Tổng quan luận án
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Đào tạo nghề giữ vai trò trọng yếu trong việc hình thành và phát triển nguồn nhân lực có khả năng thích ứng với sự biến đổi nhanh chóng của thị trường lao động, đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế và cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0. Chất lượng đào tạo là mục tiêu trung tâm trong công tác quản lý của các cơ sở dạy nghề, quyết định mức độ đáp ứng nhu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp và uy tín của cơ sở đào tạo.
Tại tỉnh Quảng Ninh – địa phương có tốc độ phát triển kinh tế nhanh và 4 năm liên tiếp (2017 – 2020) đứng đầu cả nước về Chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI), đồng thời Chỉ số đào tạo lao động năm 2020 đạt 8,41 điểm (dẫn đầu toàn quốc) – công tác đào tạo nghề vẫn bộc lộ nhiều bất cập:
- Cơ cấu tuyển sinh mất cân đối: Trình độ sơ cấp và dưới 3 tháng chiếm tới 88%, trong khi trình độ trung cấp và cao đẳng chỉ chiếm khoảng 12%.
- Cơ cấu ngành nghề đào tạo giữa các khu vực trong tỉnh chậm được khắc phục; việc triển khai đào tạo nghề chất lượng cao, nghề trọng điểm quốc tế và khu vực theo chương trình chuyển giao còn hạn chế.
- Chương trình, giáo trình đào tạo còn mang tính hình thức, chưa cập nhật kịp thời theo biến động của thị trường; mối liên kết giữa cơ sở dạy nghề và doanh nghiệp còn lỏng lẻo; cơ sở vật chất và năng lực đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý ở nhiều đơn vị chưa đáp ứng yêu cầu thực tiễn.
Từ góc độ học thuật, tác giả chỉ ra ba khoảng trống nghiên cứu chính:
- Các nghiên cứu trước đây về tiêu chí đánh giá chất lượng chủ yếu tiếp cận theo quan điểm của cơ sở đào tạo hoặc hệ thống đảm bảo chất lượng của cơ quan quản lý nhà nước (phục vụ mục đích kiểm định), chưa tiếp cận trực tiếp từ góc nhìn của người sử dụng sản phẩm đào tạo.
- Chưa có công trình nào xây dựng hệ thống tiêu chí và tiến hành đo lường độc lập chất lượng đào tạo nghề theo quan điểm của người sử dụng sản phẩm đào tạo (bao gồm người sử dụng lao động và người học tốt nghiệp tự tạo việc làm) trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
- Chưa có nghiên cứu đánh giá và đo lường lượng hóa mức độ tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo tại các cơ sở dạy nghề công lập trong bối cảnh cụ thể của tỉnh Quảng Ninh.
Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát của luận án là đề xuất hệ thống giải pháp có cơ sở khoa học và tính khả thi nhằm nâng cao chất lượng đào tạo tại các cơ sở dạy nghề trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, đáp ứng nhu cầu nhân lực chất lượng cao phục vụ chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh giai đoạn 2021 – 2025 và định hướng các năm tiếp theo.
Câu hỏi nghiên cứu
Luận án giải quyết 5 câu hỏi nghiên cứu:
- Chất lượng đào tạo nghề là gì?
- Đứng trên góc độ nào để đánh giá chất lượng đào tạo của các cơ sở dạy nghề và những tiêu chí nào dùng để đánh giá?
- Có những nhân tố nào tác động đến chất lượng đào tạo của các cơ sở dạy nghề trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh?
- Thực trạng chất lượng đào tạo của các cơ sở dạy nghề trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh như thế nào?
- Có các giải pháp nào để nâng cao chất lượng đào tạo của các cơ sở dạy nghề trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng đào tạo của các cơ sở dạy nghề.
