Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống tài chính quốc gia, hệ thống ngân hàng thương mại giữ vai trò trung gian huyết mạch, đóng góp trực tiếp vào sự phát triển và luân chuyển vốn của nền kinh tế. Hoạt động cấp tín dụng luôn là danh mục chủ chốt, đóng góp tỷ trọng lớn nhất vào cơ cấu doanh thu hàng năm của các ngân hàng thương mại Việt Nam. Việc kiểm soát, nâng cao quy mô đi đôi với chất lượng tín dụng là yêu cầu cốt lõi trong quản trị ngân hàng.

Thực tiễn thị trường những năm gần đây ghi nhận hiện tượng giá bất động sản gia tăng nhanh chóng, kéo theo nhu cầu vay vốn đầu tư bất động sản tăng cao. Trước những cảnh báo về rủi ro bong bóng bất động sản và các biện pháp siết chặt tín dụng đối với lĩnh vực này từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (đặc biệt là các khoản vay thế chấp bằng trái phiếu doanh nghiệp), các ngân hàng thương mại có xu hướng chuyển dịch dòng vốn sang các phân khúc ưu tiên, đặc biệt là cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh và tín dụng tiêu dùng. Đồng Nai là tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, sở hữu hệ thống hạ tầng phát triển với các công trình trọng điểm như Cao tốc TP. Hồ Chí Minh – Long Thành – Dầu Giây và dự án Cảng hàng không quốc tế Long Thành, cùng mật độ khu công nghiệp lớn thu hút lực lượng lao động dồi dào. Nhận thức được tiềm năng tăng trưởng nhu cầu vay tiêu dùng tại địa bàn, tác giả Thái Anh Tuấn đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Solutions for expanding consumer credit at Sai Gon Joint Stock Commercial Bank – Dong Nai branch" (Giải pháp mở rộng tín dụng tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Chi nhánh Đồng Nai).

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:

  1. Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng cũng như khả năng mở rộng cho vay tiêu dùng và rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại tại Việt Nam.
  2. Đánh giá mức độ tác động của các nhân tố này đến hoạt động cấp tín dụng tiêu dùng và rủi ro tín dụng thực tế tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn (SCB) – Chi nhánh Đồng Nai.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị đối với ngân hàng và các cơ quan quản lý nhà nước nhằm mở rộng quy mô tín dụng tiêu dùng, hạn chế nợ xấu và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.

Để giải quyết các mục tiêu trên, đề tài đặt ra ba câu hỏi nghiên cứu:

  • Làm thế nào để thu hút thêm các khoản vay tiêu dùng mà không làm suy giảm chất lượng tín dụng của ngân hàng?
  • Đâu là các biện pháp phù hợp để đồng thời tăng trưởng dư nợ cho vay tiêu dùng và kiểm soát, giảm thiểu tỷ lệ nợ xấu?
  • Những yếu tố nào đang là rào cản hạn chế sự mở rộng của hoạt động tín dụng tiêu dùng tại chi nhánh?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cấp tín dụng tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Chi nhánh Đồng Nai.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung nghiên cứu các nghiệp vụ liên quan đến tín dụng tiêu dùng dành cho khách hàng cá nhân/hộ gia đình, không nghiên cứu sâu các mảng tín dụng doanh nghiệp hoặc nghiệp vụ ngân hàng khác.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn hoạt động của SCB Chi nhánh Đồng Nai (số 54 Nguyễn Ái Quốc, Phường Tân Tiến, TP. Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích thực trạng được thu thập trong giai đoạn 5 năm từ năm 2017 đến năm 2021. Khóa luận được thực hiện trong thời gian 10 tuần (hoàn thành vào tháng 06/2022).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống lý luận dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và lý thuyết tài chính ngân hàng hiện hành:

