ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1 Giới thiệu chung NSLĐ có ý nghĩa rất lớn với sự phát triển của đất nước, là tiền đề để đánh giá mức độ phát triển kinh tế xã hội của một quốc gia. Trong tình hình hiện nay, đặc biệt là sau đại dịch tình hình NSLĐ nước ta có nhiều bất ổn. Nguồn lực LĐ tập trung tại các thành phố công nghiệp trọng điểm của đất nước khan hiếm, tác động không nhỏ đến sự phục hồi KT cả nước. Dựa theo các chỉ số thống kê của nhóm NC và tham khảo từ Tổ chức LĐ quốc tế (ILO) thì NSLĐ của nước ta chỉ tăng 5,4% (năm 2019 là 6,2%) và ở mức thấp nhất trong vòng nửa thập kỷ trở lại đây.
Cụ thể, NSLĐ tủng bình đạt mức 117,94 Triệu VNĐ, quy đổi ra khoảng 5. Trong giai đoạn 2011 - 2020, tốc độ tăng NSLĐ của nước ta là 5,1%, cao hơn mức trung bình của khu vực Đông Nam Á. Tốc độ tăng NSLĐ của Việt Nam có sự cải thiện dần theo từng năm nhưng vẫn còn thấp so với các nước khác gia trong khu vực. [1] Việt nam chịu tác động lớn đến NSLĐ trong nghành XD, năm 2021 là một năm bất ổn về nhiều mặt đối với ngành XD.
Các công ty XD luôn bị đặt trong tình trạng thiếu hụt LĐ, giá thành vật liệu tăng phong phanh và khan hiếm dẫn đến tình trạng DA chậm trễ thi công. [2] Giãn cách xã hội kéo dài gây tác động tiêu cực đến thị trường LĐ của ngành công nghiệp và XD. Dẫn chứng về sự suy giảm LĐ trong năm trước đó, trong quý III năm 2021, LĐ có việc làm trong ngành công nghiệp và XD là 15,7 triệu người, giảm 960,1 nghìn người so với cùng kỳ năm trước. Việc tuyển dụng LĐ có tay nghề cao luôn là thách thức của ngành XD.
Số lượng LĐ rời khỏi ngành XD được dự báo vào khoảng 33% trong vòng 10 năm tới. Tuy các DN vẫn nỗ lực tuyển dụng nhưng vấn đề hiện nay số lượng công nhân lành nghề nghỉ việc ngày càng tăng, trong khi lực lượng LĐ trẻ lại heo hút. Trước tình trạng LĐ suy giảm đáng kể, không đạt CL yêu cầu các DN XD sẽ phải nổ lực nhiều lần để bù đắp lại, tăng cường huấn luyện và tìm cách giữ chân những LĐ có tay nghề cao để đáp ứng nhu cầu hoạt động. [2] ĐỖ CHÍ DIỄN_1970702 1 GVHD: TS.
LÊ HOÀI LONG LUẬN VĂN THẠC SĨ 1.2 Xác định vấn đề NC Nghành XD là một nghành đặc thù với nhiều khác biệt so với các nghành khác. Các công trường XD nói chung có các đặc điểm sau: - Với lợi thế là giá rẻ, đồng thời phù hợp với ĐK XD tại nước ta, các máy móc đã qua sử dụng được tin dùng bởi các NT. Tuy nhiên, do việc sử dụng máy cũ nên thường xuyên xảy ra hư hỏng, chậm nhịp thi công và ảnh hưởng tới NS làm việc [3] - XD là là nghành công nghiệp đặc thù, nhân lực là nguồn lực sản xuất chiếm ưu thế, phần lớn các công tác vẫn phải làm thủ công, do đó tay nghề và kỹ năng làm việc của đội ngũ LĐ là rất quan trọng, năng suất XD phần lớn dựa vào sự phấn đấu nổ lực trong công việc của người LĐ và hiệu suất của họ [3] - Việc áp dụng các mô hình QLXD mới như mô hình thông tin công trình BIM, XD tinh gọn… trong QL, điều hành các DAXD của các NT nước ta còn hạn chế [3] - Tại nhiều công trình, một số các công ty XD vừa và nhỏ, việc phân chia nhiệm vụ công việc cho đội ngũ kỹ sư công trường thực hiện chưa tốt, thậm chí chưa được triển khai, một người kỹ sư thường cùng lúc phải phụ trách nhiều nhiệm vụ [3] - Vấn đề quản lý ATLĐ trong quá trình TC công trình của NT còn yếu kém, sơ sài, lỏng lẻo. [3] - Điều kiện sinh hoạt của người LĐ tại nhiều DA còn rất nhiều khó khăn, thiếu thốn, chật chội tạm bợ, làm suy giảm sức khỏe, thể lực và động lực.