- Phạm vi nội dung và không gian: Tập trung nghiên cứu chất lượng đào tạo tại các cơ sở dạy nghề công lập trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh (bao gồm trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề và các trung tâm giáo dục nghề nghiệp) ở 3 cấp trình độ: sơ cấp, trung cấp và cao đẳng nghề. Chất lượng đào tạo được đánh giá từ quan điểm của người sử dụng sản phẩm đào tạo (người sử dụng lao động và người học sau tốt nghiệp tự tạo việc làm hoặc nâng cao trình độ).
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2015 – 2020; dữ liệu sơ cấp điều tra bằng phiếu hỏi thực hiện trong năm 2020; các giải pháp đề xuất định hướng áp dụng cho giai đoạn 2021 – 2025 và các năm tiếp theo.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu trong nước
Tổng quan nghiên cứu trong nước được tác giả phân loại theo 3 nhóm chủ đề:
| Nhóm chủ đề |
Tác giả và công trình tiêu biểu |
Nội dung và phát hiện chính |
| Tiêu chí đánh giá chất lượng trong cơ sở giáo dục |
Phạm Thành Nghị (2000), Nguyễn Tiến Hùng (2014), Bùi Quang Chuyện (2014), Đỗ Trọng Tuấn (2014), Nguyễn Đức Chính (2015), Trần Khánh Đức (2015), Trịnh Thị Diệu Hằng (2016), Phạm Anh Tuấn (2016), Nguyễn Thị Kim Nhung (2017) |
- Phạm Thành Nghị (2000): Phân tích 3 trường phái lý thuyết (sự khan hiếm của chất lượng, sự gia tăng giá trị, chất lượng theo nhiệm vụ/mục tiêu) và quy trình đánh giá chất lượng. - Nguyễn Tiến Hùng (2014): Khung quản lý chất lượng giáo dục, phân loại chỉ số đánh giá trường phổ thông, nghề và đại học. - Bùi Quang Chuyện (2014): Khảo sát 6 tiêu chuẩn đánh giá tại các cơ sở trực thuộc Bộ Công Thương, xác định tiêu chuẩn sứ mệnh và mục tiêu là quan trọng nhất. - Nguyễn Đức Chính (2015): Bản chất quản lý chất lượng gồm thiết lập chuẩn, đối chiếu thực trạng với chuẩn và nâng thực trạng ngang chuẩn theo hệ thống tiêu chí/tiêu chuẩn. |
| Tiêu chí và nhân tố ảnh hưởng trong giáo dục nghề nghiệp |
Nguyễn Đức Trí (2008), Lê Quang Sơn (2009), Nguyễn Đức Trí & Phan Chính Thức (2010), Đoàn Đức Tiến (2012), Ngô Phan Anh Tuấn (2013), Nguyễn Chí Trường (2013), Khổng Hữu Lực (2017), Nguyễn Minh Hải (2019), Nguyễn Thanh Khanh (2019) |
- Nguyễn Đức Trí (2008): Hệ thống đảm bảo chất lượng gồm 3 yêu cầu (sơ đồ quản lý, quy trình thực hiện, tiêu chí đối chiếu đầu vào - đầu ra). - Lê Quang Sơn (2009): 3 chỉ tiêu đánh giá sản phẩm đào tạo gồm trình độ kiến thức, kỹ năng nghề, thái độ/hành vi. - Đoàn Đức Tiến (2012): Phân tích nhóm yếu tố bên ngoài (chính sách vĩ mô) và bên trong (mục tiêu, giảng viên, cơ sở vật chất, chương trình). - Nguyễn Chí Trường (2013): Xác định các yếu tố (đặc tính cá nhân, giáo viên, cơ sở vật chất, năng lực quản lý, cơ hội việc làm, thông tin thị trường, chính sách). - Nguyễn Minh Hải (2019), Nguyễn Thanh Khanh (2019): Phân tích liên kết cơ sở đào tạo - doanh nghiệp và quản lý chất lượng theo chuyên ngành. |
| Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề |
Ngô Phan Anh Tuấn (2013), Nguyễn Thị Hằng (2013), Chu Bá Chín (2014), Nguyễn Chí Trường (2013) |
- Chu Bá Chín (2014): Đề xuất 6 nhóm giải pháp can thiệp (tổ chức, dạy - học, giáo viên, chương trình, cơ sở vật chất, dịch vụ sinh viên). - Nguyễn Thị Hằng (2013): Thành lập trung tâm khảo sát nhu cầu, cấu trúc lại chương trình khung, nâng cao năng lực giáo viên và liên kết doanh nghiệp. - Nguyễn Chí Trường (2013): Đề xuất mô hình trường nghề cao cấp, Hội đồng nghề, khung trình độ quốc gia và cơ chế quan hệ công - tư. |
Các hướng nghiên cứu quốc tế
Các công trình quốc tế được tổng thuật qua 4 hướng tiếp cận chính:
- Tiêu chí đánh giá chất lượng giáo dục: Harvey L. & Green (1993) định nghĩa 5 khía cạnh chất lượng (vượt trội, hoàn hảo, phù hợp mục tiêu, đáng giá đồng tiền, giá trị chuyển đổi). UNESCO (2000) phát triển mô hình CIPO gồm 4 thành phần: Đầu vào (Input), Quá trình (Process), Đầu ra (Outcome) đặt trong Bối cảnh kinh tế - xã hội (Context).