  • Khung pháp lý: Áp dụng quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng số 20/2004/QH11 ngày 15/06/2004 (về sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng năm 1997, cụ thể tại Khoản 3 Điều 20 quy định về khái niệm huy động vốn và cấp tín dụng); Quyết định số 492/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc phân loại nợ từ nhóm 1 đến nhóm 5 (Nợ đủ tiêu chuẩn, Nợ cần chú ý, Nợ dưới tiêu chuẩn, Nợ nghi ngờ, Nợ có khả năng mất vốn; trong đó nhóm 3 đến nhóm 5 được xác định là nợ xấu); và quy định về giới hạn cấp tín dụng không vượt quá 15% vốn tự có của tổ chức tín dụng cho một khách hàng.
  • Khái niệm và bản chất: Tín dụng tiêu dùng được định nghĩa là hình thức tài trợ của ngân hàng cho các cá nhân và hộ gia đình nhằm phục vụ các mục đích chi tiêu, sinh hoạt phi kinh doanh (như mua sắm thiết bị, phương tiện đi lại, du học, sửa chữa nhà ở). Tín dụng tiêu dùng cho phép khách hàng tiêu dùng trước và hoàn trả dần theo định kỳ từ nguồn thu nhập ổn định trong tương lai. Đặc thù của hình thức này là quy mô khoản vay nhỏ lẻ, chi phí quản lý trên từng món vay tương đối cao, mức độ nhạy cảm với biến động chu kỳ kinh tế lớn và đòi hỏi phương thức định giá lãi suất chặt chẽ nhằm bù đắp rủi ro tiềm ẩn.
  • Các tiêu chí phản ánh sự mở rộng tín dụng tiêu dùng: Tăng trưởng dư nợ cho vay tiêu dùng tuyệt đối và tương đối qua các năm; tỷ trọng dư nợ tiêu dùng trong tổng dư nợ; sự tăng trưởng số lượng khách hàng giao dịch; mức độ đa dạng hóa sản phẩm; tỷ lệ nợ quá hạn và tỷ lệ nợ xấu (NPL = Tổng nợ xấu / Tổng dư nợ).
  • Các nhóm nhân tố tác động: Bao gồm môi trường vĩ mô (tăng trưởng GDP, lạm phát, chính sách pháp lý), môi trường xã hội (thói quen tích lũy, tâm lý tiêu dùng, trình độ dân trí), nhân tố từ phía khách hàng vay (mức thu nhập, tính minh bạch hồ sơ, đạo đức và thiện chí trả nợ) và nhân tố nội tại ngân hàng (chính sách tín dụng, năng lực huy động vốn, hoạt động marketing, quy trình thẩm định cấp tín dụng, chất lượng cán bộ tín dụng và hạ tầng công nghệ).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả sử dụng bao gồm:

  • Phương pháp điều tra và thu thập thông tin thực tế tại chi nhánh.
  • Phương pháp thống kê mô tả, phân tích số liệu và tổng hợp.
  • Phương pháp so sánh số học (tuyệt đối và tương đối) nhằm đánh giá xu hướng biến động và tốc độ tăng trưởng qua các năm 2017 – 2021.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp trích xuất từ các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo huy động vốn và báo cáo dư nợ định kỳ của Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Chi nhánh Đồng Nai.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Research overview (Tổng quan nghiên cứu)

Chương 1 trình bày tổng quan về lý do lựa chọn đề tài, tính cấp thiết của việc đẩy mạnh cho vay tiêu dùng trong bối cảnh tái cơ cấu danh mục tín dụng tại các ngân hàng thương mại, xác định mục tiêu tổng quát và mục tiêu cụ thể, câu hỏi nghiên cứu, đối tượng, phạm vi không gian, thời gian nghiên cứu và bố cục tổng thể gồm 4 chương của khóa luận.

