Chương I: Cơ sử ý thuyết tính toán tưởng neo Nội dung của chương này được đỀ cập vé tổng quan về áp lực đất, ác lý thuyết về áp lực chủ động và áp lực bị động. Nghiên cứu thiết kế tường neo và thiết Kế neo trong đất và phương pháp tỉnh. Chương II: Nghiên cứu ứng dụng bổ trì hợp lý của neo đất có hiệu quả Nội dung của chương này được đề cập đến cụ thể hoá áp dụng phương phip phần từ hữu hạn và mô hình tính toán, với sự hỖ trợ của phần mém Plaxis để phân tích kết quả. Áp dụng cho dự án “Trạm xử lý nước sạch Cipucha - Nam Thăng Long TP.
Hà Nội Chương IV: Kết luận va kiế 'Những đóng góp của luận văn. Tổi ưu các yếu ổ gốc nghiêng, khoảng eich neo và lực neo để giảm giá tr mô men tốn và chuyển vị ngang của trồng. tăng khả năng én định của tring chấn trong quá trình thi công cũng như vận hảnh và giảm giá thinh xây dựng ng trình, ưu Mạnh Quảng - Lip CHI7C2 - Chuyên ngành Nay đựng công trình thuy -10- Luận văn thạc sĩ CHƯƠNG L NEO TRONG DAT VÀ CÁC HỆ THONG TƯỜNG NEO 1. Neo trong đất (Ground Anchor) 1.
Lịch sie phát triển của neo trong đắt Neo trong đắt là hệ thống lâm ổn định kết ấu, chẳng lạ dịch chuyển qua mức của kết cấu bằng cách tạo ra ứng suất trước truyền vào trong đất dé, Định nghĩa của Littlejohn: “Neo trong đắt là thiết bị có khả năng truyền tải trọng kéo vào các lớp địa ting” Neo trong đất được sử dụng trong xây dựng tưởng chắn và kết cầu chống lại áp lực day nỗi của nước từ thế ky thứ 19. Neo trong dit được sử dụng ở đập Cheurfas, Algeria để neo hồ chứa nước vio năm 1938. Sau chiến tranh Thể Giới thứ 2, neo trong đất được ứng dụng rộng rãi hơn trong các lĩnh vực: ôn định mái đảo, ôn định mái dốc và chẳng sat lở, gia cổ đập. Châu Âu di đầu trong các ứng dụng neo trong đắt.
Vào những năm 1950, neo Bauer sử dụng tao cấp cường độ cao trong lỗ khoan có đường kính nhỏ đã được giới thiệu ở Đức. Tifp theo là Úc và Thụy Sĩ đã sử dụng neo trong đất cho rất nhiều công trình xây dựng. Vio thập niền 1970, neo trong đất đã được ứng dụng rộng rãi ở nhiều nước trên thể giới. Hoa Kỳ sử dụng neo trong đất cho hệ thông chống tạm phục vụ công.
tác đảo dit và din din phát triển ứng dung cho các kết cầu vĩnh cứu. Ở Việt Nam, công trình đầu tiên sử dụng kỹ thuật neo trong đất đã được. Bachy Soletanche Vietnam thực hiện thành công ở Toà tháp VieteomBank tại 184 Trin Quang Khải, Hà Nội vào năm 199. Tường vây sử đụng neo trong dit được sit dung để thi công 3 ting him dự án Trung tâm điều hành và Thông tin viễn thông.
Điện lực Việt Nam có diện tic 14,000 m2 tại số 11 phố Cửa Bắc, TP. Hà Nội vào năm 2008. Tòa tháp Keangnam Landmark Tower cao nhất Việt Nam, tại Lô 6 đường Phạm Hồng, Hà Nội, do Samwoo Geotech thi công từ thắng 5/2008, trồng be tổng cốt tp liên tục trong dit diy 80em và hai ting neo tong dit có sức chịu tải từ 35-40 tin được sử dụng để thi công 2 ting him cña tòa thấp này, Coe đã măng trộn sâu được xem xết thiết ké làm giải pháp én định hồ dio (kết hợp một phần với neo DUL trong dit) cho 2 ting him của chung cư cao ting Thương mai - Dịch vụ LUGIACO ở số 70 đường Lữ Gia, P15 quận 11, thành phố Hỗ Chí Minh ưu Mạnh Quảng - Lip CHI7C2 - Chuyên ngành Nay đựng công trình thuy -H- Luận văn thạc sĩ 1. Phân loại neo trong đắt 1.