- Cấp độ và phương pháp đánh giá chất lượng: Donald L. Kirkpatrick (1998) đề xuất mô hình đánh giá 4 cấp độ: (1) Phản ứng (sự hài lòng), (2) Học tập (kiến thức, kỹ năng thu nhận), (3) Hành vi (vận dụng vào thực tế công việc), (4) Kết quả (tác động tới tổ chức). SEAMEO (2012) xây dựng mô hình các yếu tố tổ chức (OEM) với 5 hướng đánh giá (đầu vào, quá trình, kết quả, đầu ra, hiệu quả). Khung bảo đảm chất lượng mạng lưới các trường đại học Đông Nam Á (AUN, 2011) kết nối đầu vào, quá trình dạy học và đầu ra.
- Tiêu chí và nhân tố ảnh hưởng trong đào tạo nghề: George Psacharopoulos (2008) chỉ ra nghịch lý thanh niên có bằng nghề nhưng thất nghiệp và doanh nghiệp thiếu lao động kỹ thuật. Simon McGrath (2012) phân tích 5 công cụ chính sách toàn cầu (cải cách cơ quan quản lý, khung chương trình, đảm bảo chất lượng, cơ chế tài trợ, quyền tự chủ). Philipp Grollmann (2008) phân tích chính sách phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề tại Nhật Bản, Anh, Đức, Trung Quốc, Na Uy, Mỹ. D. Gunning (2010) nhận diện 3 nhóm rủi ro chất lượng trong đào tạo nghề. Gabureanu Simona (2015) nhấn mạnh việc tích hợp kỹ năng sống, kỹ năng tự quản lý vào chương trình đào tạo.
- Giải pháp nâng cao chất lượng dựa trên TQM: Edward Sallis và Marmar Mukhopadhyay (2006) phân tích việc áp dụng Quản lý chất lượng toàn diện (TQM) trong giáo dục, chuyển dịch văn hóa tổ chức, sự tham gia của các bên liên quan và phân tích quy trình vi mô.
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
- Về lý luận: Luận án chuyển đổi cách tiếp cận từ việc kiểm định điều kiện vận hành sang đánh giá trực tiếp năng lực đáp ứng của sản phẩm đào tạo theo góc nhìn của người sử dụng lao động và người học. Đồng thời, luận án tách bạch giữa hệ thống tiêu chí đánh giá chất lượng và mô hình các nhân tố tác động; xây dựng mô hình định lượng phù hợp với hệ thống dạy nghề công lập cấp tỉnh.