Chương 2: Theory on expanding of consumer credit of commercial bank (Cơ sở lý luận về mở rộng tín dụng tiêu dùng của Ngân hàng Thương mại)

Chương 2 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về tín dụng ngân hàng và tín dụng tiêu dùng:

  • Khái niệm, vai trò của tín dụng ngân hàng đối với khách hàng, ngân hàng và nền kinh tế xã hội.
  • Phân loại tín dụng theo thời hạn (ngắn hạn dưới 12 tháng, trung hạn từ 12 đến 60 tháng, dài hạn trên 60 tháng), theo mục đích vốn (cho vay kinh doanh, cho vay tiêu dùng), theo mức độ tín nhiệm (cho vay có tài sản bảo đảm, cho vay không có tài sản bảo đảm) và theo phương thức cho vay (cho vay từng lần, cho vay thấu chi, cho vay theo hạn mức tín dụng, cho vay trả góp, cho vay hợp vốn, cho vay theo dự án đầu tư).
  • Đặc điểm của tín dụng tiêu dùng: Đối tượng khách hàng đa dạng, quy mô món vay nhỏ, lãi suất thường cố định hoặc có biên độ bù đắp rủi ro cao hơn tín dụng thương mại.
  • Nội hàm của việc mở rộng tín dụng tiêu dùng (tăng quy mô dư nợ, mở rộng tệp khách hàng, nâng cao chất lượng và đa dạng hóa sản phẩm) cùng các chỉ tiêu đo lường và các nhân tố môi trường bên ngoài cũng như nội tại ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình mở rộng.

Chương 3: Situation of expanding consumer credit at Sai Gon Joint Stock Commercial Bank – Dong Nai branch (Thực trạng mở rộng tín dụng tiêu dùng tại SCB Chi nhánh Đồng Nai)

Chương này đi sâu vào phân tích thực tế hoạt động tại đơn vị:

  • Thông tin đơn vị: SCB Chi nhánh Đồng Nai chính thức đi vào hoạt động từ năm 2012 (Mã số chi nhánh: 0311449990-057, địa chỉ tại số 54 Nguyễn Ái Quốc, Phường Tân Tiến, TP. Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai), là chi nhánh đầu mối trong 4 đơn vị của SCB tại tỉnh.
  • Cơ cấu tổ chức: Bao gồm Giám đốc chi nhánh, Phó Giám đốc chi nhánh và 4 bộ phận chuyên môn:
    1. Phòng Dịch vụ khách hàng (Customer service department): Thực hiện giao dịch, tư vấn tài chính cá nhân, thủ quỹ và kiểm soát viên.
    2. Phòng Kinh doanh và Định giá tài sản (Sales and asset valuation department): Thẩm định tài sản bảo đảm và tìm kiếm khách hàng vay.
    3. Phòng Khách hàng Doanh nghiệp (Enterprise department): Quản lý, thẩm định và cấp tín dụng cho khách hàng doanh nghiệp.
    4. Phòng Khách hàng Cá nhân (Personal department): Tìm kiếm, thiết lập hồ sơ và thẩm định khách hàng cá nhân vay vốn.

Tình hình huy động vốn giai đoạn 2017 – 2021:

Chỉ tiêu Đơn vị 2017 2018 2019 2020 2021
Tổng nguồn vốn huy động Triệu đồng 177.111 205.378 252.154 272.056 330.385
Tốc độ tăng trưởng tổng nguồn vốn % - 15,96 22,78 7,89 21,44
Phân theo kỳ hạn:
- Tiền gửi có kỳ hạn Triệu đồng 163.913 190.596 235.303 253.014 308.677
Tốc độ tăng trưởng tiền gửi có kỳ hạn % - 16,28 23,46 7,53 22,00
- Tiền gửi không kỳ hạn Triệu đồng 13.198 14.782 16.851 19.042 21.708
Tốc độ tăng trưởng tiền gửi không kỳ hạn % - 12,00 14,00 13,00 14,00
Phân theo đối tượng khách hàng:
- Khách hàng cá nhân Triệu đồng 66.240 78.044 98.087 108.822 134.467
Tốc độ tăng trưởng KH cá nhân % - 17,82 25,68 10,94 23,57
- Tổ chức kinh tế Triệu đồng 95.994 114.600 139.945 152.351 187.989
Tốc độ tăng trưởng Tổ chức kinh tế % - 19,38 21,16 8,86 23,39
- Tiền gửi khác Triệu đồng 14.877 12.734 14.122 10.883 7.929
Tốc độ tăng trưởng tiền gửi khác % - -14,40 10,90 -22,90 -27,14

Tổng nguồn vốn huy động của chi nhánh liên tục tăng từ 177.111 triệu đồng năm 2017 lên 330.385 triệu đồng năm 2021. Năm 2020 ghi nhận tốc độ tăng trưởng chậm nhất (7,89%) do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19 làm phát sinh tâm lý tích trữ tiền mặt, sau đó phục hồi lên 21,44% vào năm 2021.

