức ngân hàng đứng ra huy động vốn bằng tiền và cho vay (cấp tín dụng) đối với các đối tượng nói trên. Tín dụng ngân hàng là hình thức tín dụng chủ yếu chiếm vị trí đặc biệt quan trọng trong nền kinh tế. Tín dụng ngân hàng ra đời và phát triển cùng với sự ra đời và phát triển của hệ thống ngân hàng, khác với tín dụng thương mại, tín dụng ngân hàng là hình thức tín dụng chuyên nghiệp hoạt động của nó hết sức đa dạng và phong phú.

Vai trò tín dụng của ngân hàng đối với sự phát triển của nền kinh tế: Nói đến vai trò của tín dụng, nghĩa là nói đến sự tác động của tín dụng đối với nền kinh tế - xã hội. Vai trò của tín dụng có hai mặt tích cực và tiêu cực. Chẳng hạn SVTH: Lâm Thị Phương Minh 4 Lớp: 08DKT3 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Phan Đình Nguyên nếu để tín dụng phát triển tràn lan không kiểm soát, thì không những không làm cho nền kinh tế phát triển mà còn làm cho lạm phát có thể gia tăng gây ảnh hưởng đến đời sống kinh tế xã hội.

Mặt tích cực, tín dụng có vai trò lớn sau đây: - Tín dụng góp phần đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra thường xuyên, liên tục Do tính đa dạng trong luân chuyển vốn của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường, tại một thời điểm nhất định, có một số doanh nghiệp “ thừa vốn” tạm thời do bán hàng hóa nhưng chưa có nhu cầu sử dụng ngay làm nảy sinh nhu cầu cho vay vốn để tránh tình trạng ứ đọng vốn và có thêm lợi nhuận. Trong khi đó lại có những doanh nghiệp thiếu vốn tạm thời do chưa bàn được hàng hóa, nhưng lại có nhu cầu chi trả cho các khoản chi phí hoạt động kinh doanh, làm nảy sinh nhu cầu đi vay để duy trì sản xuất kinh doanh đem lại lợi nhuận. Tín dụng với việc cung cấp tín dụng thông qua cho vay kịp thời, đã tạo ra khả năng đảm bảo tín dụng liên tục trong quá trình sản xuất kinh doanh, cho phép các doanh nghiệp thỏa mãn nhu cầu về vốn luôn thay đổi, không thể tồn đọng vốn trong quá trình luân chuyển. - Tín dụng góp phần tích tụ, tập trung vốn thúc đẩy sản xuất kinh doanh Tập trung vốn phải dựa trên cơ sở tích lũy.

Trong thực tế có những lượng tích lũy rất lớn được nắm giữ giữa các chủ thể khác nhau trong nền kinh tế. Nhưng rất nhiều người có vốn tích lũy lớn không muốn cho vay hoặc đầu tư vì nhiều lý do khác nhau. Trong khi đó, hoạt động của hệ thống tín dụng có đủ độ tin cậy do tín chuyên môn hóa cao trong hoạt động tín dụng và làm giảm bớt rủi ro cá nhân của những người tích lũy. Chính vì lý do này, tín dụng làm cho quá trình tập trung vốn được thực hiện nhanh chóng và có hiệu quả, tạo khả năng cung ứng vốn cho nền kinh tế, đặc biệt là nguồn vốn dài hạn.

Các doanh nghiệp, các nhà đầu tư nhờ nguồn vốn tín dụng, có thể nhanh chóng mở rộng sản xuất, thực hiện các dự án đầu tư tạo ra bước nhảy vọt về năng lực sản xuất do tiếđpượcận c với thiết bị móc hiện đại, từ đó thúc đẩy sản xuất phát triển. - Tín dụng góp phần điều chỉnh, ổn định và tăng trưởng kinh tế SVTH: Lâm Thị Phương Minh 5 Lớp: 08DKT3 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Phan Đình Nguyên Trong nền kinh tế thị trường các nhà đầu tư thường chỉ tập trung vốn đầu tư vào các lĩnh vực có lợi nhuận cao, trong khi đó, nền kinh tế đòi hỏi phải có sự phát triển cân đối, đồng bộ giữa các ngành các vùng, cần phải có những ngành then chốt, mũi nhọn để tạo đà cho nền kinh tế phát triển nhanh chóng. Tín dụng thông qua cung cấp vốn, đặc biệt là vốn trung và dài hạn đầy đủ, kịp thời với lãi suất và điều kiện cho vay ưu đãi, có vai trò quan trọng trong việc góp phần đảm bảo vốn đầu tư cho cơ sở hạ tầng, hình thành các ngành then chốt, mũi nhọn và các vùng kinh tế trọ n, ggóđpiểpmh ần hình thành cơ cấu kinh tế tối ưu.

