MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Trong những năm gần đây, các dự án đầu tƣ xây dựng công trình ở nƣớc ta không ngừng tăng về số lƣợng v quy mô. Công tác tƣ vấn đầu tƣ xây dựng công trình đã có nhiều cố gắng góp phần triển khai thực hiện các dự án theo quy định của pháp luật, bảo đảm kế hoạch đầu tƣ, góp phần thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế - xã hội của đất nƣớc. Bên cạnh những kết quả đạt đƣợc, công tác tƣ vấn đầu tƣ xây dựng công trình của chúng ta c n bộc lộ nhiều yếu kém nhƣ: chất lƣợng của sản phẩm tƣ vấn còn thấp, tiến độ chƣa đáp ứng yêu cầu; chƣa tuân thủ các quy định về quy chuẩn, tiêu chuẩn,.
đó cũng l một trong những nguyên nhân l m cho các dự án đầu tƣ kém hiệu quả và gây lãng phí vốn đầu tƣ trong xây dựng. Mặt khác đó cũng l lý do l m cho các doanh nghiệp chậm phát triển, khó cạnh tranh trong điều kiện mới. Ở Việt Nam, “nghề tƣ vấn” vẫn còn rất mới đối với cả các nh tƣ vấn lẫn các đối tác sử dụng, khai thác tƣ vấn. Cùng với sự chuyển mình của hoạt động này, các tổ chức tƣ vấn xây dựng đã v đang từng bƣớc thay đổi để đáp ứng nhu cầu phát triển của thị trƣờng.
Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế đang đặt ra cho hoạt động tƣ vấn xây dựng Việt Nam những cơ hội và thách thức mới. Đặc biệt, các công ty tƣ vấn xây dựng Việt Nam sẽ bị cạnh tranh quyết liệt hơn cả trong đấu thầu trong nƣớc và quốc tế, do khả năng hạn chế về vốn, về cơ sở vật chất, về trình độ,. đã dẫn đến chất lƣợng sản phẩm của họ khó có khả năng cạnh tranh trên thị trƣờng. Vì vậy, nâng cao chất lƣợng là vấn đề sống còn của các công ty tƣ vấn thiết kế.
Xuất phát từ thực tế tại đơn vị công tác, tôi đề xuất đề t i “NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG THIẾT KẾ TẠI VIỆN KHOA HỌC THỦY LỢI MIỀN NAM”. Đây l một đóng góp cần thiết nhằm tăng cƣờng công tác quản lý chất lƣợng thiết kế dự án xây dựng công trình tại Viện Khoa học Thủy lợi miền Nam. Mục đích của đề tài Nghiên cứu một số giải pháp nhằm nâng cao chất lƣợng thiết kế của Viện Khoa học Thủy lợi miền Nam. Phƣơng pháp nghiên cứu Trong đề tài này, nghiên cứu đề ra sẽ thực hiện theo các phƣơng pháp chính sau: - Phƣơng pháp nghiên cứu tổng quan.
- Phƣơng pháp kế thừa các nghiên cứu, áp dụng thực tiễn có chọn lọc. - Phƣơng pháp phân tích, tổng hợp số liệu - Phối hợp với một số phƣơng pháp, nghiên cứu khác. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 4. Đối tượng nghiên cứu Công tác thiết kế và quản lý chất lƣợng thiết kế ở Viện Khoa học Thủy lợi miền Nam.
Phạm vi nghiên cứu Tập trung nghiên cứu các yếu tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng thiết kế và các giải pháp cho các công trình ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long tại Viện Khoa học Thủy lợi miền Nam 5. Cách tiếp cận Đề tài sẽ sử dụng hai cách tiếp cận. Chi tiết nhƣ sau: Tiếp cận: tài liệu văn bản pháp luật liên quan đến công tác Quản lý chất lƣợng: Luật xây dựng, Nghị định 46/2015/NĐ-CP, Nghị định 59/2015/NĐ-CP, Nghị định 42/2017/NĐ-CP, Thông tƣ số 26/2016/TT-BXD, các tiêu chuẩn ngành trong công tác lập hồ sơ thiết kế công trình thủy lợi v các văn bản khác liên quan. Áp dụng hệ thống quản lý chất lƣợng ISO 9001-2015.
