CHƯƠNG 1: TONG QUAN VE CÔNG TÁC THIẾT KE CÔNG TRÌNH THỦY LỢI 1. Khái quát về chất lượng thiết kế công trình thủy lợi LLL. Vai trà công tác thiết kế Trong quả trình đổi mới và phát tiễn, ngành thủy lợi đã có những bước vgn di rên chặng đường hoạt động. Các công trình xây dựng với quy mô từ nhỏ đến lớn đã được du tư xây đựng phục vụ mục tiêu phát triển kinh tổ- xã hội trên khấp mọi miễn của ng trình này trước khi xây dựng đều phải có hd sơ thiết kế, Các văn bản, hd sơ thiết kế công trình là một tài liệu kinh tế kỹ thuật tổng hợp phản ánh ý 4 thiết kế thông qua các bản vẽ, các giải pháp kinh t- kỹ thuật nhằm mục tiêu sử <dung, khai thie nguồn tải nguyên nước một cách hiệu quả, an toin dụa trên quy hoạch, ach, chủ trương, điều kiện kỹ thật công tình, ki dân sinh - kinh, hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn và những văn bản pháp quy của Nhà nước.
Công trình xây dựng khi hoàn thành và đơa vio khai thác sử dụng có dat chit lượng, mục tiêu đầu ‘ur, higu quả kính tế hay không là hoàn toàn phụ thuộc vio công việc thiết kế “Công te thiết kế công trinh thủy lợi là khâu quan trọng hàng đầu rong hoạt động đầu tư xây dựng công trình thủy lợi, có vai trò quyết định hiệu qua kinh tế - xã hội của dự. Trong giai đoạn chun bị đầu t, chất lượng công túc TKCS quyết định việc sử đụng nguồn vốn đầu tư tiết kiệm, hợp lý, nh tế Nếu lượng TKCS không tí dễ din đến việc lựa chọn phương án tiết kế, quy mô, giải pháp, .không phủ hợp dẫn đến ang phí vốn đầu tư. Trong giải đoạn thực hiện dầu tư, chit lượng công tác TKKTT và TKBVTC công trình có ảnh hưởng lớn đến chất lượng công trình tốt hay không tốt, an toàn hay không an toàn, tiết kiệm hay lãng phí, điều kiện thi công thuận lợi hay khó khăn, tiến độ thi công nhanh hay chim. Giai đoạn này công tá thiết kể được coi có vai trò quan trọng nhất trong các giai đoạn của quá trình đầu tư .Trong giai đoạn quản.
lý, khá thác vận hành công tinh, chất lượng thiết kế công trình quyết định việc khai thác, sử dụng công trình an toàn hiệu quả, đúng mục tiêu đầu tư, thuận lợi hay khó. khăn, chit lượng công trình tốt hay xu, gid thành công tình cao hay thấp, mỗi thọ công trình cổ đảm bảo yêu cầu để ra trong dự án không, Chất lượng thiết kế CTTL là những yêu cầu vỀ an toàn, tết kiệm, hiệu quả, đứng mục tiêu xây dựng, kỹ thu , mỹ thuật, bén vững lâu dài của công trình nhưng phải tuân thủ chặt chẽ các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng, các quy định trong văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước va các ngành nghề có liên quan. Chất lượngthiết kế công tỉnh thủy li không chi đảm bảo sự an toàn về mặt kỹ thuật, khai thác và sử dụng nguồn ti nguyên nước một cách hiệu quả mã còn phải thỏa mãn các yêu cầu có chia đựng yếu tổ kinh tế- xã hội và mỗi trường, an ninh quốc phòng. Chất lượng công tác thiết kế CTTL được thể hiện bởi một số mặt chính như sau: i Thiết kế xây dựng CTTL phải phi hợp với quy hoạch thủy lợi và quy hoạch phát triển kinh: & x hội củn vũng có liền quan đến dự ân đã được cấp có thẳm quyên phê duyệt nhằm đề xuất phương ân khai thie và sử dụng hợp lý ải nguyên nước.
