BỘ CÔNG THƢƠNG TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH HOÀNG ĐĂNG HIẾU GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG DỊCH VỤ KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN VỀ DỊCH VỤ INTERNET CÁP QUANG VNPT TẠI TP. QUẢNG NGÃI Ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH Mã ngành: 8340101 LUẬN VĂN THẠC SĨ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2022 Công trình đƣợc hoàn thành tại Trƣờng Đại học Công nghiệp TP. Hồ Chí Minh. Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: Tiến sĩ Nguyễn Thị Vân Luận v n thạc sĩ đƣợc ảo vệ tại Hội đồng chấm ảo vệ Luận v n thạc sĩ Trƣờng Đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh ngày 19 tháng 06 n m 2022.
Thành phần Hội đồng đánh giá luận v n thạc sĩ gồm: 1. Nguyễn Thành Long - Chủ tịch Hội đồng 2. Nguyễn Ngọc Hiền - Phản iện 1 3.Võ Xuân Vinh - Phản iện 2 4. Nguyễn Quyết Thắng - Ủy viên 5.
Lê Thị Hoa - Thƣ ký (Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội đồng chấm bảo vệ luận văn thạc sĩ) CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG TRƢỞNG KHOA QTKD BỘ CÔNG THƢƠNG CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP Độc lập - Tự do - Hạnh phúc THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ Họ tên học viên: Hoàng Đ ng Hiếu MSHV: 19000035 Ngày, tháng, n m sinh: 01/01/1985 Nơi sinh: Thừa Thiên Huế Ngành: Quản trị kinh doanh Mã ngành: 8340101 I. TÊN ĐỀ TÀI: Giải pháp nâng cao chất lƣợng dịch vụ khách hàng cá nhân về dịch vụ Internet cáp quang VNPT tại thành phố Quảng Ngãi. NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG: Tìm hiểu thực trạng về chất lƣợng dịch vụ Internet cáp quang của VNPT-QN, sau đó đề xuất các nhân tố đánh giá chất lƣợng để lập ảng khảo sát khách hàng cá nhân về dịch vụ của công ty. Từ đó đƣa ra một số giải pháp nhằm nâng cao chất lƣợng dịch vụ của công ty về chất lƣợng dịch vụ internet cáp quang của VNPT-QN.
NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 28/07/2021 III. NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 19/06/2022 IV. NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: Tiến sĩ Nguyễn Thị Vân Tp. Hồ Chí Minh, ngày ….… năm 20 … NGƢỜI HƢỚNG DẪN CHỦ NHIỆM BỘ MÔN ĐÀO TẠO (Họ tên và chữ ký) (Họ tên và chữ ký) TS Nguyễn Thị Vân TRƢỞNG KHOA/VIỆN….…… LỜI CẢM ƠN Trƣớc tiên Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Quý Thầy Cô Khoa Quản trị Kinh doanh của trƣờng Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh, đã trang ị cho tôi nhiều kiến thức quý áu trong quá trình học tập tại trƣờng.
Tôi xin chân thành cảm ơn TS. Nguyễn Thị Vân, ngƣời hƣớng dẫn khoa học của luận v n, đã tận tình hƣớng dẫn, giúp đỡ Tôi định hƣớng và tiếp cận thực tiễn, phát triển đề tài. Tôi cũng xin chân thành cảm ơn đến những chuyên gia, chuyên viên, những ngƣời ạn thân hữu, gia đình đã động viên khuyến khích và tạo mọi điều kiện thuận lợi để Tôi đƣợc hoàn thành luận v n. Trong quá trình thực hiện luận v n, mặc dù đã cố gắng hoàn thành luận v n tốt nhất song cũng không thể tránh khỏi thiếu sót.