[3] - Thời tiết, khí hậu cũng cần được lưu tâm nhiều trong các DAXD ở nước ta Kết luận Nghành XD phải chịu nhiều những áp lực vô hình về lực lượng LĐ, mà một trong những khó khăn cần lưu tâm nhất là NSLĐ kém. Một số DA XD đang gặp phải nhiều vấn đề khác nhau gây ra sự chậm trễ của các DA và tăng CP. CĐT luôn quan tâm đến lợi nhuận và CL những gì họ mong muốn đạt được. Vì vậy, cần phải có sự cân bằng và ổn định trong việc quản lý NSLĐ trên công trường XD.
Có thể thấy rằng, ở nước ta và các nước trên thế giới đã có nhiều NC về NSLĐ, XD các mô hình khác nhau,… Vì vậy, một công cụ hỗ trợ quản lý NSLĐ là thật sự cần thiết cho DN cải thiện chất lượng quản lý NSLĐ lúc này 1.3 Các mục tiêu NC Các mục tiêu NC được đề ra như sau: ĐỖ CHÍ DIỄN_1970702 2 GVHD: TS. LÊ HOÀI LONG LUẬN VĂN THẠC SĨ - Xây dựng hệ thống các YT theo đề xuất các YT quản lý năng suất của hiệp hội XD Mỹ (Chương 3 “ Elements of the Construction Industry” J.D, 2014) [4]; - Xây dựng thang đo đánh giá phù hợp với thực trạng NSLĐ trong nghành XD nước ta. Thang đo đơn giản cụ thể giúp đối tượng phỏng vấn có thể dễ dàng sử dụng thông qua một hướng dẫn đánh giá cụ thể. - Phát triển bộ công cụ hỗ trợ quản lý NSLĐ trên công trình XD; - Bộ công cụ sẽ giúp các bên đặc biệt là NT xác định được mức độ quản lý năng suất, thông qua việc tự đánh giá, từ đó phát triển được lộ trình hướng đi thích hợp để tối ưu hiệu quả quản lý năng suất.4 Phạm vi NC Thời gian thực hiện: NC được triển khai từ 09/2021 tới 05/2022.
Trong đó thời gian thu thập DL được tiến hành từ (01/2022 – 04/2022). Địa điểm: Các DAXD khu vực miền Nam Đối tượng phỏng vấn là CĐT, Ban QLDA, TVTK, TVGS, Các NT ( Tổng thầu, thầu phụ, NCC,.) Do giới hạn về thời gian và nguồn lực. NC chỉ tiến hành thử nghiệm một số các chuyên gia trong nghành ở khu vực miền Nam.5 Đóng góp của NC 1. Đóng góp về mặt thực tiễn Góp phần giúp CĐT, NT,.
có cái nhìn tổng thể hơn về tầm quan trọng trong quản lý NSLĐ. Khi đó, một KH cụ thể sẽ được XD để nâng cao CLQL năng suất mang đến sự thành công của DA, của DN. Bộ công cụ QL được XD cũng sẽ góp phần đánh giá được năng lực quản lý năng suất của NT, giúp CĐT có thể lựa chọn các NT tốt nhất cho DA 1. Đóng góp về mặt học thuật Từ NC này: + Phát triển công cụ hỗ trợ quản lý NSLĐ trên công trường XD + Xác định mức độ quản lý NSLĐ trên công trình XD.