i) Giải pháp thiết kế phải cụ thể hoá tốt nhất chủ trương đầu tư của chủ đầu tư, phù hợp với điều. kiện công tình, tự nhiên, kinh tế xã hội của khu vục và đường lỗi phát iễn chung của đắt nước. i) Phải dra trên các iêu chun, quy chuẩn, ch độ. để xác định in toán mức độ an toàn, kỹ thuật, mỹ thuật và hiệu quả công trình, đồng thời có các phương án di ứng thích hợp để xử lý cụ thể đối với từng trường hợp nhằm giảm nhẹ những tác động bắt lợi có thé gây ra cho bản thin công trình và các đối tượng bị ảnh hưởng khác hoặc khi công tri bi sự cổ, hư hỏng.
iv) Nội dung thiết kế CTTL phải phù hợp với yêu cầu của từng bước thiết kể, thỏa mãn yêu cầu và chức năng sử dung, bảo dim mỹ quan, giá thành hợp lý. v) Xác định rõ điều kiện và phương pháp thi cong, thời gian xây dựng hợp lý phủ hợp với lịch khai thác sinh lợi, khả năng cung ứng lao động, vật tư, thiết bị, vật liệu xây dựng, giao thông thủy lợi và nguồn lực tự nhiên trong khu vực dự án phục vụ xây đụng. vi) Khi thiết kế sửa chữa, phục hồi, năng cắp và mở rộng CTTL phải xác định rõ mục tiêu sửa chữa, phục hồi, nâng cấp, mở rộng công trình như sửa chữa để công trình hoạt động binh thường hoặc kéo di thời gian hoạt động trên cơ sở công trinh hiện ti, hoặc cải thiện điều kiện quản lý vận hành. tăng mức bảo đám, nâng cao năng lực phục vụ, cải thiện môi trưởng v.
trong thời gian tiến hành cải tạo, sửa chữa, nâng cấp công tình không được gây ra những ảnh hưởng bit lợi quá mức cho các hộ dang dùng nước. Cần nghiên cứu sử dụng lại công trình cũ ở mức tối đa, cần thu thập đầy dù các ti liệu đã có của công trình cần sửa chữa, phục hồi, nâng c thi công, quả lý, quan tre, những sự số đã xây ra kết hợp với ác nghiên cứu khả sit chuyên ngành để đánh giá đúng chất lượng, tinh trạng kỹ thuật, trang thiết bị, nền và công trình v. làm cơ sở cho việc lựa chon các giải pháp phủ hợp. Thực trạng chất lượng công tác thiết kế và quản lý chất lượng thiết kế công trình thủy lợ ï ở Việt Nam “Công trình thủy lợi là công trình thuộc nhóm hạ ting kỹ thuật tạo tiền để phục vụ cho phát triển kinh tế xã hội, phòng chống thiên tai, bảo vệ môi trường và cân bằng sinh thái.
Do những đặc tinh riêng của loại công trình thủy lợi như: đập, hỗ chứa, hồ thủy điện, để ngăn lũ, trạm bơm, có tải trọng công trình lớn, chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi sắc yêu tổ khó lường như mưa lã, kết cấu của nền đt, biển đổi khí hậu. vi vậy đôi hỏi đơn vị tư vấn thiết kế công trinh phải xây dụng quy trình khảo sắt, thiết kế phù hp, bao gém tập hợp những hoạt động chức năng chung xác định chính sách chất lượng, mục dich chit lượng và được thực hiện bằng những phương tiện như lập kể hoạc† tổ chức thực hiện, giám sát chất lượng và cải tién chất lượng trong khuôn khổ một hệ thống phủ hợp với điều kiện kỹ thuật công trình nhằm mục dich tạo ra những sản phẩm tư vấn khảo sắt, thiết kế đạt chất lượng theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn xây cưng vi các văn bản pháp quy của Nhà nước, 1. Giai đoạn thiết kế cơ sở Thiết kế cơ sở à thiết kế được thực hiện trong giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng sông trình bảo đảm thể hiện được các thông số ky thuật chủ yếu phi hợp với các quy chuẩn, tiêu chuẩn được áp dụng, là căn cứ để triển khai các bước thiết kế tiếp theo. “rong giai đoạn này chit lượng công tác TKCS quyết dinh vige sử dụng nguồn vốn đầu tư tiết kiệm, hợp lý và kinh tế.