Rất mong nhận đƣợc ý kiến đóng góp của các chuyên gia và quý Thầy Cô Khoa Quản trị Kinh doanh. Xin trân trọng cảm ơn! i TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ Chất lƣợng dịch vụ là yếu tố quan trọng trong hoạt động ch m sóc khách hàng, quyết định đến sự tồn tại, phát triển của ƣu chính viễn thông VNPT. Để nâng cao chất lƣợng dịch vụ Internet cáp quang của VNPT-QN đối với khách hàng cá nhân, tác giả đã tiến hành nghiên cứu các yếu tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng dịch vụ Internet cáp quang, với phƣơng pháp nghiên cứu định tính kết hợp với phân tích định lƣợng, khảo sát các khách hàng đang sử dụng dịch vụ Internet cáp quang của VNPT-QN, thông qua các yếu tố đo lƣờng nhƣ: Phƣơng tiện hữu hình, N ng phục vụ lực, Sự thuận tiện, Chất lƣợng mạng, Sự tin cậy. Kết quả nghiên cứu giúp tác giả xác định đƣợc những yếu tố cơ ản ảnh hƣởng đến chất hƣợng dịch vụ của khách hàng, từ đó đƣa ra một số giải pháp giúp VNPT-QN nâng cao chất lƣợng dịch vụ ch m sóc khách hàng.
ii ABSTRACT Service quality is an important factor in customer care activities, determining the existence and development of VNPT post and telecommunications. To improve the quality of VNPT-QN's fiber optic Internet services for individual customers, the author has conducted a study on the factors affecting the quality of fiber optic Internet services, with a qualitative research suitable with quantitative analysis and survey of customers using VNPT-QN's fiber optic Internet services, through measurement factors such as: tangible means, service capacity, convenience, quality Network, Reliability. The research results help the author to identify the basic factors affecting the service quality of customers, thereby offering some solutions to help VNPT-QN improve the quality of customer care services. iii LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận v n “Giải pháp nâng cao chất lƣợng dịch vụ khách hàng cá nhân về dịch vụ Internet cáp quang VNPT tại thành phố Quảng Ngãi” là công trình nghiên cứu do chính Tôi thực hiện.
Các kết quả nghiên cứu và các kết luận trong luận v n là trung thực, không sao chép từ ất kỳ một nguồn nào và dƣới ất kỳ hình thức nào. Việc tham khảo các nguồn tài liệu đã đƣợc thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng theo quy định hiện hành. Học viên Hoàng Đăng Hiếu iv MỤC LỤC MỤC LỤC. v DANH MỤC HÌNH ẢNH.
viii DANH MỤC BẢNG BIỂU. ix DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU.
Mục tiêu tổng quát. Mục tiêu cụ thể. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU. ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU.
PHẠM VI NGHIÊN CỨU. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Nghiên cứu định tính. Nghiên cứu định lƣợng.
Ý NGHĨA CỦA NGHIÊN CỨU. KẾT CẤU CỦA NGHIÊN CỨU. 4 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƢỢNG DỊCH VỤ. Chất lƣợng dịch vụ .3 Sự hài lòng khách hàng .4 Mối quan hệ giữa chất lƣợng dịch vụ và sự hài lòng khách hàng.2 Các mô hình lý thuyết có liên quan .1 Mô hình SERVQUAL của Parasuman (1988) .2 Mô hình SERVPERF của Cronnin và Taylor (1992) .3 Mô hình chỉ số hài lòng của khách hàng Mỹ - ACSI.3 Các nghiên cứu trƣớc đây .1 Các nghiên cứu ngoài nƣớc .2 Các nghiên cứu trong nƣớc .3 Tổng hợp các yếu tố ảnh hƣởng đến sự hài lòng về chất lƣợng dịch vụ .4 Đề xuất mô hình đánh giá thực trạng .1 Mô hình đánh giá thực trạng .3 Chọn mẫu khảo sát.