- Về thực tiễn: Luận án giải quyết khoảng trống dữ liệu thực chứng tại tỉnh Quảng Ninh thông qua việc phân tích thực trạng mạng lưới, kết quả tốt nghiệp, việc làm giai đoạn 2015 – 2020 và đo lường tác động của các nhân tố bằng mô hình hồi quy đa biến từ dữ liệu khảo sát năm 2020.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
- Khái niệm đào tạo nghề: Luận án tiếp thu định nghĩa từ Luật Giáo dục nghề nghiệp (2014), D. Gunning (2010) và Lê Đức Dũng (2014), xác định đào tạo nghề là hoạt động dạy và học từ tuyển sinh, tổ chức giảng dạy đến đánh giá nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng, thái độ hoặc bồi dưỡng nâng cao trình độ để người học đáp ứng yêu cầu công việc thực tế, tự tạo việc làm hoặc chuyển đổi nghề nghiệp.
- Cấu trúc năng lực hành nghề: Năng lực thực hiện được hình thành từ ba trụ cột:
- Năng lực chuyên môn: Kiến thức chuyên ngành, kỹ năng thực hành, kỹ xảo thao tác và kinh nghiệm xử lý công việc.
- Năng lực phương pháp: Khả năng giải quyết vấn đề trong tình huống mới, xử lý thông tin và thích ứng linh hoạt.
- Năng lực xã hội: Kỹ năng giao tiếp, làm việc nhóm, đạo đức nghề nghiệp, kỷ luật công nghệ và tác phong công nghiệp.
- Khái niệm chất lượng đào tạo nghề: Luận án tiếp cận theo quan điểm chất lượng tương đối (Edward Sallis; ISO 9000:2007; Harvey & Green, 1993), xác định chất lượng đào tạo nghề là mức độ đáp ứng mục tiêu đào tạo và thỏa mãn nhu cầu sử dụng lao động của doanh nghiệp và xã hội.
- Khung phân tích: Kế thừa mô hình đảm bảo chất lượng CIPO (UNESCO, 2000), mô hình đánh giá 4 cấp độ của Kirkpatrick (1998) và mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng dạy - học của Lundahl & Sander (1998).
Quy trình nghiên cứu
Nghiên cứu được triển khai theo quy trình 9 bước:
- Nghiên cứu lý thuyết và tổng quan tài liệu về chất lượng đào tạo nghề.
- Xác định khoảng trống nghiên cứu và lựa chọn hướng tiếp cận theo người sử dụng sản phẩm đào tạo.
- Xác định phương pháp nghiên cứu hỗn hợp (kết hợp định tính và định lượng).
- Xây dựng tiêu chí, nội dung phỏng vấn phục vụ nghiên cứu định tính.
- Thiết lập mô hình nghiên cứu lý thuyết, các giả thuyết và thang đo khảo sát.
- Thu thập dữ liệu định tính (phỏng vấn sâu) và dữ liệu định lượng (khảo sát bảng hỏi).
- Phân tích dữ liệu định lượng: Thống kê mô tả, kiểm định Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA) và xây dựng hàm hồi quy đa biến.
- Kết hợp dữ liệu thứ cấp (2015 – 2020) và kết quả hồi quy để phân tích thực trạng chất lượng đào tạo nghề tại tỉnh Quảng Ninh.
- Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nâng cao chất lượng đào tạo nghề.
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| BƯỚC 1: Tổng quan lý thuyết và nghiên cứu liên quan |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|
v
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| BƯỚC 2: Xác định khoảng trống và hướng tiếp cận theo người sử dụng |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|
v
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| BƯỚC 3: Thiết kế phương pháp nghiên cứu (Định tính kết hợp Định lượng) |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|
v
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| BƯỚC 4 & 5: Xây dựng tiêu chí, mô hình giả thuyết, thang đo khảo sát |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|
v
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| BƯỚC 6: Thu thập dữ liệu thứ cấp (2015-2020) và sơ cấp (Bảng hỏi 2020) |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|
v
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| BƯỚC 7: Xử lý dữ liệu định lượng: Cronbach's Alpha -> EFA -> Hồi quy đa biến |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|
v
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| BƯỚC 8: Phân tích, bàn luận thực trạng chất lượng dạy nghề tại Quảng Ninh |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|
v
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| BƯỚC 9: Đề xuất 5 nhóm giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu
- Nghiên cứu định tính: Thực hiện phỏng vấn chuyên gia, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục nghề nghiệp và đại diện doanh nghiệp để điều chỉnh, bổ sung các biến quan sát cho các thang đo nhân tố phù hợp với thực tiễn tỉnh Quảng Ninh.