Chẳng hạn, với ưu đãi về vốn, lãi suất, điều kiện và thời hạn vay vốn đối với nông nghiệp, nông thôn để xây dựng cơ sở vật chất, kết cấu hạ tầng, tín dụng góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp. Tín dụng còn là phương tiện để Nhà nước thực hiện chính sách tiền tệ thích hợp để ổn định nền kinh tế có dấu hiệu bất ổn. Hơn nữa, sự tham gia của tín dụng thông qua dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt đã giảm chi phí lưu thông và an toàn trong thanh toán. - Tín dụng góp phần nâng cao đời sống nhân dân và thực hiện các chính sách xã hội khác của nhà nước Với hình thức tín dụng, cơ chế và lãi suất thích hợp, tín dụng đã góp phần nâng cao đời sống nhân dân ngay cả khi thu nhập còn hạn chế.

Thông qua ưu đãi về vốn, lãi suất, điều kiện và thời hạn cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách, tín dụng đã đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện các chính sách việc làm, dân số, và các chương trình xóa đói giảm nghèo, đảm bảo công bằng xã hội. - Tín dụng góp phần mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế Hoạt động tín dụng không chỉ bó hẹp trong nền kinh tế của mọi quốc gia mà còn mở rộng trên phạm vi quốc tế. Trong điều kiện nền kinh tế mở, vay nợ nước ngoài ngày nay trở thành nhu cầu khách quan đối với tất cả các nước trên thế giới, nó lại càng tỏ ra bức thiết hơn đối cváớci nước đang phát triển. Nh ờ có tín dụng, các nước có thể mua hàng hóa, nhập khẩu máy móc thiết bị và tiếp cận với thành SVTH: Lâm Thị Phương Minh 6 Lớp: 08DKT3 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS.

Phan Đình Nguyên tựu khoa học kỹ thuật mới, cũng như trình độ quản lý tiên tiến trên thế giới. Việc cấp tín dụng của các nước không chỉ mở rộng và phát triển quan hệ ngoại thương, mà còn tạo điều kiện thúc đẩy phát triển kinh tế ở các nước nhập khẩu. Tín dụng đã tạo môi trường thuận lợi cho đầu tư quốc tế trực tiếp – một hình thức hợp tác kinh tế ở mức độ cao hơn. Các hình thức tín dụng của ngân hàng Cho vay được chia ra làm nhiều loại khác nhau, căn cứ vào các tiêu thức phân loại khác nhau.

Căn cứ vào mục đích Dựa vào căn cứ này cho vay thường được chia ra làm các loại sau: - Cho vay bất động sản là loại cho vay liên quan đến việc mua sắm và xây dựng bất động sản như nhà ở, đất đai, bất động sản trong lĩnh vực công nghiệp, thương mại và dịch vụ. - Cho vay công nghiệp và thương mại là loại cho vay ngắn hạn để bổ sung vốn lưu động cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghiệp, thương mại và dịch vụ. - Cho vay nông nghiệp là loại cho vay để trang trải các chi phí sản xuất như phân bón, thuốc trừ sâu, giống cây trồng, thức ăn gia súc, lao động, nhiên liệu… - Cho vay cá nhân là loại cho vay để đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng như mua sắm vật dụng đắt tiền. Ngày nay ngân hàng còn thực hiện các khoản cho vay để trang trải các chi phí thông thường của đời sống thông qua phát hành thẻ tín dụng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