Tổng quan nghiên cứu

Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế và gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới, hoạt động xây dựng cơ bản tại Việt Nam chứng kiến sự gia tăng mạnh mẽ của các dự án sử dụng vốn nhà nước với tỷ lệ vốn ngân sách chiếm từ 30% đến trên 50% tổng mức đầu tư xã hội. Thị trường đấu thầu xây lắp công trình hạ tầng kỹ thuật, thủy lợi và dân dụng mở ra cơ hội kinh doanh to lớn nhưng cũng đặt ra những thách thức cạnh tranh khốc liệt giữa các doanh nghiệp.

Vấn đề cốt lõi mà nhiều nhà thầu xây lắp vừa và nhỏ đang đối mặt là tình trạng hồ sơ dự thầu chưa đạt chuẩn chất lượng, năng lực quản trị chi phí chưa tối ưu và tỷ lệ trúng thầu chỉ dao động ở mức 40% đến 50%. Nghiên cứu của học viên Vũ Thị Kim Loan tại Trường Đại học Thủy lợi tập trung phân tích thực trạng công tác đấu thầu tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Vật tư thiết bị 1 - MESCO 1 nhằm tìm ra các giải pháp đồng bộ nâng cao chất lượng đấu thầu trong các gói thầu xây lắp sử dụng vốn ngân sách.

Phạm vi không gian và thời gian của đề tài bao quát các dự án thi công đê kè thủy lợi trọng điểm tại Đồng bằng sông Cửu Long và khu vực miền Bắc trong giai đoạn từ năm 2007 đến năm 2011, tiêu biểu như các gói thầu kè chống sạt lở bờ sông thị xã Sa Đéc hay kè biển Hải Phòng. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi giúp doanh nghiệp nâng tỷ lệ trúng thầu dự kiến lên trên 65%, tiết giảm từ 5% đến 8% chi phí lập hồ sơ và kiểm soát tối đa các rủi ro pháp lý trong hoạt động đấu thầu xây dựng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản trị đấu thầu xây dựng hiện đại kết hợp khung đánh giá năng lực cạnh tranh của nhà thầu xây lắp. Hệ thống khái niệm trọng tâm bao gồm: bản chất pháp lý của hoạt động đấu thầu, chu trình tổ chức đấu thầu xây lắp, và bộ chỉ tiêu đo lường chất lượng hồ sơ dự thầu theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Khung pháp lý tham chiếu căn cứ trên Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11, Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 và Nghị định số 85/2009/NĐ-CP hướng dẫn thi hành. Theo đó, chất lượng đấu thầu của nhà thầu được cấu thành bởi ba trụ cột chính: năng lực pháp lý - tài chính, giải pháp kỹ thuật - biện pháp thi công, và mức giá dự thầu hợp lý. Hệ thống đánh giá áp dụng phương pháp chấm điểm theo thang điểm 100 hoặc 1000 điểm, trong đó điểm yêu cầu về mặt kỹ thuật thông thường không được thấp hơn 70% tổng số điểm và phải đạt từ 80% trở lên đối với các gói thầu có yêu cầu kỹ thuật phức tạp. Ngoài ra, tác giả kết hợp nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế từ quy chế đấu thầu của Ngân hàng Thế giới, hệ thống đấu thầu của Trung Quốc và Ba Lan để rút ra bài học về tính công khai, minh bạch và chuyên nghiệp hóa quy trình.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp từ 15 văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, Chính phủ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành từ năm 2005 đến 2010 cùng toàn bộ hồ sơ năng lực, báo cáo tài chính nội bộ của MESCO 1.

