Luận văn thạc sĩ giải pháp mở rộng hoạt động tín dụng đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng thương mại cổ phần việt nam thương tín chi nhánh thành phố hồ chí minh

Luận văn thạc sĩ phân tích giải pháp mở rộng tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thương Tín.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế

2012

107
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

Lời cam đoan

Mục lục

Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt

Danh mục các bảng biểu

Danh mục biểu đồ

Lời nói đầu

1. Chương 1: Tổng quan về tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.1. Lý luận chung về tín dụng ngân hàng

1.2. Quá trình hình thành và phát triển của tín dụng ngân hàng

1.3. Những vấn đề cơ bản về tín dụng

1.3.1. Cơ sở ra đời của tín dụng

1.3.2. Nguyên nhân thúc đẩy sự phát triển của tín dụng

1.3.3. Chức năng của tín dụng ngân hàng

1.3.3.1. Tập trung phân phối lại vốn cho nền kinh tế
1.3.3.2. Tạo cơ sở lưu thông tiền tệ

1.3.4. Vai trò của tín dụng ngân hàng trong nền kinh tế

1.3.4.1. Thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh
1.3.4.2. Ổn định chính sách tiền tệ
1.3.4.3. Ổn định đời sống và an sinh xã hội

1.3.5. Phân loại về tín dụng

1.3.5.1. Căn cứ vào thời hạn cho vay
1.3.5.2. Căn cứ vào đối tượng cho vay
1.3.5.3. Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn
1.3.5.4. Căn cứ vào chủ thể tham gia quan hệ tín dụng
1.3.5.5. Căn cứ vào tài sản đảm bảo

1.4. Tín dụng ngân hàng đối với DNNVV

1.4.1. Khái niệm về DNNVV

1.4.2. Vai trò của DNNVV trong nền kinh tế

1.4.2.1. Giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập và cải thiện đời sống của người lao động
1.4.2.2. DNNVV tăng trưởng và phát triển là yếu tố quyết định đến tăng trưởng cao và ổn định của nền kinh tế
1.4.2.3. DNNVV phát triển sẽ tác động đến chuyển dịch cơ cấu trong nền kinh tế đất nước
1.4.2.4. Phát triển DNNVV có tác động tốt đến giải quyết các vấn đề xã hội

1.4.3. Các sản phẩm tín dụng đối với DNNVV

1.4.3.1. Cho vay bổ sung vốn lưu động
1.4.3.2. Cho vay đầu tư phát triển và hình thành tài sản cố định
1.4.3.3. Cho vay đồng tài trợ
1.4.3.4. Sản phẩm bao thanh toán
1.4.3.5. Các sản phẩm cho vay khác

1.4.4. Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với DNNVV

1.4.4.1. Tín dụng ngân hàng hỗ trợ cho sự phát triển của DNNVV
1.4.4.2. Tín dụng ngân hàng góp phần hình thành cơ cấu giá vốn, cơ cấu sản xuất kinh doanh tối ưu cho DNNVV
1.4.4.3. Tín dụng ngân hàng góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của các DNNVV
1.4.4.4. Tín dụng ngân hàng là công cụ để nhà nước điều tiết vĩ mô nền kinh tế giúp DNNVV kinh doanh ổn định

1.4.5. Đặc điểm về hoạt động tín dụng đối với các DNNVV

1.4.5.1. Mức độ rủi ro cao
1.4.5.2. Số lượng các khoản tín dụng nhiều, chi phí nghiệp vụ cao
1.4.5.3. Lãi suất tín dụng đối với DNNVV thường cao hơn các doanh nghiệp lớn
1.4.5.4. Vấn đề bảo đảm tiền vay luôn là vấn đề khó khăn cho các DNNVV

