Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khối doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) giữ vị trí then chốt trong nền kinh tế Việt Nam. Theo thống kê của Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI), tính đến ngày 31/12/2011, cả nước có 543.963 doanh nghiệp với tổng số vốn khoảng 6 triệu tỷ đồng, trong đó gần 97% là doanh nghiệp quy mô nhỏ và vừa (chủ yếu là khu vực tư nhân). Khối DNNVV sử dụng 51% lực lượng lao động xã hội, đóng góp hơn 40% GDP (nếu tính thêm 133.000 hợp tác xã, trang trại và khoảng 3 triệu hộ kinh doanh cá thể thì khu vực này đóng góp tới 60% GDP), đồng thời tạo ra hơn 1 triệu việc làm mới mỗi năm. Tuy nhiên, giai đoạn 2011–2012 ghi nhận nhiều biến động kinh tế phức tạp: riêng năm 2012 có khoảng 15.000 doanh nghiệp giải thể hoặc phá sản, trong khi chỉ có hơn 4.000 doanh nghiệp mới thành lập. Trước tình hình đó, các cơ chế hỗ trợ như dự thảo sửa đổi Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp (áp dụng mức thuế suất 20% cho DNNVV từ tháng 1/2014) đã được xây dựng nhằm tháo gỡ khó khăn.
Đối với hệ thống ngân hàng thương mại (NHTM) nói chung và Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB) nói riêng, DNNVV là phân khúc khách hàng tiềm năng. Mặc dù vậy, áp lực mở rộng quy mô tín dụng trong bối cảnh tái cơ cấu hệ thống ngân hàng đã đặt ra yêu cầu bức thiết về việc kiểm soát rủi ro và nâng cao chất lượng tín dụng. Khóa luận tập trung giải quyết bài toán nâng cao chất lượng tín dụng đối với DNNVV tại Phòng giao dịch (PGD) Ngọc Lâm – Chi nhánh ACB Hà Nội.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về DNNVV, tín dụng ngân hàng và chất lượng tín dụng đối với DNNVV tại các NHTM.
- Đánh giá tổng quát và có hệ thống thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của DNNVV tại Việt Nam cùng thực trạng cấp tín dụng cho khối doanh nghiệp này tại PGD Ngọc Lâm giai đoạn 2010–2012.
- Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị thực tiễn nhằm nâng cao chất lượng tín dụng đối với DNNVV tại PGD Ngọc Lâm trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động tín dụng đối với các khách hàng DNNVV tại PGD Ngọc Lâm – Ngân hàng TMCP Á Châu.
- Phạm vi không gian: Phòng giao dịch Ngọc Lâm (địa chỉ: số 398 Nguyễn Văn Cừ, phường Bồ Đề, quận Long Biên, Hà Nội), trực thuộc Chi nhánh ACB Hà Nội.
- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp thu thập và phân tích trong 3 năm (2010, 2011 và 2012).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và văn bản pháp lý
Đề tài dựa trên hệ thống lý luận kinh tế - ngân hàng và các văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam:
- Tiêu chí phân loại DNNVV: Văn bản số 681/CP-KTN ngày 20/6/1998, Nghị định số 90/2001/NĐ-CP ngày 23/11/2001 và Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 của Chính phủ về trợ giúp phát triển DNNVV (phân loại thành 3 cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa dựa trên hai tiêu thức quy mô tổng nguồn vốn và số lao động bình quân năm).
- Phân loại nợ và rủi ro tín dụng: Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng (xác định nợ xấu gồm các khoản nợ thuộc nhóm 3, 4 và 5).
- Hệ thống chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng:
- Chỉ tiêu định tính: Tính hợp pháp của hồ sơ vay, mục đích sử dụng vốn, tính khả thi của phương án sản xuất kinh doanh, tài sản bảo đảm, việc tuân thủ quy trình tín dụng trước/sau giải ngân và năng lực thẩm định của cán bộ tín dụng.
- Chỉ tiêu định lượng: Dư nợ tín dụng (DNTD), Doanh số cho vay (DSCV), Doanh số thu nợ (DSTN), Tỷ lệ nợ quá hạn (NQH), Tỷ lệ nợ xấu, Vòng quay vốn tín dụng (VQVTD = Doanh số thu nợ / Dư nợ bình quân) và Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng DNNVV.
Phương pháp nghiên cứu
Khóa luận sử dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học chuyên ngành kinh tế:
- Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử: Đặt hoạt động tín dụng trong mối quan hệ đa chiều với sự phát triển của nền kinh tế thị trường và chu kỳ kinh tế vĩ mô.