24 CHƢƠNG 2 THỰC TRẠNG CHẤT LƢỢNG DỊCH VỤ INTERNET CÁP QUANG TẠI CÔNG TY DỊCH VỤ VIỄN THÔNG VNPT-QN .1 Tổng quan về công ty dịch vụ viễn thông VNPT Quảng Ngãi .1 Quá trình hình thành công ty.2 Sản phẩm dịch vụ chính của VNPT-QN .3 Dịch vụ Internet cáp quang của VNPT-QN .4 Chức n ng của VNPT-QN .5 Mô hình tổ chức, chức n ng nhiệm vụ của từng phòng an .1 Mô hình tổ chức .6 Tình hình hoạt động chung của VNPT-QN .2 Thực trạng các yếu tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng dịch vụ Internet cáp quang VNPT-QN .1 Thống kê mô tả.2 Kiểm định độ tin cậy của thang đo .3 Thực trạng yếu tố “Phƣơng tiện hữu hình” .4 Thực trạng yếu tố “N ng lực phục vụ” .5 Thực trạng yếu tố “Sự thuận tiện” .6 Thực trạng yếu tố “Chất lƣợng mạng” .7 Thực trạng yếu tố “Sự tin cậy” .3 Đánh giá chung về thực trạng các yếu tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng dịch vụ Internet cáp quang của VNPT-QN. 45 CHƢƠNG 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG DỊCH VỤ INTERNET CÁP QUANG VỀ DỊCH VỤ KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA VNPT TẠI THÀNH PHỐ QUẢNG NGÃI .1 Định hƣớng phát triển của VNPT-QN đến n m 2025 .2 Cơ sở đề xuất giải pháp .3 Giải pháp nâng cao chất lƣợng dịch vụ Internet cáp quang đối với khách hàng 47 3.1 Giải pháp thông qua yếu tố “Phƣơng tiện hữu hình” .2 Giải pháp thông qua yếu tố “N ng lực phục vụ” .3 Giải pháp thông qua yếu tố “Sự thuận tiện” .4 Giải pháp thông qua yếu tố “Chất lƣợng mạng” .5 Giải pháp thông qua yếu tố “Sự tin cậy”. 52 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 57 LÝ LỊCH TRÍCH NGANG CỦA HỌC VIÊN.
69 vii DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 1.1 Mô hình SERVQUAL .2 Mô hình SERVPER.3 Mô hình chỉ số sự hài lòng ACSI của Mỹ.4 Mô hình nghiên cứu đề xuất.1 Mô hình tổ chức của VNPT Quảng Ngãi .30 viii DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1.1 Mối quan hệ giữa mô hình gốc (1985) và mô hình hiệu chỉnh (1988) .2 Tổng hợp các nghiên cứu trong và ngoài nƣớc .3 Tổng hợp các nghiên cứu có liên quan .4 Thang đo các yếu tố trong mô hình .5 Bảng phân ố mẫu khảo sát trên địa àn thành phố Quảng Ngãi .1 Phân lao động theo trình độ học vấn .2 Cơ cấu lao động theo trình độ tại các phòng an n m 2020 .3 Phân lao động theo giới tính .4 Cơ cấu tài sản và nguồn vốn từ n m 2018 đến 2020 .5 Bảng kết quả kinh doanh từ n m 2018 đến 2020 .6 Phân loại khách hàng theo đối tƣợng sử dụng n m 2020 .7 Mô tả ảng khảo sát .8 Kiểm định Cron ach’s Alpha nhóm iến độc lập .9 Hệ thống kết nối Mô tả ảng khảo sát .10 Kết quả khảo sát của yếu tố “Phƣơng tiện hữu hình” .11 Kết quả khảo sát của yếu tố “N ng lực phục vụ” .12 Kết quả khảo sát của yếu tố “Sự thuận tiện” .13 Tốc độ đƣờng truyền.14 Kết quả khảo sát của yếu tố “Chất lƣợng mạng” .15 Giải đáp khách hàng .16 Kết quả khảo sát của yếu tố “Sự tin cậy” .44 x DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT BSC : Base Station Controller FPT : Công ty cổ phần Phát triển Đầu tƣ Công nghệ FPT MSC : Main Swicthing Center SPSS : Statistical Package for the Social Sciences UBND : Ủy an nhân dân VIETTEL : Tập đoàn Công nghiệp – Viễn thông Quân đội VNPT : Tập đoàn Bƣu chính Viễn thông Việt Nam. VNPT-QN : Tập đoàn Bƣu chính Viễn thông Việt Nam – chi nhánh thành phố Quảng Ngãi VT-CNTT : Viễn thông – Công nghệ thông tin xi 1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Ngày nay, việc ứng dụng Công nghệ thông tin đƣợc áp dụng rộng rãi hơn trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội và đƣợc xem là chìa khóa thành công của phát triển kinh tế - xã hội. Những ứng dụng Công nghệ thông tin dần đi vào cuộc sống ên cạnh sự phát triển của Internet, các ứng dụng này tiếp cận và thay thế nhiều hoạt động sản xuất, sinh hoạt của con ngƣời.