CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 1. Khái niệm về dịch vụ Theo như tài liệu từ điển Oxford định nghĩa, dịch vụ là một ngành cung cấp những sản phẩm vô hình, là một loại hàng hóa có đặc điểm riêng khác với hàng hóa thông thường. Theo như định nghĩa của ISO 9004:1991, dịch vụ là kết quả mang lại nhờ các hoạt động tương tác giữa người cung cấp và khách hàng, cũng nhờ các hoạt động của người cung cấp để đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng. Theo như khoản 2, Điều 4, Luật Giá số 11/2012/QH13 ngày 20/06/2012 cho rằng, “Dịch vụ là hàng hóa có tính vô hình, quá trình sản xuất và tiêu dùng không tách rời nhau, bao gồm các loại dịch vụ trong hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam theo quy định của pháp luật”.
Luận văn thạc sĩ Kinh tế Theo như Zeithaml và Bitner (2000) cho rằng dịch vụ là những hành vi, quá trình nhằm thực hiện một công việc nào đó để tạo ra giá trị sử dụng cho khách hàng làm thỏa mãn nhu cầu và mong đợi của khách hàng. Đặc điểm của dịch vụ Theo như Parasuraman và cộng sự (1985) thì có 4 đặc điểm thường được gắn liền với dịch vụ đó là: tính vô hình, không đồng nhất, không thể tách rời và không thể dự trữ. - Dịch vụ mang tính vô hình: dịch vụ không tồn tại dưới dạng vật thể, không thể nhìn thấy, cân đong, đo đếm, thử nghiệm hoặc kiểm định trước khi mua và không dễ dàng thông điệp với khách hàng, không thể trưng bày. Đặc điểm phân biệt cơ bản nhất của dịch vụ là tính vô hình.
- Dịch vụ mang tính không đồng nhất: dịch vụ được cung cấp cho khách hàng thường do con người thực hiện và có tính biến thiên cao, do vậy chất lượng không đồng nhất như nhau theo từng thời điểm. 8 - Dịch vụ mang tính không thể tách rời được: dịch vụ có đặc thù là được sản xuất và tiêu dùng cùng một lúc, có sự tham gia của khách hàng và ảnh hưởng đến trong quá trình thực hiện dịch vụ, do vậy một dịch vụ không thể tách thành hai giai đoạn riêng biệt. - Dịch vụ mang tính không thể dự trữ: dịch vụ không thể dự trữ trong các kho hàng, dịch vụ không thể hoàn trả, thu hồi hay bán lại. Các đặc điểm này không hoàn toàn giống nhau giữa các loại hình dịch vụ, việc nhấn mạnh vào một trong bốn đặc trưng của dịch vụ có thể thay đổi tùy theo từng dịch vụ cụ thể.
Chất lượng dịch vụ 1. Chất lượng Chất lượng là một phạm trù phức tạp và có nhiều định nghĩa khác nhau. Chất lượng là khả năng làm hài lòng khách hàng với chi phí thấp nhất (Kaoru Ishikawa, 1968). Luận văn thạc sĩ Kinh tế Theo tiêu chuẩn TCVN 9001:2008 chất lượng mức độ tập hợp các đặc tính vốn có đáp ứng các yêu cầu.
Tóm lại chất lượng là khái niệm đặc trưng cho khả năng thỏa mãn nhu cầu của khách hàng. Vì vậy, sản phẩm hay dịch vụ nào không đáp ứng được nhu cầu của khách hàng thì bị coi là kém chất lượng cho dù trình độ công nghệ sản xuất ra có hiện đại đến đâu đi nữa. Đánh giá chất lượng cao hay thấp phải đứng trên quan điểm người tiêu dùng 1. Chất lượng dịch vụ Với những đặc điểm của dịch vụ gồm tính vô hình, tính không đồng nhất, tính không thể tách rời và tính không thể dự trữ, và vì những đặc điểm này không hoàn toàn giống nhau giữa các loại hình dịch vụ nên có những khái niệm và đo lường chất lượng dịch vụ cũng khác nhau.