Về phương pháp chọn mẫu, tác giả áp dụng kỹ thuật chọn mẫu có chủ đích với cỡ mẫu khảo sát thực tế gồm toàn bộ 32 cán bộ chuyên môn kỹ thuật (trong đó có 12 kỹ sư thủy lợi, 10 kỹ sư xây dựng, 4 kỹ sư giao thông, 6 cử nhân kinh tế) và 90 công nhân kỹ thuật lành nghề thuộc các đội sản xuất trực thuộc công ty. Dữ liệu phân tích chuyên sâu được bóc tách trực tiếp từ 3 gói thầu xây lắp thực tế gồm Gói thầu số 02, 03 và 04 thuộc dự án Kè chống sạt lở giai đoạn II tại thị xã Sa Đéc. Phương pháp này được lựa chọn vì tính đại diện cao cho loại hình công trình thủy công đòi hỏi kỹ thuật phức tạp và năng lực cơ giới lớn. Các công cụ thống kê mô tả, phân tích định lượng chi phí và đối chiếu so sánh được vận dụng xuyên suốt dòng thời gian từ năm 2007 đến năm 2011.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, cơ cấu tổ chức tham gia lập hồ sơ dự thầu tại doanh nghiệp còn mang tính kiêm nhiệm cao. Chỉ có khoảng 18% nhân sự trực tiếp tham gia lập hồ sơ thầu được đào tạo bài bản và sở hữu chứng chỉ nghiệp vụ đấu thầu chuyên sâu theo quy định tại Thông tư số 10/2010/TT-BKH. Thực trạng này khiến tiến độ hoàn thiện hồ sơ kỹ thuật thường bị chậm từ 3 đến 5 ngày so với kế hoạch đề ra.

Thứ hai, năng lực thiết bị cơ giới hóa tuy đa dạng với hơn 40 đầu máy nhưng tỷ lệ thiết bị sản xuất trước năm 2000 chiếm tới hơn 75% tổng số danh mục tài sản máy móc (như máy đào Kato 1,4 m3 sản xuất năm 1999, máy ủi Komatsu 250CV sản xuất năm 1994). Điều này làm giảm điểm đánh giá biện pháp thi công và khiến công ty mất khoảng 12% ưu thế cạnh tranh về tiến độ thi công so với các đơn vị cùng ngành có thiết bị thế hệ mới.

Thứ ba, công tác phân tích thị trường và lập dự toán giá thầu chưa có sự kết nối linh hoạt giữa phòng kế hoạch và các đội thi công hiện trường. Trong giai đoạn 2008-2010, tỷ lệ trúng thầu của doanh nghiệp chỉ đạt khoảng 45% đến 50%. Một số gói thầu bị trượt do điểm kỹ thuật chưa vượt qua ngưỡng 70% hoặc giá dự thầu cao hơn từ 3% đến 6% so với mức giá trúng thầu tối ưu của đối thủ cạnh tranh.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản dẫn tới các hạn chế trên xuất phát từ sự biến động mạnh của giá nguyên vật liệu xây dựng (xi măng, sắt thép, nhiên liệu tăng từ 15% đến 25% trong thời kỳ lạm phát) trong khi doanh nghiệp chưa thiết lập được bộ phận chuyên trách về Marketing và phân tích giá thị trường. Nguồn vốn lưu động còn phụ thuộc nhiều vào vốn vay thương mại với lãi suất cao cũng làm giảm đáng kể sức cạnh tranh về mặt tài chính.

Khi so sánh với các nghiên cứu quản trị đấu thầu tại các tổng công ty xây dựng lớn trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, các đơn vị duy trì tỷ lệ trúng thầu cao từ 70% đến 75% đều sở hữu kho dữ liệu định mức nội bộ hoàn chỉnh và áp dụng phần mềm quản lý dự án chuyên nghiệp. Dữ liệu khảo sát của luận văn có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ cột thể hiện mức điểm kỹ thuật đạt được qua từng năm và bảng tổng hợp khấu hao thiết bị thi công theo từng nhóm năng lực. Việc chuẩn hóa quy trình lập hồ sơ dự thầu theo hướng chuyên biệt hóa là yếu tố quyết định để nâng cao vị thế cạnh tranh của nhà thầu.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, tái cấu trúc bộ máy và thành lập Phòng Marketing - Đấu thầu chuyên trách. Ban Giám đốc công ty cần phê duyệt phương án thành lập phòng ban độc lập trong Quý 1 năm 2012, cử 100% cán bộ làm công tác thầu tham gia các khóa đào tạo nâng ngạch để nhận chứng chỉ hành nghề theo đúng Thông tư 10/2010/TT-BKH, qua đó rút ngắn thời gian chuẩn bị hồ sơ thầu tối thiểu 30%.