Tổng quan Neo trong đất có thé phân loại dựa theo cách liên kết với đất nền, cách lấp đặt, phương pháp phun vữa, công dụng, phương pháp căng kéo (hình 1. Theo mục dich sử dung, neo được chia thinh neo tam thai và neo cổ định. Neo tạm thời là loại neo có thé tháo ra sau khỉ kết cấu có khả năng chịu lực. Neo cố định sử dụng lâu hơn tuỳ vào thời gian tồn tại của công trình, nó tham gia chịu lực chung với kết cấu công trình.
‘Neo cũng được phân chia theo cách thức ma neo được đỡ bởi lực ma sát giữa lớp vữa và đất (hình 1.2) Phin se ám tật u app g la it it Xem | (Nedu Ì(Nsœ Ì(Ns% Ps he || os ink | xe | Neues (: thon được New | (See Ice Iecphin ae » Hình 1. Phân loại neo tong đắt Tu Mạnh Quảng - Lip CHITC2~ Chuyên ngành Xây đựng công tình thas -12- Luận văn thạc sĩ 1.22, Neo to lực kéo Nhược điểm của neo tạo lực kéo là gây nên vết nứt trong lớp vita bảo vệ và mắt tải trong do từ biển. Do dé, trong biểu đồ phân bổ ma sit (hình L.âs), đường phân bổ ma sắt ban đầu à đường cong (1). Khi ải trong the dụng đường cong (1) sẽ bị thay đổi thành đường cong (3).
pet a ea: WA EME 4 là es 4 + Wyn pies yyy a | La. ean ee Ness! _— ÔWodbigirdk dMeekm Hình 1. Phân loại neo theo phương thức liê kết với d Theo biểu đồ thay đổi tải trọng, đường cong tải trọng mong muốn là đường (1), nhưng thực sự, khi tải trọng tập trung hình quạt vượt qua lực kéo cho phép của đắt, đường cong bị mắt tải trong. Nguyên nhân là sự giảm ma sắt do tải ‘rong tập trung Hình 1.
Cấu to, sơ đồ thay đối tải trọng và biểu đồ phân bổ ma sit của neo tạo lực kế, ưu Mạnh Quảng - Lip CHI7C2 - Chuyên ngành Nay đựng công trình thuy -13- Luận văn thạc sĩ 1.3, Neo tao lực nén tập trừng ‘Neo tạo lực nén tập trung sử dụng các tao cáp dự ứng lực được bọc bing ống PE, tạo lực nền lên via bằng cách gắn chật cáp vào đổi trọng ma sit ring. Tải trọng giảm do từ biển nhỏ hơn so với neo tạo lực kéo, nhưng phải sử dụng vữa có. Nhược điễm là không tạo được lực neo cần thiết rong đất yếu. Khi lực nền tác đụng lên vữa, tải trong tp trun được tạo ra ở phần cuỗi của vữa có thể làm vỡ lớp vữa Neo tạo lực nén tập trung cũng có sự giảm tải trọng như thể hiện trên biểu, đồ thay đổi tải trọng hình 1.
Nguyên nhân làm giảm tải trong đột ngột phụ thuộc vào sự phá hoại do tai trong nén. Chinon ha deg de po “ee Ty One Near ct pa "`. Der E— cr sitio, —— ida đồ tay đố di wong đinh? "Đổ li piên bổ ma sit nh 5) Tình 1.4, Cu tạo, sơ để thay đối tải trong và biểu đổ phân bổ ma sắt của neo tạo lực nén tập trùng 1. Neo tạo lực nén phân bố Dé khắc phục những nhược điểm của dang neo tạo lực kéo và neo tạo lực nén tập trung, tải trọng tập trung quá giới hạn không được xuất hiện ở trong đất và khối vữa, sử đụng cấp bọc ống PE mã không tạo ra giới hạn cho chiều dai tự do của neo và phân bố lực neo vào trong đất dễ dàng.