- Nghiên cứu định lượng: Khảo sát bằng bảng hỏi cấu trúc trong năm 2020 đối với các nhóm đối tượng (cơ sở đào tạo, người học, doanh nghiệp sử dụng lao động).
- Kỹ thuật phân tích: Đánh giá độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha; kiểm định tính hội tụ và phân biệt qua ma trận xoay nhân tố EFA; kiểm định mô hình hồi quy tuyến tính đa biến, phân tích phương sai, kiểm tra biểu đồ phần dư Histogram và đồ thị phân tán phần dư để đánh giá các giả định hồi quy.
- Nguồn dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ báo cáo thống kê của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Quảng Ninh, Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp và các cơ sở dạy nghề trên địa bàn giai đoạn 2015 – 2020.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án
Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu khoa học trong và ngoài nước về quản lý chất lượng giáo dục và chất lượng đào tạo nghề. Tác giả phân tích các mô hình lý thuyết (CIPO của UNESCO, mô hình 4 cấp độ Kirkpatrick, mô hình OEM của SEAMEO, mô hình AUN) và chỉ ra các nghiên cứu trước đây tại Việt Nam chủ yếu tiếp cận theo bộ tiêu chuẩn kiểm định chất lượng của cơ quan nhà nước. Chương này làm rõ tính cấp thiết của việc xây dựng hệ thống tiêu chí độc lập đánh giá chất lượng sản phẩm đào tạo theo góc nhìn của người sử dụng lao động, đồng thời xác lập 5 câu hỏi nghiên cứu làm kim chỉ nam cho các chương tiếp theo.
Chương 2: Cơ sở lý luận về chất lượng đào tạo của các cơ sở dạy nghề
Chương 2 làm rõ bản chất của đào tạo nghề theo Luật Giáo dục nghề nghiệp và các chuẩn mực quốc tế. Tác giả phân tích các đặc điểm của hoạt động đào tạo tại cơ sở dạy nghề:
- Chủ thể: Trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp, trường cao đẳng công lập.
- Khách thể: Người học nghề ở các nhóm đối tượng khác nhau (học sinh, sinh viên, người lao động học nâng cao hoặc chuyển đổi nghề).
- Nội dung đào tạo: Hệ thống kiến thức (đại cương, cơ sở, công cụ, chuyên môn, bổ trợ) kết hợp rèn luyện kỹ năng thực hành và hình thành năng lực nghề nghiệp (chuyên môn, phương pháp, xã hội).
- Hình thức đào tạo: Đào tạo chính quy, đào tạo tại nơi làm việc (kèm cặp trong sản xuất), lớp học cạnh doanh nghiệp và đào tạo tại trung tâm dạy nghề.
- Hệ thống tiêu chí đánh giá chất lượng đào tạo nghề: Xây dựng dựa trên 6 nhóm quan điểm lý thuyết, quy chiếu trực tiếp vào năng lực hành nghề và mức độ thỏa mãn yêu cầu công việc thực tế của doanh nghiệp.
Chương 3: Mô hình và phương pháp nghiên cứu
Chương 3 thiết lập mô hình nghiên cứu đề xuất giải thích chất lượng đào tạo nghề thông qua 5 nhóm nhân tố độc lập:
- Chương trình đào tạo
- Cơ sở vật chất
- Đội ngũ giảng viên
- Dịch vụ hỗ trợ người học
- Người học nghề
Tác giả hoàn thiện 6 bảng thang đo đo lường các biến quan sát. Nghiên cứu định lượng sử dụng kỹ thuật kiểm định độ tin cậy thang đo bằng Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA và phân tích hồi quy tuyến tính đa biến nhằm lượng hóa mức độ tác động của từng nhân tố đến chất lượng đào tạo nghề.