- Phương pháp phân tích hoạt động kinh tế: Sử dụng các kỹ thuật thống kê mô tả, phân tích tỷ trọng cơ cấu, so sánh số liệu tuyệt đối và tương đối qua các năm 2010, 2011, 2012 nhằm làm rõ xu hướng biến động của các chỉ tiêu huy động vốn, dư nợ và thu hồi nợ.
Nguồn dữ liệu
- Báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và các bảng tổng hợp số liệu tín dụng nội bộ của PGD Ngọc Lâm – Ngân hàng TMCP Á Châu giai đoạn 2010–2012.
- Số liệu thống kê từ Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI), Tổng cục Thống kê và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Lý luận chung về nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng thương mại
Chương này tập trung làm rõ các vấn đề lý luận cốt lõi:
- Đặc trưng của DNNVV: DNNVV có ưu thế về tính năng động, khả năng thu hồi vốn nhanh, bộ máy tinh gọn và thích ứng linh hoạt với thị trường. Tuy nhiên, nhóm doanh nghiệp này gặp nhiều rào cản nội tại: năng lực tài chính và quản trị yếu (thường thiếu vị trí Giám đốc tài chính chuyên trách), khó tiếp cận thị trường vốn, thông tin thiếu minh bạch và công nghệ hạn chế.
- Tiêu thức xác định DNNVV: Tác giả hệ thống hóa tiêu chuẩn phân loại theo Điều 3 Nghị định 56/2009/NĐ-CP:
| Quy mô / Khu vực |
Doanh nghiệp siêu nhỏ (Số lao động) |
Doanh nghiệp nhỏ (Số lao động) |
Doanh nghiệp nhỏ (Tổng nguồn vốn) |
Doanh nghiệp vừa (Số lao động) |
Doanh nghiệp vừa (Tổng nguồn vốn) |
| I. Nông, lâm nghiệp và thủy sản |
$\le$ 10 người |
Từ trên 10 đến 200 người |
$\le$ 20 tỷ đồng |
Từ trên 200 đến 300 người |
Từ trên 20 đến 100 tỷ đồng |
| II. Công nghiệp và xây dựng |
$\le$ 10 người |
Từ trên 10 đến 200 người |
$\le$ 20 tỷ đồng |
Từ trên 200 đến 300 người |
Từ trên 20 đến 100 tỷ đồng |
| III. Thương mại và dịch vụ |
$\le$ 10 người |
Từ trên 10 đến 50 người |
$\le$ 10 tỷ đồng |
Từ trên 50 đến 100 người |
Từ trên 10 đến 50 tỷ đồng |
- Bản chất chất lượng tín dụng: Là khả năng hoàn trả đầy đủ, đúng hạn cả gốc và lãi của khoản vay theo hợp đồng tín dụng đã cam kết. Nâng cao chất lượng tín dụng mang lại lợi ích ba chiều: giúp ngân hàng mở rộng thị phần và giảm chi phí rủi ro; hỗ trợ DNNVV kịp thời về vốn và lành mạnh hóa tài chính; hỗ trợ nền kinh tế điều hòa vốn, thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt và hạn chế tín dụng đen.
- Nhân tố tác động: Phân chia thành nhóm nhân tố từ phía ngân hàng (chính sách tín dụng, thông tin tín dụng, chất lượng thẩm định, trình độ nhân sự, kiểm soát nội bộ, công tác huy động vốn), nhóm nhân tố từ phía khách hàng (tài chính, năng lực quản lý, uy tín đạo đức) và nhóm nhân tố môi trường bên ngoài (kinh tế, pháp lý, chính trị - xã hội, điều kiện tự nhiên).
Chương 2: Thực trạng chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Á Châu - PGD Ngọc Lâm
Chương 2 trình bày chi tiết về hoạt động thực tiễn tại đơn vị:
- Khái quát PGD Ngọc Lâm: Thành lập ngày 23/11/2009, đặt tại số 398 Nguyễn Văn Cừ, Bồ Đề, Long Biên, Hà Nội. Tổng quy mô nhân sự gồm 50 cán bộ công nhân viên, phân bổ theo cơ cấu: Ban lãnh đạo (4 người, chiếm 8%), Phòng Kinh doanh (22 người, chiếm 44%), Phòng Giao dịch và Ngân quỹ (16 người, chiếm 32%), Phòng Hành chính nhân sự (6 người, chiếm 12%), Phòng Kiểm tra kiểm soát nội bộ (2 người, chiếm 4%).