ĐỖ CHÍ DIỄN_1970702 3 GVHD: TS. LÊ HOÀI LONG LUẬN VĂN THẠC SĨ CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN 2.1 Giới thiệu chương Ở chương này chủ yếu trình bày tổng quan các khái niệm, thuật ngữ liên quan đến đề tài NC, và tổng quan các NC trước đây 2.1 Năng suất lao động [5]Về mặt khái niệm, Năng suất là một thuật ngữ bao trùm một phạm trù rộng lớn, ta có thể tham khảo một số khái niệm về NS:” NS là sự tận dụng tối đa tất cả các nguồn lực, điều tra những nguồn lực sẵn có nhất và tạo ra cả những nguồn lực mới, thông qua tư duy sáng tạo, hoạt động NC phát triển và thông qua việc ứng dụng tất cả những cải tiến CN, PP và cách thức tiếp cận trong hoạt động sản xuất và phân phối những hàng hóa, dịch vụ có CL” [RAMSAY] 1973; Về mặt khái niệm có thể hiểu năng suất (RAMSAY 1973) theo một cách nhìn nhận tổng quan. Nhưng để tìm hiểu một cách khái quát hơn cụ thể hơn về NSLĐ cần có một góc nhìn chi tiết về xác định vấn đề năng suất của từng nghành cụ thể ĐỖ CHÍ DIỄN_1970702 4 GVHD: TS. LÊ HOÀI LONG LUẬN VĂN THẠC SĨ Về mặt kỹ thuật, năng suất được hiểu đơn giản là mối tương quan giữa các KQ của đầu ra với các đầu vào đã sử dụng, được biểu thị bằng công thức: Năng suất = Đầu ra (Output)/ Đầu vào (Input) 2.2 Năng suất lao động trong xây dựng: Trong nghành XD lúc này vẫn không có một định nghĩa năng suất chuẩn mực nào được thiết lập trong nghành công nghiệp XD.
Đa số vẫn dựa trên các khái niệm về năng suất của các DN sản xuất hàng hóa, theo đó NSLĐ được định nghĩa là đại lượng so sánh giữa giá trị tài nguyên sử dụng (input) và giá trị sản phẩm đạt được ( output). Hai dạng NS thường được sử dụng trong nghành XD: Năng suất= Đầu ra (output)/ Đầu vào (input) (1) Năng suất= Đầu vào (input)/ Đầu ra (output) (2) Dạng (2) được dùng rộng rãi hơn. Ví dụ một dạng cụ thể thường được dùng để đo lường năng suất: Năng suất = Đầu vào (input) / Đầu ra(output) = Số giờ công LĐ thực tế ( actual work hours)/ Số lượng sản phẩm đạt được (installed quantity) (2) Các YT ảnh hưởng đến NSLĐ trong thi công XD: Tài nguyên sử dụng: Vật tư- TB Vật tư: Sự sẵn có của vật tư, vật liệu mới… Máy thi công: CL… ,… Nguồn lực LĐ LĐ: Động cơ làm việc, ý thức, trình độ tay nghề,… ,. Phương thức quản lý: TC và QL Hệ thống theo dõi, kiểm soát, đo lường,.
Sự phản hồi và phối hợp giữa các bên,. Sai sót, thay đổi, hiệu chỉnh,. ĐỖ CHÍ DIỄN_1970702 5 GVHD: TS. LÊ HOÀI LONG LUẬN VĂN THẠC SĨ Sự sẵn có của bản vẽ, biện pháp,.
KH cung ứng vật tư, TB,… Quy trình QL,… ,… Trình độ năng lực Năng lực NT, TK,… Trình độ tay nghề,… ,… Đặc điểm tính chất của DA: Đặc điểm DA XD Hình thức thỏa thuận hợp đồng Quy mô, nguồn vốn,… CL công trình ,…. Điều kiện làm việc Vị trí và Đk giao thông ,… Các ảnh hưởng bên trong và bên ngoài: An toàn và môi trường ATLĐ (,…) Vệ sinh môi trường ĐK thời tiết Pháp lý và thị trường Sự biến động giá cả,. Kinh tế và XH Đền bù mặt bằng Biến động giá cả An ninh trật tự Luật lệ chính sách thay đổi,. ĐỖ CHÍ DIỄN_1970702 6 GVHD: TS.
LÊ HOÀI LONG LUẬN VĂN THẠC SĨ Dựa trên đề xuất các YT quản lý năng suất (Chương 3 “ Elements of the Construction Industry” J.3 Các phương pháp đo lường năng suất: 2.