Chương 4: Thực trạng chất lượng đào tạo của các cơ sở dạy nghề trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2015 – 2020
Chương 4 cung cấp bức tranh toàn diện về mạng lưới và kết quả hoạt động đào tạo nghề tại tỉnh Quảng Ninh:
- Phân tích bối cảnh kinh tế - xã hội, vị thế năng lực cạnh tranh (PCI) và chỉ số đào tạo lao động của tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2015 – 2020.
- Đánh giá mạng lưới cơ sở dạy nghề, cơ cấu tuyển sinh theo các trình độ (sơ cấp chiếm 88%, trung cấp và cao đẳng chiếm 12%), quy mô đội ngũ giáo viên, trình độ chuyên môn và số lượng chương trình đào tạo/giáo trình biên soạn mới.
- Phân tích tỷ lệ tốt nghiệp, kết quả giải quyết việc làm sau đào tạo và tỷ lệ người học đáp ứng ngay yêu cầu công việc theo đánh giá của các doanh nghiệp khảo sát.
- Trình bày kết quả kiểm định mô hình định lượng: Kết quả Cronbach's Alpha của các thang đo, ma trận xoay nhân tố EFA, mô hình hồi quy và bảng hệ số hồi quy chuẩn hóa.
- Kết quả lượng hóa xác định thứ tự mức độ tác động giảm dần của 5 nhân tố đến chất lượng đào tạo nghề:
$$\text{Chất lượng đội ngũ giảng viên} > \text{Chương trình đào tạo} > \text{Dịch vụ hỗ trợ người học} > \text{Người học nghề} > \text{Cơ sở vật chất}$$
- Đánh giá tổng hợp các thành tựu đạt được và nhận diện rõ các hạn chế về cơ sở vật chất, sự liên kết doanh nghiệp, chất lượng dịch vụ hỗ trợ và cơ cấu ngành nghề đào tạo.
Chương 5: Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo tại các cơ sở dạy nghề trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
Chương 5 phân tích bối cảnh trong nước, quốc tế và các định hướng phát triển giáo dục nghề nghiệp của quốc gia cũng như tỉnh Quảng Ninh đến năm 2030. Căn cứ vào kết quả hồi quy và phân tích thực trạng, tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp:
- Nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên: Chuẩn hóa trình độ chuyên môn, bồi dưỡng kỹ năng nghề thực tế tại doanh nghiệp, nâng cao năng lực sư phạm và phương pháp giảng dạy tích cực.
- Tăng cường các dịch vụ hỗ trợ người học: Phát triển hạ tầng công nghệ thông tin phục vụ học tập và đào tạo trực tuyến, tăng cường tư vấn hướng nghiệp, hỗ trợ giới thiệu việc làm và rèn luyện kỹ năng mềm.
- Nâng cao chất lượng các chương trình đào tạo: Cập nhật nội dung giáo trình theo yêu cầu thị trường, tích hợp các mô-đun thực hành chuyên sâu và nâng cao, tăng cường cơ chế quản lý chất lượng chương trình đào tạo gắn với doanh nghiệp.
- Giải pháp đối với người học nghề: Nâng cao ý thức học tập, rèn luyện tác phong công nghiệp, kỷ luật lao động và bồi dưỡng năng lực mềm (tư duy phản biện, khả năng thích nghi và tự học suốt đời).
- Tăng cường cơ sở vật chất: Đầu tư đồng bộ trang thiết bị thực hành đáp ứng định mức chương trình đào tạo, hoàn thiện hệ thống phòng học, xưởng thực tập và hạ tầng kỹ thuật.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Bổ sung và chuẩn hóa các biến quan sát trong thang đo: Luận án bổ sung các yếu tố mới vào hệ thống thang đo nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nghề phù hợp với bối cảnh đào tạo hiện đại và chuyển đổi số:
- Thang đo "Chương trình đào tạo": Bổ sung biến "CTĐT được tích hợp các module thực hành nâng cao và chuyên sâu" và biến "Chất lượng CTĐT được quản lý hiệu quả".