- Thực trạng huy động vốn (2010–2012):
- Tổng nguồn vốn huy động năm 2010 đạt 208,47 tỷ đồng, tăng lên 373,26 tỷ đồng vào năm 2011 (tăng 164,96 tỷ đồng, tương ứng mức tăng 79,05%). Tốc độ tăng trưởng bình quân nguồn vốn cả giai đoạn đạt 108,69%. Sang năm 2012, tốc độ huy động chậm lại do chính sách nới lỏng tiền tệ và trần lãi suất hạ từ 14%/năm về 8%/năm.
- Về cơ cấu theo chủ thể: Tiền gửi dân cư luôn chiếm tỷ trọng áp đảo trên 80% (năm 2010 đạt 174,52 tỷ đồng; năm 2011 tăng 82,97%; năm 2012 tăng 16,00%). Tiền gửi tổ chức kinh tế năm 2010 đạt 31,07 tỷ đồng (tăng 60,65% năm 2011 và 15,00% năm 2012). Tiền gửi tổ chức tín dụng chiếm tỷ trọng nhỏ (khoảng 1%, đạt 2,97 tỷ đồng năm 2010).
- Về kỳ hạn và loại tiền: Tiền gửi nội tệ chiếm trên 90% (năm 2010 là 194,85 tỷ đồng; năm 2011 tăng 81,00%; năm 2012 tăng 17,00%). Tiền gửi ngoại tệ cuối năm 2012 đạt 28,04 tỷ đồng. Tiền gửi trung dài hạn năm 2010 đạt 109,86 tỷ đồng nhưng có xu hướng giảm dần tốc độ tăng, người gửi tiền chuyển hướng sang kỳ hạn ngắn và không kỳ hạn do tâm lý thận trọng trước biến động thị trường.
| Chỉ tiêu huy động vốn |
Năm 2010 (Tỷ đồng) |
Năm 2011 (Tỷ đồng) |
Tốc độ tăng 2011/2010 (%) |
Tốc độ tăng 2012/2011 (%) |
| Tổng nguồn vốn huy động |
208,47 |
373,26 |
79,05% |
16,00% |
| - Tiền gửi dân cư |
174,52 |
319,32 |
82,97% |
16,00% |
| - Tiền gửi TCKT |
31,07 |
49,90 |
60,65% |
15,00% |
| - Tiền gửi TCTD |
2,97 |
4,04 |
- |
- |
| - Tiền gửi trung dài hạn |
109,86 |
- |
- |
- |
| - Tiền gửi ngắn hạn |
78,26 |
- |
- |
- |
| - Tiền gửi không kỳ hạn |
20,23 |
- |
- |
- |
| - Tiền gửi nội tệ |
194,85 |
352,68 |
81,00% |
17,00% |
- Thực trạng hoạt động tín dụng và dư nợ theo kỳ hạn:
- DNTD năm 2010 đạt 103,39 tỷ đồng; sang năm 2011 tăng 78,00% nhờ chính sách mở rộng cho vay và chương trình "Tiếp vốn kinh doanh, ưu đãi lãi suất" (giảm 1,2%/năm lãi suất cho vay từ 01/8/2011). Sang năm 2012, tốc độ tăng trưởng dư nợ giảm xuống còn 20,00% do khả năng hấp thụ vốn của nền kinh tế suy giảm.
- Cơ cấu dư nợ theo kỳ hạn tập trung chủ yếu vào ngắn hạn (chiếm trên 60% tổng DNTD). Năm 2010, dư nợ ngắn hạn đạt 69,60 tỷ đồng; năm 2011 tăng lên 116,18 tỷ đồng (tăng 66,93%); năm 2012 tiếp tục tăng thêm 22,17 tỷ đồng (tăng 19,08%). Dư nợ trung và dài hạn tăng trưởng chậm (tăng 32,83 tỷ đồng năm 2011 và 13,54 tỷ đồng năm 2012) nhằm kiểm soát rủi ro mất cân đối kỳ hạn khi nguồn huy động dài hạn chậm lại.
- Doanh số thu nợ năm 2011 tăng gấp đôi so với năm 2010 nhờ tăng cường đôn đốc và giám sát khách hàng.
- Đánh giá tổng hợp: PGD Ngọc Lâm đạt được sự tăng trưởng tốt về quy mô nguồn vốn và dư nợ, cơ cấu tín dụng ngắn hạn phù hợp định hướng an toàn. Tuy nhiên, chất lượng tín dụng DNNVV vẫn đối mặt với rủi ro tiềm ẩn do thông tin kế toán của doanh nghiệp chưa chuẩn hóa, năng lực thẩm định dòng tiền thực tế còn khó khăn và sự cạnh tranh lãi suất gay gắt trên địa bàn.
Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại PGD Ngọc Lâm
Tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp nội bộ tại PGD và 3 nhóm kiến nghị vĩ mô:
- Nâng cao trình độ nghiệp vụ của cán bộ tín dụng: Đào tạo chuyên sâu kỹ năng phân tích báo cáo tài chính phi chuẩn hóa của DNNVV và bồi dưỡng đạo đức nghề nghiệp.
- Nâng cao chất lượng thẩm định đối với DNNVV, đảm bảo đúng quy trình tín dụng: Thẩm định chặt chẽ tính khả thi của phương án kinh doanh, đánh giá sát giá trị thực tế của tài sản bảo đảm và dòng tiền trả nợ.
- Nâng cao chất lượng thông tin khách hàng: Đa dạng hóa kênh thu thập dữ liệu (kết hợp Trung tâm Thông tin Tín dụng CIC, chính quyền địa phương, nhà cung cấp và đối tác thương mại).
- Đa dạng hóa các hoạt động cho vay và dịch vụ hỗ trợ: Thiết kế các gói tài trợ thương mại, bảo lãnh, dịch vụ quản lý dòng tiền và tư vấn tài chính cho DNNVV.
- Tăng cường kiểm tra, kiểm soát và quản lý khoản vay: Giám sát chặt chẽ mục đích sử dụng vốn sau khi giải ngân, phát hiện sớm các dấu hiệu cảnh báo sớm về nợ quá hạn.
- Nâng cao hiệu quả công tác huy động vốn: Phát triển các sản phẩm tiền gửi linh hoạt nhằm đảm bảo cân đối cơ cấu kỳ hạn, hạ chi phí vốn đầu vào.
- Hệ thống kiến nghị: Kiến nghị Nhà nước hoàn thiện khung pháp lý và cơ chế bảo lãnh tín dụng DNNVV; kiến nghị Hội sở ACB phân quyền linh hoạt và nâng cấp hạ tầng công nghệ ngân hàng lõi; kiến nghị các DNNVV chủ động minh bạch hóa thông tin tài chính.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
- Phản ánh trung thực thực trạng tín dụng tại một phòng giao dịch NHTM cổ phần giai đoạn 2010–2012: Tổng nguồn vốn huy động tăng bình quân 108,69%, tiền gửi dân cư chiếm trên 80%, dư nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng chi phối trên 60% tổng dư nợ.
- Chỉ ra sự chuyển dịch cơ cấu huy động và cho vay của PGD Ngọc Lâm là phản ứng thích ứng với biến động kinh tế vĩ mô (chuyển dịch dòng vốn sang kỳ hạn ngắn để bảo toàn thanh khoản khi thị trường bất động sản và chứng khoán trầm lắng).
- Hệ thống hóa các nguyên nhân ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng bắt nguồn từ sự bất đối xứng thông tin giữa NHTM và khu vực DNNVV.
Đóng góp thực tiễn của khóa luận
- Cung cấp số liệu chi tiết về hoạt động huy động và cho vay tại địa bàn quận Long Biên, Hà Nội giai đoạn hậu khủng hoảng tài chính 2011–2012.
- Xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ từ khâu thẩm định, quản trị thông tin, kiểm soát sau giải ngân đến đa dạng hóa sản phẩm tín dụng dành riêng cho phân khúc DNNVV tại đơn vị cơ sở.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi nghiên cứu giới hạn tại một đơn vị mạng lưới cấp phòng giao dịch (PGD Ngọc Lâm thuộc ACB) với tập dữ liệu thứ cấp trong 3 năm (2010–2012). Các kết luận phản ánh chủ yếu đặc thù của phân khúc bán lẻ tại địa bàn đô thị quận Long Biên, Hà Nội trong bối cảnh tái cơ cấu ngân hàng giai đoạn đó.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát và so sánh dữ liệu trên toàn hệ thống Ngân hàng TMCP Á Châu hoặc so sánh đối sánh giữa các khối ngân hàng TMCP và ngân hàng thương mại nhà nước; đánh giá tác động dài hạn của các chính sách hỗ trợ thuế và bảo lãnh tín dụng đối với chất lượng tín dụng DNNVV trong các giai đoạn kinh tế tiếp theo.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, học viên cao học, cán bộ quản lý tín dụng và chuyên viên khách hàng doanh nghiệp tại các NHTM.
- Nội dung có giá trị ứng dụng:
- Khung lý thuyết và phương pháp tiếp cận đánh giá chất lượng tín dụng thông qua hệ thống chỉ tiêu định tính và định lượng chuẩn hóa theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
- Mô hình phân tích thực tế về quản trị Tài sản Nợ - Có (ALM), phương thức xử lý mất cân đối kỳ hạn giữa nguồn vốn huy động và dư nợ cho vay tại cấp cơ sở.