1.5. Ý nghĩa của việc mở rộng hoạt động tín dụng đối với DNNVV

1.5.1. Đối với DNNVV

1.5.2. Đối với tổ chức tín dụng

1.5.3. Đối với nền kinh tế

1.6. Một số chỉ tiêu tài chính và các tiêu chí đánh giá hiệu quả của việc mở rộng hoạt động tín dụng đối với DNNVV

1.6.1. Một số chỉ tiêu tài chính đánh giá hiệu quả của việc mở rộng hoạt động tín dụng đối với DNNVV

1.6.1.1. Chỉ tiêu về sự phát triển tín dụng
1.6.1.2. Chỉ tiêu về cơ cấu dư nợ
1.6.1.3. Chỉ tiêu về chất lượng tín dụng

1.6.2. Một số tiêu chí đánh giá hiệu quả của việc mở rộng hoạt động tín dụng đối với DNNVV

1.6.2.1. Số lượng khách hàng DNNVV đến giao dịch

1.7. Các nhân tố tác động đến việc mở rộng hoạt động tín dụng với các DNNVV

1.7.1. Nhóm nhân tố từ các NHTM

1.7.1.1. Chính sách tín dụng của các NHTM dành cho DNNVV
1.7.1.2. Thương hiệu và uy tín của ngân hàng
1.7.1.3. Sản phẩm dịch vụ của các NHTM
1.7.1.4. Năng lực thẩm định của cán bộ tín dụng ngân hàng
1.7.1.5. Định giá tài sản đảm bảo
1.7.1.6. Các nhân tố khác

1.7.2. Nhóm nhân tố từ phía các DNNVV

1.7.2.1. Năng lực quản lý và kinh nghiệm của chủ doanh nghiệp
1.7.2.2. Chiến lược và phương án kinh doanh của chủ doanh nghiệp
1.7.2.3. Năng lực tài chính của doanh nghiệp
1.7.2.4. Thương hiệu của doanh nghiệp trên thị trường
1.7.2.5. Các nhân tố khác

1.7.3. Nhóm nhân tố từ môi trường kinh tế, pháp lý của nhà nước

1.8. Kinh nghiệm mở rộng hoạt động tín dụng đối với các DNNVV của một số nước trong khu vực và trên thế giới

1.8.1. Vai trò của DNNVV nhìn từ các quốc gia có số lượng DNNVV lớn

1.8.2. Kinh nghiệm hỗ trợ tín dụng cho các DNNVV tại một số quốc gia

1.8.3. Bài học kinh nghiệm về việc mở rộng hoạt động tín dụng cho các DNNVV đối với Việt Nam hiện nay

1.9. Kết luận chương 1

2. Chương 2: Thực trạng hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín – Chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh

2.1. Thực trạng về hoạt động của các DNNVV tại TP HCM

2.1.1. Tổng số lượng doanh nghiệp đăng ký tại TP HCM qua các năm

2.1.2. Thực trạng tình hình huy động và cho vay khu vực TP HCM năm 2011

2.1.3. Thực trạng về tình hoạt động của DNNVV tại TP HCM

2.1.4. Thực trạng về vốn và cách tiếp cận nguồn vốn của các DNNVV

2.1.5. Thực trạng về ứng dụng công nghệ thông tin của các DNNVV

2.1.6. Thực trạng về tiếp cận thị trường của các DNNVV

2.2. Thực trạng hoạt động tín dụng đối với DNNVV tại Vietbank HCM

2.2.1. Sơ lược quá trình hình thành và phát triển của Vietbank HCM

2.2.1.1. Vài nét sơ lược về Vietbank
2.2.1.2. Sản phẩm dịch vụ của Vietbank HCM

2.2.2. Khái quát về hoạt động kinh doanh của Vietbank HCM giai đoạn năm 2009 đến năm 2011

2.2.2.1. Khái quát tình hình huy động giai đoạn năm 2009 – 2011
2.2.2.2. Khái quát tình hình cho vay giai đoạn năm 2009 – 2011

2.2.3. Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh Vietbank HCM giai đoạn năm 2009 – 2011