Tình hình dư nợ cho vay chung giai đoạn 2017 – 2021:

Chỉ tiêu Đơn vị 2017 2018 2019 2020 2021
Tổng dư nợ cho vay Triệu đồng 114.590 144.791 192.394 214.108 273.889
Tốc độ tăng trưởng tổng dư nợ % - 26,36 32,88 11,29 27,92
Phân theo thời hạn:
- Trung và dài hạn Triệu đồng 63.368 87.701 125.062 144.109 183.018
Tốc độ tăng trưởng trung và dài hạn % - 38,40 42,60 15,23 27,00
- Ngắn hạn Triệu đồng 51.222 57.090 67.332 69.999 90.871
Tốc độ tăng trưởng ngắn hạn % - 11,46 17,94 3,96 29,82
Phân theo đối tượng:
- Khách hàng cá nhân Triệu đồng 28.418 38.949 50.928 55.878 58.222
Tốc độ tăng trưởng KH cá nhân % - 37,06 30,76 9,72 4,19
- Tổ chức kinh tế Triệu đồng 86.172 105.842 141.466 158.230 215.667
Tốc độ tăng trưởng Tổ chức kinh tế % - 22,83 33,66 11,85 36,30

Tổng dư nợ tín dụng tăng trưởng đều qua các năm từ 114.590 triệu đồng (2017) lên 273.889 triệu đồng (2021). Tốc độ tăng trưởng dư nợ cá nhân đạt mức cao trong năm 2018 (37,06%) và 2019 (30,76%), nhưng sụt giảm trong năm 2020 (9,72%) và 2021 (4,19%) do biến động thu nhập của người dân trong giai đoạn dịch bệnh và chính sách kiểm soát rủi ro của ngân hàng.

Danh mục sản phẩm tín dụng tiêu dùng hiện hữu tại SCB Đồng Nai:

  • Cho vay tiêu dùng phục vụ đời sống: Tài trợ các chi phí sinh hoạt thiết yếu (học phí, cưới hỏi, du lịch, mua sắm máy tính, xe cộ, chi phí y tế...). Yêu cầu có hộ khẩu/KT3 trên địa bàn, có thu nhập ổn định và có tài sản bảo đảm.
  • Cho vay tiêu dùng trả góp tháng không có TSBĐ: Áp dụng cho cán bộ nhân viên thuộc đơn vị có liên kết với SCB, cam kết trích lương hàng tháng, số tiền trả nợ hàng tháng không vượt quá 70% tổng thu nhập, không có nợ dài hạn hay nợ xấu tại các TCTD khác.
  • Cho vay du học: Tài trợ học tập ở nước ngoài cho thân nhân, yêu cầu có TSBĐ và không có nợ quá hạn.
  • Cho vay xây dựng và sửa chữa nhà: Cung cấp hạn mức linh hoạt, thời gian vay phù hợp, yêu cầu có TSBĐ.
  • Cho vay mua nhà: Cho vay tối đa 70% giá trị tài sản bảo đảm.
  • Cho vay mua ô tô: Hạn mức và kỳ hạn linh hoạt dựa trên thẩm định tài sản bảo đảm.