- Các giải pháp nâng cao hiệu quả thẩm định và quản lý sau giải ngân đối với nhóm khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ thiếu tài sản bảo đảm chuẩn mực.
Câu hỏi thường gặp
1. Tiêu thức xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa được áp dụng trong khóa luận căn cứ vào văn bản pháp lý nào?
Khóa luận căn cứ vào Điều 3 Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 của Chính phủ. Doanh nghiệp được phân thành 3 cấp (siêu nhỏ, nhỏ, vừa) thuộc 3 khu vực kinh tế (Nông - lâm - thủy sản; Công nghiệp - xây dựng; Thương mại - dịch vụ) dựa trên hai tiêu chí: quy mô tổng nguồn vốn (tương đương tổng tài sản trên bảng cân đối kế toán, là tiêu chí ưu tiên) và số lao động bình quân năm.
2. Cơ cấu tổ chức và nhân sự tại PGD Ngọc Lâm giai đoạn nghiên cứu được phân bổ như thế nào?
Tổng quy mô nhân sự của PGD Ngọc Lâm gồm 50 cán bộ nhân viên, phân bổ thành 5 bộ phận: Ban lãnh đạo (4 người, 8%), Phòng Kinh doanh (22 người, 44%), Phòng Giao dịch và Ngân quỹ (16 người, 32%), Phòng Hành chính nhân sự (6 người, 12%) và Phòng Kiểm tra kiểm soát nội bộ (2 người, 4%).
3. Tình hình huy động vốn tại PGD Ngọc Lâm giai đoạn 2010–2012 có đặc điểm gì nổi bật?
Tổng nguồn vốn huy động tăng từ 208,47 tỷ đồng (năm 2010) lên 373,26 tỷ đồng (năm 2011), đạt mức tăng trưởng 79,05% và tăng trưởng bình quân cả giai đoạn đạt 108,69%. Tiền gửi dân cư chiếm tỷ trọng chi phối trên 80%, tiền gửi nội tệ chiếm trên 90%. Nguồn tiền gửi ngắn hạn và không kỳ hạn có xu hướng tăng nhanh hơn tiền gửi trung dài hạn do tâm lý thận trọng của người gửi tiền trước biến động kinh tế.
4. Vì sao PGD Ngọc Lâm duy trì tỷ trọng dư nợ ngắn hạn trên 60% trong tổng dư nợ tín dụng?
Do tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động trung và dài hạn có xu hướng chậm lại trong giai đoạn 2010–2012, việc đẩy mạnh cho vay dài hạn sẽ gây rủi ro thanh khoản và mất cân đối kỳ hạn. Đồng thời, do bối cảnh kinh tế khó khăn, các doanh nghiệp thu hẹp dự án dài hạn và tập trung vào các phương án sản xuất kinh doanh ngắn hạn, dẫn đến việc PGD ưu tiên cấp tín dụng ngắn hạn để đảm bảo an toàn vốn.
5. Tác giả đề xuất những giải pháp trọng tâm nào để nâng cao chất lượng tín dụng DNNVV tại PGD Ngọc Lâm?
Hệ thống giải pháp gồm 6 nội dung: nâng cao trình độ nghiệp vụ cán bộ tín dụng; tăng cường chất lượng thẩm định dự án đúng quy trình; chuẩn hóa và đa dạng hóa nguồn thông tin khách hàng; đa dạng hóa sản phẩm cho vay và dịch vụ hỗ trợ; tăng cường kiểm tra kiểm soát sau giải ngân; và nâng cao hiệu quả công tác huy động vốn để tối ưu hóa chi phí đầu vào.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Quý đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về tín dụng và chất lượng tín dụng đối với khối doanh nghiệp nhỏ và vừa trong hệ thống ngân hàng thương mại. Bằng việc phân tích chi tiết dữ liệu thực tế giai đoạn 2010–2012 tại PGD Ngọc Lâm – Ngân hàng TMCP Á Châu, công trình đã làm rõ nét bức tranh tăng trưởng tín dụng đi kèm các yêu cầu kiểm soát rủi ro thanh khoản và rủi ro nợ xấu tại cấp phòng giao dịch. Các nhóm giải pháp và kiến nghị được xây dựng có tính logic, bám sát thực tiễn hoạt động kinh doanh ngân hàng bán lẻ và cung cấp tài liệu tham khảo hữu ích cho công tác quản trị tín dụng DNNVV.