Nếu chất lượng TKCS không tốt dễ dẫn đến việc lựa chọn phương an tiết kể, quy mô giải pháp, .không phủ hop dẫn đến lãng phí vốn đầu tư. VỀ công tác khảo sit địa hình, với việc hàng loạt các phát triển về máy móc, thiết bị công nghệ hiện dai như máy định vị vệ tinh GPS, máy hồi âm do sâu, mấy toàn đạc 7 điện tử, máy thủy bình, hệ thông thông tin địa lý GIS, lượng ảnh viễn thắm, công nghệ xử lý ảnh. Đây li các công ngh được sử dụng trong công nghệ đo đạc, lập bản đồ địa hình nhanh chống, chất lượng và hiệu quả cao. 'Về công tác khảo sát địa chất, hiện nay các thiết bị khảo sát thí nghiệm trong phòng và sử dung ngoài thực địa rit hiện dại được cung cấp bởi các hãng sản xuất có ty tin trong lĩnh vực máy móc địa kỹ thuật trên thé giới như: Matest, Controls, Geomil, Eijkelkamp.
Các thiết bị này đều cổ chức năng xác định tính chit cơ lý của đất, đá, đắt xây đụng phục vụ cho việc nghiên cứu địa kỹ thuật, dia chất công tình, khoa học vật liệu, kỹ thuật nền móng. Cụ thể như bệ thống đo 3 trục rung động, day là hệ thống thí nghiệm mô phỏng cao cấp cho phép thực hiện cúc thí nghiệm cơ học đất, phù hop với tiêu chuẩn ASTM D3999 và D5311 (thí nghiệm 3 trục với tải động/chủ kỳ); ASTM D2850, D4767, BS1377:8, hệ thông điều khiển hoàn toàn bằng máy tính, tốc độ và độ phân giải thu nhận số iệu cao, xử lý được nhiễu loại số liệu; Thiết bị cắt xoay phẳng kiểu Bromhead sử dụng để xác định lực cắt kháng dự cũa đất không hạn ch quảng đường cắt, được điều khiễn tự động với bộ vi xử lý, ốc độ cắt được điều chỉnh bằng ban phim,. Vé công tác thiết kể, đã áp dụng thành công nhiều mô hình tính toán. giải pháp kỹ thuật tiên tiến mang lại chất lượng, hiệu quả kinh tế, phù hợp với điều kiện công tình “Thể hiện ở một số mặt chính sau: Tính toán thủy lực: Đây là yếu tổ quan trọng không thể thiếu được trong thiết kế bat cứ: công trình thủy lợi nào và đặc biệt là tính toán cho một hệ thống thủy lợi, quyết định đến chế độ làm việc ôn định hay không ôn định và quy mô đầu tư công trình.
Hiện nay ngoài các phương pháp tính toán cơ bản theo các tiêu chuẩn, quy chuẳn áp dụng cho timg công trình cụ th, việc tinh toán cho một hệ thống thủy lợi gặp nhiều khó khăn do các điều kiện biên, các yếu tổ ảnh hưởng của một hệ thống rất phức tap. Tuy nhiên nhờ sy phát tiễn cia khoa học công nghệ nhiều mô hình, phần tính toän đã được nghiên cứu áp dụng thành công trong lĩnh vực này, dién hình là mô hình inh toán thay Ie MIKE21/3 FM COUPLE của Viện Thủy lực Đan Mach để tinh toán mô phỏng chế độ động lực dòng chay của hệ thống. ay là một mô hình hiện đại cho kết quả tính toán có độ chính xác cao, dễ áp dụng và đã được nghi ip dụng thành công.