Theo như Parasuraman và cộng sự (1985, 1988) cho rằng chất lượng dịch vụ là khoảng cách giữa sự mong đợi của khách hàng và nhận thức của khách hàng khi 9 đã sử dụng qua dịch vụ. Parasuraman được xem như là những người đầu tiên nghiên cứu chất lượng dịch vụ một cách cụ thể và chi tiết với việc đưa ra mô hình 5 khoảng cách trong chất lượng dịch vụ. Theo như Edvardson (1993) cho rằng chất lượng dịch vụ là mức độ đáp ứng được mong đợi của khách hàng và làm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng. Theo như Cronin và Taylor (1994) thì cho rằng, chất lượng dịch vụ là mức độ cảm nhận của khách hàng về dịch vụ.
Các mô hình về chất lượng dịch vụ 1. Mô hình chất lượng dịch vụ của Gronroos Các nổ lực đầu tiên dựa trên mô hình chất lượng dịch vụ của Gronroos (1984), trong mô hình nghiên cứu của mình, ông đã đề nghị hai thành phần của chất lượng dịch vụ, đó là: chất lượng kỹ thuật và chất lượng chức năng, trong đó chất lượng kỹ thuật sẽ xem xét phương diện kết quả của quy trình cung cấp dịch vụ, là những gì Luận văn thạc sĩ Kinh tế mà khách hàng nhận được, và chất lượng chức năng sẽ xem xét phương diện quy trình về sự tương tác giữa khách hàng cùng với nhà cung cấp dịch vụ, diễn giải dịch vụ được cung cấp như thế nào. Dịch vụ Chất lượng Dịch vụ kỳ vọng cảm nhận cảm nhận Hình tượng Chất lượng Chất lượng kỹ thuật chức năng (Nguồn:Gronroos, C.1: Mô hình chất lượng dịch vụ của Gronroos (1984) 10 Mô hình chất lượng dịch vụ của Gronroos chỉ gồm hai thành phần chất lượng kỹ thuật và chất lượng chức năng có thể chưa thể xác định đầy đủ nhận thức và sự hài lòng khách hàng về chất lượng dịch vụ. Mô hình SERVQUAL Mô hình chất lượng dịch vụ của Parasuramen & cộng sự (1985) đã khái quát được tổng thể các yếu tố về chất lượng dịch vụ.
Các giả thuyết trong mô hình nghiên cứu cần nhiều các nghiên cứu khác để kiểm định. Trong đó nghiên cứu về đo lường chất lượng của dịch vụ được cảm nhận bởi khách hàng. Những nghiên cứu đầu tiên cho rằng bất kỳ một dịch vụ nào thì chất lượng của dịch vụ cảm nhận bởi khách hàng có thể bao gồm 10 thành phần, đó là: 1) Tin cậy (reliability): nói lên khả năng thực hiện dịch vụ phù hợp và đúng thời hạn ngay lần đầu tiên. 2) Đáp ứng (responsiveness): nói lên sự mong muốn và sẵn sàng của nhân Luận văn thạc sĩ Kinh tế viên phục vụ cung cấp dịch vụ cho khách hàng.
3) Năng lực phục vụ (competence): nói lên trình độ chuyên môn để thực hiện dịch vụ. 4) Tiếp cận (acess): lien quan đến việc tạo mọi điều kiện thuận lợi cho khách hàng tiếp cận với dịch vụ. 5) Lịch sự (courtesy): nói lên tính cách phục vụ niềm nở, tôn trọng và thân thiện với khách hàng. 6) Thông tin (communication): liên quan đến các vấn đề giao tiếp, thông tin cho khách hàng, giải thích các dịch vụ, chi phí, giải quyết các khiếu nại, thắc mắc.
7) Tín nhiệm 8) (credibility): nói lên khả năng tạo lòng tin cho khách hàng, làm cho khách hàng tin cậy vào công ty. 9) An toàn (security): khả năng bảo đảm sự an toàn cho khách hàng, thể hiện qua sự an toàn về vật chất, tài chính và bảo mật thông tin. 11 10) Hiểu biết khách hàng (understanding/knowing the customer): thể hiện qua khả năng hiểu biết nhu cầu của khách hàng qua việc tìm hiểu những đòi hỏi của khách hàng, quan tâm đến họ và nhận dạng được các khách hàng thường xuyên. 11) Phương tiện hữu hình ( tangibles): thể hiện qua ngoại hình, trang phục của nhân viên phục vụ, các trang thiết bị phục vụ cho dịch vụ Mô hình 10 thành phần của chất lượng dịch vụ trên (Nguyễn Đình Thọ & ctg.