Thứ hai, hiện đại hóa và nâng cấp năng lực máy móc thiết bị thi công. Phòng Quản lý Kỹ thuật phối hợp với Phòng Tài chính - Kế toán lập kế hoạch đầu tư mới, đặt mục tiêu thanh lý và thay thế ít nhất 40% máy móc cũ đã hết khấu hao trước năm 2015. Doanh nghiệp cần tập trung trang bị các loại máy đào thế hệ mới, máy phát điện công suất lớn 75 kVA và thiết bị trắc địa điện tử để nâng điểm số giải pháp kỹ thuật thi công đạt trên 85 điểm trong thang điểm 100.

Thứ ba, xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu định mức giá và dự báo biến động thị trường. Phòng Kế toán - Tài vụ chủ trì xây dựng bảng giá vật tư cập nhật hàng tuần từ các nhà sản xuất lớn, cho phép dự toán giá thầu sát thực tế, giảm thiểu rủi ro biến động giá và giúp hạ giá dự thầu từ 3% đến 5% mà vẫn đảm bảo tỷ suất lợi nhuận ròng tối thiểu 8% cho từng gói thầu.

Thứ tư, mở rộng quan hệ liên danh và xây dựng mạng lưới nhà thầu phụ chiến lược. Lãnh đạo công ty cần chủ động ký kết thỏa thuận hợp tác nguyên tắc với ít nhất 5 đơn vị thi công nền móng và nhà cung cấp vật liệu uy tín tại các địa bàn trọng điểm trước Quý 3 năm 2012 nhằm tối ưu hóa chi phí vận chuyển vật tư và tận dụng tối đa lợi thế nhân lực tại chỗ.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm 1: Ban lãnh đạo và cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ. Công trình cung cấp giải pháp toàn diện để kiện toàn tổ chức, xây dựng chiến lược chào giá cạnh tranh và nâng cao tỷ lệ trúng thầu trong các dự án công.

Nhóm 2: Chuyên viên kỹ thuật và kinh tế xây dựng trực tiếp tham gia lập hồ sơ mời thầu, hồ sơ dự thầu tại các Ban Quản lý dự án. Tài liệu cung cấp góc nhìn thực tiễn về cách thức xây dựng tiêu chuẩn đánh giá theo thang điểm 100 và thang điểm 1000 điểm chuẩn xác theo luật định.

Nhóm 3: Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Quản trị Xây dựng, Kinh tế Thủy lợi và Quản lý Đô thị. Luận văn là tài liệu tham khảo giàu giá trị học thuật với dữ liệu phân tích định lượng cụ thể từ các dự án đê kè sông biển thực tế.

Nhóm 4: Các nhà thầu phụ, đơn vị cung ứng vật tư thiết bị xây dựng đang tìm kiếm cơ hội hợp tác liên danh. Nghiên cứu giúp các đơn vị nắm vững tiêu chí đánh giá năng lực tài chính và kỹ thuật để hoàn thiện hồ sơ tham gia chuỗi cung ứng xây lắp.

Câu hỏi thường gặp

Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu xây lắp hiện nay gồm những nội dung căn bản nào?