Để đạt được điều đó, dạng. neo tạo lực nén phân bố được phát tiễn và sử dung. Trong trường hợp này, tỉ ưu Mạnh Quảng - Lip CHI7C2 - Chuyên ngành Nay đựng công trình thuy -14- Luận văn thạc sĩ trọng truyền dọc theo chiều dii neo, ít ảnh hưởng đến cường độ vữa, và đảm bảo lực neo clin thiết trong dat yếu. Loại này có thể tạo được tải trọng rất lớn trong các.
loại đất thông thường và đất cát cũng như trong đá. Sử dụng loại neo này cố tỷ lệ mắt mat ứng suất nhỏ và giữ được tải trọng theo thời gian. Cấu to, sơ đồ thay đổi tải trọng và biểu đồ phân bổ ma sắt của neo tạ lực nên phân bổ. Cấu go của neo trong đất Hình 1.6 thé hiện cấu tạo của neo trong đất Đoạn chiều dài Không liên kết (unbonded length) là đoạn chiều dài tự do, khôngI kết với vữa.
dải này có tic dụng truyền ải trọng từ đầu neo cho đoạn chiễu dã iên kết với vữa Doan chiều dai không liên kết phải đủ lớn để nằm ngoài phạm vi mặt trượt giới hạn. Doan chigu dài kiên kết với vữa (Bonded length) được bao bọc bing via và truyền tả trọng từ neo vio đất dé xung quanh. Đoạn chiễu dai liên kết có chiều đài trung bình từ 3. ưu Mạnh Quảng - Lip CHI7C2 - Chuyên ngành Nay đựng công trình thuy -15- Luận văn thạc sĩ Hình 1.
Mặt cất ngang điển hình của neo trong đt 1.1, Thanh thấp và bó cáp, Cả thép thanh và cáp dự ứng lực đều có thể được sử dụng lầm neo trong, đất Các qui định về thanh thép và cấp dự ứng lực tuân theo tiêu chuẩn ASTM A722 và ASTM A4l6. Các thanh thép thường có các đường kính 2 32mm, 36mm, 45mm, 64mm và chiéu dai I thanh khoảng 18m. Tải trọng thiết kế của neo xấp xi 650+1000 KN ứng với thanh có đường kính 64mm. Với các neo có chiều dii lớn hơn 18m, có thé sử dung hộp.
bi để n các thanh thép khi cần để đạt chiều dai yêu cẩu, So với các tao cáp dự ứng lực, thép thanh dễ tạo ứng suất và có. thể điều chỉnh được tải trọng sau khi lấp đặt ưu Mạnh Quảng - Lip CHI7C2 - Chuyên ngành Nay đựng công trình thuy -16- Luận văn thạc sĩ Hình 1. Cáp dự ứng lực sử dụng cho neo trong đắt Các bi cáp DUL thường bao gồm nhiễu tao cấp 7 sợi xoắn. Cúc tao cấp có đường kinh 12.2mm, Neo sử dụng các tao cáp dự ứng lực không có hạn về chiễu di và tải tong.
Cc tao cấp có độ tự chủng thấp được sử dụng đễ giảm mit mátdocốt thép tự chủng 1. Cử định vị và miếng định tâm (Spacer and Centralizer) Cir đình vị và miếng định tim thường đặt cách khoảng 3m dọc theo chiều di đoạn liên kết của neo với vữa, Với các bó cáp dự ứng lực ng định tâm có tác dụng. giữ cho khoảng cách ti thiểu giữa các tao cáp từ 6mm đến 13mm và chiều dy bao bọc tồi thiêu của vũ là L3mm [21]. Hình L8 thể hiện mặt cắt ngang của neo trong đất bằng cáp dự ứng lực Hình L8.
Bố tri ci định vị và miếng định tâm ưu Mạnh Quảng - Lip CHI7C2 - Chuyên ngành Nay đựng công trình thuy -1- Luận văn thạc sĩ 1. Via apmny lắp đầy khoảng ông các tao cáp ‘Vita epoxy lấp đầy khoảng trống giữa các tao cáp tạo ra lớp bảo vệ chống ăn mn cho đoạn neo.