Quy trình 5 bước cấp tín dụng tiêu dùng tại SCB:

  1. Bước 1: Tiếp xúc, tìm hiểu nhu cầu vay vốn của khách hàng. Ký kết thỏa thuận liên kết đơn vị công tác và cơ quan thu hộ (đối với khoản vay qua liên kết).
  2. Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ và thẩm định khách hàng. Kiểm tra tính minh bạch hồ sơ nhân thân (CCCD, sổ hộ khẩu/tạm trú), hồ sơ chứng minh thu nhập và phương án trả nợ.
  3. Bước 3: Tái xét duyệt hồ sơ, ký kết hợp đồng tín dụng và giải ngân. Trình cấp phê duyệt (Giám đốc chi nhánh/Trưởng bộ phận), ký hợp đồng và giải ngân theo quy định của NHNN và SCB.
  4. Bước 4: Kiểm tra, giám sát sau giải ngân và xử lý phát sinh. Giám sát mục đích sử dụng vốn, theo dõi nguồn thu và trích lập dự phòng rủi ro khi cần thiết.
  5. Bước 5: Thu nợ. Thu nợ định kỳ hoặc tiến hành xử lý tài sản bảo đảm/người đồng trả nợ nếu khách hàng mất khả năng thanh toán.

Chương 4: Some solutions to expand consumer credit loans at SCB Dong Nai branch (Một số giải pháp mở rộng cho vay tiêu dùng tại SCB Chi nhánh Đồng Nai)

Tác giả đề xuất định hướng phát triển và các nhóm giải pháp:

  • Giải pháp nội bộ ngân hàng:
    • Xây dựng chính sách linh hoạt thu hút khách hàng mục tiêu trên địa bàn Đồng Nai.
    • Đổi mới chính sách lãi suất cho vay cạnh tranh.
    • Đẩy mạnh hoạt động quảng cáo, tiếp thị sản phẩm tín dụng tiêu dùng.
    • Xây dựng và hoàn thiện quy trình chăm sóc khách hàng trước, trong và sau vay vốn.
    • Tối ưu hóa, đơn giản hóa quy trình thủ tục cấp tín dụng nhưng vẫn đảm bảo tính tuân thủ pháp lý.
    • Hiện đại hóa công nghệ ngân hàng và cơ sở vật chất kỹ thuật.
    • Nâng cao trình độ nghiệp vụ, đạo đức nghề nghiệp và kỹ năng giao tiếp cho đội ngũ cán bộ tín dụng.
  • Kiến nghị đối với cơ quan quản lý:
    • Hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật, cơ chế hướng dẫn phù hợp với hoạt động cho vay tiêu dùng.
    • Tăng cường vai trò, chất lượng và tốc độ cập nhật thông tin của Trung tâm Thông tin Tín dụng Quốc gia (CIC) nhằm hỗ trợ các NHTM thẩm định lịch sử tín dụng chính xác.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và cung cấp bức tranh chi tiết về tình hình tài chính và tín dụng tiêu dùng tại SCB Chi nhánh Đồng Nai giai đoạn 2017 – 2021:

  • Chứng minh quy mô huy động vốn tăng trưởng liên tục từ 177.111 triệu đồng (2017) lên 330.385 triệu đồng (2021), trong đó tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi từ các tổ chức kinh tế chiếm tỷ trọng chi phối.
  • Ghi nhận tổng dư nợ cho vay tăng từ 114.590 triệu đồng (2017) lên 273.889 triệu đồng (2021). Tín dụng trung và dài hạn tăng từ 63.368 triệu đồng lên 183.018 triệu đồng. Dư nợ khách hàng cá nhân tăng từ 28.418 triệu đồng lên 58.222 triệu đồng.
  • Phân tích chi tiết quy trình 5 bước và điều kiện của 6 dòng sản phẩm cho vay tiêu dùng đặc thù đang triển khai tại chi nhánh.
  • Đóng góp hệ thống 7 giải pháp nội bộ chi nhánh và 2 nhóm kiến nghị vĩ mô bám sát thực tiễn hoạt động ngân hàng tại địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận hoàn thành trong khung thời gian 10 tuần với phạm vi thu thập số liệu nội bộ của một chi nhánh ngân hàng (SCB Đồng Nai) từ 2017 đến 2021. Khóa luận tập trung chủ yếu vào phương pháp thống kê mô tả, tổng hợp bảng biểu và phân tích tài liệu thứ cấp, chưa xây dựng các mô hình kinh tế lượng hoặc thực hiện khảo sát định lượng diện rộng về mức độ hài lòng hay các yếu tố định lượng hóa hành vi của khách hàng vay. Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát định lượng trên nhiều chi nhánh hoặc áp dụng các mô hình hồi quy để đo lường độ nhạy của các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng tiêu dùng.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng tham khảo phương pháp phân tích thực trạng tín dụng tiêu dùng, cơ cấu nguồn vốn và dư nợ tại một chi nhánh ngân hàng thương mại.
  • Cán bộ tín dụng, chuyên viên phân tích tài chính tham khảo cấu trúc quy trình cấp tín dụng tiêu dùng 5 bước và tiêu chuẩn xét duyệt các dòng sản phẩm cho vay cá nhân thực tế (vay mua nhà, sửa nhà, mua xe, du học, vay tín chấp trả góp qua lương).