- Thang đo "Cơ sở vật chất": Bổ sung biến "Số lượng thiết bị dạy nghề đáp ứng yêu cầu thực hành theo CTĐT".
- Thang đo "Dịch vụ hỗ trợ": Bổ sung biến "Nhà trường trang bị tốt hạ tầng CNTT phục vụ cho đào tạo trực tuyến".
- Thang đo "Người học nghề": Bổ sung biến "Có năng lực mềm (tư duy, thích nghi, biến đổi)".
- Xác lập khung đánh giá theo góc độ người sử dụng sản phẩm đào tạo: Luận án làm rõ các tiêu chí đánh giá chất lượng đào tạo nghề đứng trên quan điểm của người sử dụng sản phẩm đào tạo, phân định rành mạch giữa tiêu chí đo lường chất lượng đầu ra và các nhân tố ảnh hưởng trong quá trình đào tạo.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Lượng hóa mức độ tác động của các nhân tố: Luận án chứng minh bằng mô hình hồi quy thực chứng về mức độ tác động của 5 nhân tố đến chất lượng đào tạo nghề tại các cơ sở dạy nghề công lập trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh. Thứ tự tác động giảm dần gồm:
- Hạng 1: Chất lượng đội ngũ giảng viên
- Hạng 2: Chương trình đào tạo
- Hạng 3: Dịch vụ hỗ trợ người học
- Hạng 4: Người học nghề
- Hạng 5: Cơ sở vật chất của cơ sở dạy nghề
- Căn cứ ưu tiên nguồn lực đầu tư: Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng, để nâng cao chất lượng đào tạo nghề trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh một cách hiệu quả, các cơ quan quản lý và cơ sở đào tạo cần ưu tiên tập trung nguồn lực vào 3 nhân tố hàng đầu: đội ngũ giảng viên, chương trình đào tạo và dịch vụ hỗ trợ người học.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài
- Phạm vi khảo sát: Luận án tập trung khảo sát sâu tại các cơ sở dạy nghề công lập (trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề, trung tâm giáo dục nghề nghiệp) trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh; chưa mở rộng đánh giá đối với các cơ sở đào tạo nghề ngoài công lập hoặc các hình thức đào tạo nghề do doanh nghiệp tự tổ chức độc lập.
- Giới hạn thời gian dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp phản ánh giai đoạn 2015 – 2020 và dữ liệu điều tra sơ cấp thu thập trong năm 2020. Những biến động kinh tế - xã hội và thị trường lao động sau giai đoạn này chưa được cập nhật trong bộ số liệu định lượng của mô hình.
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Mở rộng phạm vi khảo sát đối với các cơ sở đào tạo nghề ngoài công lập và các trung tâm đào tạo nghề nội bộ của doanh nghiệp lớn trên địa bàn tỉnh để so sánh hiệu quả giữa các mô hình sở hữu.
- Mở rộng nghiên cứu so sánh đối chiếu giữa tỉnh Quảng Ninh với các tỉnh, thành phố khác trong Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ nhằm kiểm chứng tính khái quát của mô hình thang đo trong các bối cảnh phát triển tương đương.
Giá trị tham khảo
Đối tượng thụ hưởng
- Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh và Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Quảng Ninh: Sử dụng làm tài liệu tham khảo thực chứng để xây dựng quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp, phân bổ ngân sách đầu tư và ban hành chính sách phát triển nguồn nhân lực kỹ thuật giai đoạn 2021 – 2025 và tầm nhìn 2030.
- Ban Giám hiệu và cán bộ quản lý các cơ sở giáo dục nghề nghiệp: Cung cấp căn cứ thực nghiệm để sắp xếp thứ tự ưu tiên đầu tư: tập trung bồi dưỡng giáo viên, tái cấu trúc chương trình thực hành chuyên sâu và nâng cấp dịch vụ hỗ trợ người học trước khi mở rộng quy mô cơ sở vật chất thuần túy.
- Các bộ, ngành chủ quản có cơ sở dạy nghề trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh: Tham khảo để điều chỉnh quy chế phối hợp giữa cơ sở đào tạo trực thuộc với nhu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp địa phương.