ngh a hoa học v thực tiễn của đề t i 6. ngh ho h c Nghiên cứu tổng quan cơ sở lý luận về sản phẩm, chất lƣợng sản phẩm thiết kế, vấn đề v giải pháp quản lý chất lƣợng sản phẩm thiết kế, quan điểm lý luận về hiệu quả chất lƣợng sản phẩm thiết kế, một loại hình sản phẩm dịch vụ quan trọng trong xây dựng. ngh th c ti n ết quả nghiên cứu, phân tích đánh giá v các giải pháp đề xuất, không những ch đóng góp thiết thực cho tiến trình quản lý nâng cao chất lƣợng sản phẩm thiết kế ở Viện Khoa học Thủy lợi miền Nam m c n l một t i liệu tham khảo hữu ích cho các doanh nghiệp thuộc loại hình n y đang có ý định khẳng định mình trong điều kiện cạnh tranh khốc liệt hiện nay. Kết quả đạt đƣợc Phân tích đƣợc định tính, định lƣợng các nhân tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng hồ sơ thiết kế để có giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tƣ v đảm bảo chất lƣợng công trình xây dựng có cơ sở khoa học và khả thi.
Đánh giá đƣợc những mặt tích cực và tồn tại trong việc quản lý chất lƣợng thiết kế tại Viện KHTLMN, từ đó đƣa ra các quy trình v giải pháp cụ thể cho công tác quản lý chất lƣợng thiết kế nhằm phù hợp với Viện Khoa học Thủy lợi miền Nam. 3 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƢỢNG HỒ SƠ THIẾT KẾ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 1.1 Vai trò của ngành xây dựng v đầu tƣ xây dựng đối với nền kinh tế quốc dân 1.1 Vai trò của ngành xây d ng Xây dựng là ngành vô cùng quan trọng v đóng góp lớn, nó trở thành, thành tựu l điểm tự hào của mỗi quốc gia. Xây đóng vai tr cho sự phát triển kinh tế quốc dân, nó mang lại ý ngh a kinh tế, nghệ thuật, chính trị xã hội vô cùng to lớn. Ngày nay cuộc sống ngày càng phát triển, sinh hoạt ăn ở đƣợc con ngƣời coi trọng hơn.
hông c n nhƣ xƣa quan niệm l m sao đủ ăn, đủ mặc có nhà ở che nắng che mƣa khi ra vào, giờ đây nh ở cũng phải mang tính thẩm mỹ, nghệ thuật. Trong ngành xây dựng ngày nay nhà ở còn phải thể hiện đƣợc phong cách, tính cách của ngƣời chủ nhà. Vì vậy vài trò xây dựng ngày càng trở nên quan trọng, từ những công trình nhà ở, nh kho, xƣởng sản xuất hay những con đập.trong mỗi năm ng y c ng cao thì con ngƣời cũng theo đó phát triển theo. Kinh tế Việt Nam là nền kinh tế thị trƣờng định hƣớng xã hội chủ ngh a, phụ thuộc cao vào xuất khẩu thô v đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngo i.
Đây l nền kinh tế lớn thứ 6 ở Đông Nam Á trong số 11 quốc gia Đông Nam Á; lớn thứ 44 trên thế giới xét theo quy mô GDP danh ngh a hoặc lớn thứ 34 nếu xét GDP theo sức mua tƣơng đƣơng (năm 2016). Lịch sử phát triển xã hội lo i ngƣời đã trải qua h ng ng n năm, trong mỗi thời kỳ sự tồn tại của con ngƣời luôn gắn với các công trình kiến trúc để chứng tỏ sự văn minh của thời ký đó. Do vậy nhu cầu về xây dựng là nhu cầu thƣờng xuyên v ng y c ng tăng lên cùng với sự phát triển kinh tế, xã hội của mỗi quốc gia. Khi sản xuất càng phát triển , phân công lao động xã hội ngày càng sâu sắc thì vị trí, vai trò của ngành xây dựng trong nền kinh tế quốc dân ng y c ng đƣợc khẳng định.