2003, trang 9 -10) đã bao quát hầu hết các khía cạnh của một dịch vụ. Nhưng, mô hình này lại không đơn giản trong việc đo lường và mang nặng tính lý thuyết. Chính vì vậy, các nhà nghiên cứu đã nhiều lần điều chỉnh và kiểm định mô hình này và đi đến kết luận rằng chất lượng dịch vụ gồm 5 thành phần cơ bản, đó là: 1) Tin cậy (reliability): thể hiện qua khả năng thực hiện dịch vụ phù hợp và đúng hạn ngay lần đầu tiên. 2) Đáp ứng (responsiveness): thể hiện qua sự mong muốn và sẵn sàng của Luận văn nhân viên phục thạc vụ cung cấp dịch vụsĩ cho Kinh khách hàng.
tế 3) Năng lực phục vụ (assurance): thể hiện qua trình độ chuyên môn và cung cách phục vụ lịch sự, niềm nở với khách hàng. 4) Đồng cảm (empathy): thể hiện sự quan tâm chăm sóc đến từng cá nhân khách hàng. 5) Phương tiện hữu hình (tangibles): thể hiện qua ngoại hình, trang phục của nhân viên phục vụ, các trang thiết bị phục vụ cho dịch vụ. Đo lường chất lượng dịch vụ - Thang đo SERVQUAL Parasuramen & ctg (1988) đã xây dựng và kiểm định thang đo 5 thành phần của chất lượng dịch vụ, gọi là thang đo SERVQUAL, bao gồm 22 biến.
Thang đo này được các tác giả này kiểm định và điểu chỉnh nhiều lần và họ đã đi đến kết luận rằng nó là thang đo hoàn chỉnh về chất lượng dịch vụ, đạt giá trị và độ tin cậy, phù hợp cho mọi loại hình dịch vụ khác nhau (Parasuramen & ctg, 1991). Thang đo SERVQUAL cuối cùng gồm 21 biến quan sát như sau: Thành phần tin cậy: 12 1. Khi công ty XYZ hứa sẽ thực hiện một điều gì đó vào khoảng thời gian cụ thể, công ty sẽ thực hiện. Khi bạn có vấn đề, công ty XYZ thể hiện sự quan tâm chân thành trong giải quyết vấn đề.
Công ty XYZ thực hiện dịch vụ đúng ngay từ lần đầu tiên. Công ty XYZ cung cấp dịch vụ đúng vào thời điểm mà công ty hứa sẽ thực hiện. Công ty XYZ thông báo cho khách hàng khi nào dịch vụ sẽ được thực hiện. Thành phần đáp ứng: 6.
Nhân viên trong công ty XYZ phục vụ bạn nhanh chóng, đúng hạn. Nhân viên công ty XYZ luôn luôn sẵn sang giúp đỡ bạn. Nhân viên công ty XYZ không bao giờ tỏ ra quá bận rộn để không đáp ứng yêu cầu của bạn. Luận văn thạc sĩ Kinh tế Thành phần năng lực phục vụ: 9.
Hành vi của nhân viên trong công ty XYZ ngày càng tạo sự tin tưởng đối với bạn. Bạn cảm thấy an toàn khi thực hiện giao dịch với công ty XYZ. Nhân viên trong công ty XYZ bao giờ cũng tỏ ra lịch sự, nhã nhặn với bạn. Nhân viên trong công ty XYZ có kiến thức để trả lời các câu hỏi của bạn.
Thành phần đồng cảm: 13. Công ty XYZ thể hiện sự quan tâm đến cá nhân bạn. Công ty XYZ có những nhân viên thể hiện sự quan tâm đến cá nhân bạn. Công ty XYZ thể hiện sự chú ý đặc biệt đến những quan tâm nhiều nhất của bạn.
Nhân viên trong công ty XYZ hiểu được những nhu cầu đặc biệt của bạn. Thành phần phương tiện hữu hình: 17. Công ty XYZ có các trang thiết bị hiện đại.