- Học viên cao học, nghiên cứu sinh ngành Quản lý kinh tế và Quản lý giáo dục: Kế thừa bộ công cụ thang đo đã bổ sung và quy trình nghiên cứu hỗn hợp 9 bước để thực hiện các nghiên cứu về đánh giá chất lượng dịch vụ giáo dục đào tạo.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án lựa chọn góc độ nào để đánh giá chất lượng đào tạo nghề?
Luận án tiếp cận chất lượng đào tạo nghề từ quan điểm của người sử dụng sản phẩm đào tạo (bao gồm người sử dụng lao động tại các doanh nghiệp và người học sau khi tốt nghiệp tự tạo việc làm hoặc học nâng cao trình độ). Cách tiếp cận này khác biệt với cách đánh giá truyền thống vốn dựa trên quan điểm kiểm định điều kiện vận hành nội bộ của cơ sở đào tạo hoặc cơ quan quản lý nhà nước.
2. Nhân tố nào có mức độ tác động mạnh nhất đến chất lượng đào tạo nghề tại tỉnh Quảng Ninh?
Kết quả phân tích mô hình hồi quy đa biến trong luận án chỉ ra rằng Chất lượng đội ngũ giảng viên là nhân tố có tác động mạnh nhất, tiếp theo là Chương trình đào tạo, Dịch vụ hỗ trợ người học, Người học nghề và Cơ sở vật chất.
3. Tác giả đã bổ sung những biến quan sát cụ thể nào vào các thang đo nghiên cứu?
Tác giả đã bổ sung các biến quan sát cụ thể gồm:
- "CTĐT được tích hợp các module thực hành nâng cao và chuyên sâu" và "Chất lượng CTĐT được quản lý hiệu quả" vào thang đo Chương trình đào tạo.
- "Số lượng thiết bị dạy nghề đáp ứng yêu cầu thực hành theo CTĐT" vào thang đo Cơ sở vật chất.
- "Nhà trường trang bị tốt hạ tầng CNTT phục vụ cho đào tạo trực tuyến" vào thang đo Dịch vụ hỗ trợ.
- "Có năng lực mềm (tư duy, thích nghi, biến đổi)" vào thang đo Người học nghề.
4. Bất cập lớn nhất trong cơ cấu đào tạo nghề của tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2015 – 2020 được luận án chỉ ra là gì?
Bất cập lớn nhất là sự mất cân đối nghiêm trọng trong cơ cấu tuyển sinh theo trình độ: Trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 3 tháng chiếm tỷ trọng áp đảo tới 88%, trong khi các trình độ đòi hỏi kỹ năng chuyên sâu như trung cấp và cao đẳng nghề chỉ chiếm khoảng 12%.
5. Luận án đề xuất tập trung nguồn lực vào những nhóm giải pháp trọng tâm nào?
Căn cứ vào kết quả hồi quy, luận án đề xuất ưu tiên tập trung nguồn lực vào 3 nhóm giải pháp trọng tâm: (1) Nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên; (2) Nâng cao chất lượng các chương trình đào tạo (tích hợp thực hành chuyên sâu); (3) Tăng cường các dịch vụ hỗ trợ người học (hạ tầng công nghệ thông tin đào tạo trực tuyến, tư vấn việc làm và kỹ năng mềm).
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Vũ Đức Minh đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và xây dựng khung đánh giá chất lượng đào tạo nghề tiếp cận theo quan điểm của người sử dụng sản phẩm đào tạo. Thông qua phương pháp nghiên cứu hỗn hợp và việc xử lý dữ liệu thực chứng giai đoạn 2015 – 2020 tại tỉnh Quảng Ninh, công trình đã lượng hóa thành công thứ tự tác động của 5 nhóm nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nghề. Hệ thống 5 nhóm giải pháp được đề xuất là cơ sở khoa học và thực tiễn phục vụ công tác quản lý, quy hoạch mạng lưới giáo dục nghề nghiệp và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho tỉnh Quảng Ninh trong giai đoạn mới.