Nếu nhƣ trong điều kiện kinh tế chƣa phát triển, hoạt động xây dựng ch phục vụ cho các công trình nhỏ với hình thức đơn giản và kỹ thuật thô sơ. hi nền kinh tế phát triển, xây dựng đã trở thành một ngành sản xuất vật chất quan trọng phục vụ cho nền kinh tế. 4 Các doanh nghiệp xây dựng cũng phát triển để đáp ứng nhu cầu của xã hội .Khi nền kinh tế chƣa phát triển, các doanh nghiệp xây dựng với số lƣợng lao động ít, trình độ thấp, trang thiết bị kỹ thuật thô sơ, chủ yếu xây dựng thủ công. Ngày nay với số lƣợng lao động dồi d o, trình độ tay nghề cao, trang thiết bị máy móc hiện đại, sử dụng các phƣơng pháp thi công tiên tiến, áp dụng các thành tựu khoa học vào xây dựng các công trình.
Xuất phát từ thực tế, do vậy hầu nhƣ các doanh nghiệp xây dựng hiện nay đủ sức đảm nhận thi công những công trình có quy mô lớn và kỹ thuật phức tạp trong và ngoài nƣớc. Về mặt tổ chức quản lý sản xuất, các doanh nghiệp xây dựng ng y c ng thay đổi để phù hợp với nhu cầu của xã hội. Từ những doanh nghiệp nhỏ, phân tán, hoạt động trong phạm vi hẹp, hiệu quả sản xuất kinh doanh thấp, đến nay đã hình th nh những Tổng công ty, các Tập đo n xây dựng có tính toàn quốc và xuyên quốc gia. Sự phát triển của các loại hình doanh nghiệp xây dựng phụ thuộc vào từng quốc gia, ở các nƣớc có nền kinh tế phát triển nhƣ Mỹ,Anh ,Pháp…chủ yếu là các doanh nghiệp xây dựng vừa và nhỏ phát triển.
Sự cạnh tranh của các doanh nghiệp này tƣơng đối gay gắt dẫn tới có sự chuyên môn hoá theo ngành xây dựng. Công nghệ xây dựng thế giới hiện nay thƣờng tập trung vào xây dựng nhà cao tầng, xây dựng đƣờng hầm và ngoài biển với các khoản chi phí đầu tƣ nghiên cứu tƣơng đối lớn ở các nƣớc đã v đang phát triển. Ngành xây dựng ở bầt kỳ một quốc gia n o cũng giữ một vai trò quan trọng trong việc nộp thuế cho ngân sách Nh nƣớc, thúc đẩy sự tăng trƣởng của nền kinh tế. Ở nƣớc ta hiện nay Ngành xây dựng có tốc độ tăng trƣởng h ng đầu trong 10 năm qua với doanh thu tăng liên tục từ gần 5 tỷ USD năm 2007 lên gần 13 tỷ USD trong năm 2017.
Trong năm 2017, ng nh xây dựng tiếp tục sự tăng trƣởng mạnh mẽ cùng với nhịp tăng trƣởng GDP. Sự hấp dẫn của ng nh đã thu hút rất nhiều DN tham gia với 16.000 doanh nghiệp thành lập mới, chiếm 12% trong tổng số DN thành lập mới, tăng 10,6% so với năm 2016. Trong năm 2018, dự kiến ngành xây dựng sẽ tiếp tục tăng trƣởng tốt nhờ sự tăng trƣởng của nền kinh tế với GDP dự báo đạt 6,5-6,7%. Bên cạnh đó FDI tiếp tục tăng sẽ tạo nhu cầu về nh xƣởng.
Ngành bất động sản có động lực tăng trƣởng từ vốn nƣớc ngo i (năm 2017 đầu tƣ FDI của vào ngành bất động sản đứng thứ 2 với trên 2,04 tỷ USD). Tổng giá trị ngành xây dựng trong năm 2018 dự kiến sẽ đạt khoảng 331.2 Vai trò củ đầu tư xây d ng Đầu tƣ xây dựng là một l nh vực quan trọng có ảnh hƣởng trực tiếp đến sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nƣớc, cung cấp cho xã hội những nhu cầu cơ bản nhƣ nh ở, đƣờng xá, cầu cống, đê đập, trƣờng học, bệnh viện,.