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu hoạt động cấp tín dụng tiêu dùng tại đơn vị nào và trong khoảng thời gian nào? Khóa luận nghiên cứu hoạt động cấp tín dụng tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn (SCB) – Chi nhánh Đồng Nai (địa chỉ 54 Nguyễn Ái Quốc, Phường Tân Tiến, TP. Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai), sử dụng chuỗi số liệu hoạt động trong giai đoạn từ năm 2017 đến năm 2021.

2. Tình hình tổng nguồn vốn huy động và tổng dư nợ cho vay của SCB Đồng Nai biến động như thế nào qua giai đoạn 2017 – 2021? Tổng nguồn vốn huy động tăng từ 177.111 triệu đồng năm 2017 lên 330.385 triệu đồng năm 2021 (tốc độ tăng trưởng dao động từ 7,89% đến 22,78%). Tổng dư nợ cho vay tăng từ 114.590 triệu đồng năm 2017 lên 273.889 triệu đồng năm 2021 (tốc độ tăng trưởng hàng năm đạt từ 11,29% đến 32,88%).

3. Khách hàng vay tiêu dùng trả góp tháng không có tài sản bảo đảm tại SCB Đồng Nai phải đáp ứng các điều kiện gì? Khách hàng phải là cán bộ, nhân viên thuộc đơn vị có liên kết với SCB; có hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú cùng địa bàn hoặc khu vực lân cận SCB; có thu nhập ổn định đảm bảo số tiền trả góp hàng tháng không vượt quá 70% tổng thu nhập; không có nợ dài hạn tại SCB và các tổ chức tín dụng khác tại thời điểm xét duyệt; và đơn vị công tác đồng ý trích lương hàng tháng chuyển trả cho SCB.

4. Quy trình cho vay tiêu dùng tại SCB Chi nhánh Đồng Nai gồm mấy bước? Quy trình gồm 5 bước: (1) Tiếp xúc và tìm hiểu nhu cầu vay vốn của khách hàng, ký thỏa thuận liên kết; (2) Tiếp nhận hồ sơ và thẩm định khách hàng; (3) Tái xét duyệt hồ sơ, ký hợp đồng tín dụng và giải ngân; (4) Kiểm tra, giám sát sau giải ngân và xử lý các vấn đề phát sinh; (5) Thu nợ và thanh lý hợp đồng hoặc xử lý tài sản bảo đảm nếu có vi phạm.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Thái Anh Tuấn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về tín dụng tiêu dùng và phân tích thực trạng mở rộng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Chi nhánh Đồng Nai trong giai đoạn 2017 – 2021. Qua việc phân tích các chỉ tiêu huy động vốn, dư nợ phân theo kỳ hạn và đối tượng, cùng quy trình nghiệp vụ thực tế, đề tài đã chỉ ra các thuận lợi và rào cản trong hoạt động cho vay tiêu dùng của chi nhánh. Trên cơ sở đó, khóa luận đưa ra hệ thống giải pháp hoàn thiện quy trình, chính sách lãi suất, marketing, phát triển nhân sự và các kiến nghị vĩ mô nhằm mở rộng tín dụng tiêu dùng an toàn, hiệu quả.