Theo Nghị định số 85/2009/NĐ-CP và Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11, tiêu chuẩn đánh giá gồm 3 phần chính: đánh giá tư cách hợp lệ và năng lực tài chính, đánh giá kinh nghiệm thực hiện các gói thầu tương tự, và đánh giá giải pháp kỹ thuật thi công. Hồ sơ phải đạt tối thiểu từ 70% đến 80% tổng điểm kỹ thuật mới được xem xét tiếp về mặt giá dự thầu.

Vì sao năng lực thiết bị máy móc lại ảnh hưởng quyết định đến điểm kỹ thuật của nhà thầu?

Năng lực thiết bị chiếm tỷ trọng điểm số lớn trong phương án tổ chức thi công. Tại MESCO 1, việc sở hữu các thiết bị chủ lực như máy đào công suất lớn và trạm trộn bê tông bảo đảm khả năng kiểm soát tiến độ và chất lượng công trình, giúp tăng độ tin cậy đối với chủ đầu tư khi chấm thầu.

Thang điểm 100 hoặc 1000 điểm được phân bổ như thế nào trong chấm thầu xây lắp?

Điểm số được phân chia cụ thể cho các tiêu chí: giải pháp kỹ thuật chiếm khoảng 50% đến 60% số điểm, tiến độ thi công chiếm 15% đến 20%, tổ chức mặt bằng và vệ sinh môi trường chiếm 15% đến 20%. Nhà thầu phải đạt tối thiểu 70% số điểm của từng hạng mục thành phần để không bị loại.

Doanh nghiệp xây lắp quy mô vừa nên làm gì khi tham gia gói thầu vượt quá năng lực đơn lẻ?

Giải pháp tối ưu và hợp pháp nhất là thành lập liên danh nhà thầu hoặc huy động nhà thầu phụ có năng lực được chủ đầu tư chấp thuận. Việc liên danh giúp tổng hợp năng lực tài chính, máy móc thiết bị và kinh nghiệm thi công của các bên nhằm đáp ứng đầy đủ yêu cầu của hồ sơ mời thầu.

Thành lập bộ phận Marketing chuyên trách mang lại lợi ích trực tiếp gì cho công tác đấu thầu?

Bộ phận Marketing giúp doanh nghiệp tiếp cận thông tin mời thầu sớm hơn từ 7 đến 10 ngày, theo dõi sát sao biến động giá cả vật tư và đánh giá năng lực của đối thủ cạnh tranh trên địa bàn, từ đó giúp nâng tỷ lệ trúng thầu của doanh nghiệp lên mức trên 65%.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về đấu thầu xây lắp và tiêu chuẩn đánh giá chất lượng hồ sơ dự thầu theo hệ thống pháp luật Việt Nam.
  • Phân tích chi tiết thực trạng nhân sự, cơ giới hóa và tài chính của MESCO 1 thông qua dữ liệu 32 cán bộ chuyên môn và 3 gói thầu kè chống sạt lở thực tế.
  • Nhận diện chính xác các điểm nghẽn về máy móc cũ kỹ và thiếu bộ phận chuyên trách khiến tỷ lệ trúng thầu giai đoạn 2008-2010 chỉ đạt 45% đến 50%.
  • Đưa ra 4 nhóm giải pháp đột phá gồm tái cấu trúc phòng ban, đổi mới tối thiểu 40% máy móc thiết bị, chuẩn hóa định mức giá và mở rộng liên danh.
  • Xác lập lộ trình thực hiện cụ thể từ năm 2012 đến 2015 nhằm đưa tỷ lệ trúng thầu của doanh nghiệp vượt mốc 65% bền vững.

Đóng góp lớn nhất của công trình là xây dựng mô hình liên kết chặt chẽ giữa năng lực kỹ thuật thi công thực tế và chiến lược chào giá thầu cho doanh nghiệp xây lắp hạ tầng thủy lợi. Độc giả và các nhà quản trị doanh nghiệp xây dựng có thể khai thác các bảng biểu số liệu và giải pháp chi tiết của công trình để tối ưu hóa hiệu quả hoạt động đấu thầu trong thực tiễn.