2.3. Thực trạng hoạt động tín dụng đối với DNNVV tại Vietbank HCM

2.3.1. Thực trạng hoạt động tín dụng tại Vietbank HCM

2.3.2. Thực trạng hoạt động tín dụng DNNVV tại Vietbank HCM

2.4. Kết quả khảo sát về việc mở rộng hoạt động tín dụng của các DNNVV trên địa bàn TP HCM

2.4.1. Kết quả khảo sát từ phía DNNVV

2.4.1.1. Tổng quát tình hình các DNNVV qua mẫu điều tra
2.4.1.2. Đặc điểm quá trình phát triển của các DNNVV
2.4.1.3. Quan hệ giữa DNNVV với ngân hàng
2.4.1.4. Định hướng trong thời gian tới

2.4.2. Khảo sát từ phía các NHTM

2.5. Đánh giá những khó khăn, tồn tại và hạn chế về việc mở rộng hoạt động tín dụng đối với DNNVV tại Vietbank HCM

2.5.1. Những khó khăn, tồn tại từ phía DNNVV

2.5.1.1. Phần lớn các DNNVV hiện nay thiếu hoặc không có tài sản đảm bảo
2.5.1.2. Lãi suất cho vay
2.5.1.3. Chiến lược và phương án kinh doanh
2.5.1.4. Việc lập sổ sách và báo cáo tài chính
2.5.1.5. Vốn đăng ký trên giấy phép kinh doanh
2.5.1.6. Trình độ quản lý, tay nghề người lao động và khoa học công nghệ

2.5.2. Những khó khăn, tồn tại từ phía Vietbank HCM

2.5.2.1. Về thương hiệu
2.5.2.2. Về vị trí địa lý
2.5.2.3. Lãi suất vay vốn
2.5.2.4. Chất lượng phục vụ nhân viên
2.5.2.5. Về sản phẩm dịch vụ
2.5.2.6. Về định giá tài sản đảm bảo

2.5.3. Những khó khăn, tồn tại từ phía các cơ quan quản lý nhà nước

2.5.3.1. Đối với chính phủ
2.5.3.2. Đối với ngân hàng nhà nước
2.5.3.3. Các cơ quan ban ngành khác

2.6. Kết luận chương 2

3. Chương 3: Giải pháp mở rộng hoạt động tín dụng đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín – Chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh

3.1. Định hướng phát triển DNNVV của Việt Nam nói chung và TP HCM nói riêng trong thời gian tới

3.2. Nhóm giải pháp từ phía các DNNVV

3.2.1. DNNVV phải minh bạch tình hình tài chính, kết quả kinh doanh và chấp hành đúng qui định pháp luật

3.2.2. DNNVV nên có chiến lược phát triển kinh doanh dài hạn

3.2.3. DNNVV nên đẩy mạnh quảng bá, tiếp thị sản phẩm trên hệ thống công nghệ thông tin hiện đại

3.2.4. DNNVV nên tăng cường liên kết, hợp tác và trao đổi với các DNNVV cùng ngành

3.2.5. DNNVV nên nâng cao trình độ quản lý của chủ doanh nghiệp và trình độ công nhân

3.2.6. DNNVV nên đổi mới trang thiết bị và công nghệ hiện đại

3.2.7. DNNVV nên thay đổi quan điểm về cách tiếp cận nguồn vốn tín dụng để phục vụ kinh doanh

3.3. Nhóm giải pháp từ phía Vietbank HCM

3.3.1. Nên có chính sách tín dụng dành riêng cho DNNVV

3.3.2. Lãi suất và phí

3.3.3. Nghiệp vụ chuyên môn của nhân viên Vietbank HCM

3.3.3.1. Kỹ năng bán hàng và giao tiếp

3.3.4. Tài sản đảm bảo

3.3.5. Đẩy mạnh quảng bá hình ảnh và sản phẩm ngân hàng

3.3.6. Sản phẩm tín dụng đa dạng và thường xuyên thay đổi phù hợp với nhu cầu của các DNNVV

3.3.7. Hoàn thiện hệ thống chấm điểm tín dụng khách hàng doanh nghiệp để có mức lãi suất phù hợp với từng doanh nghiệp

3.4. Nhóm giải pháp đối với các Ban ngành nhà nước

3.4.1. Đối với ngân hàng nhà nước

3.4.2. Đối với các Ban ngành khác

3.4.3. Đối với Chính phủ

3.4.4. Đối với các cơ quan pháp luật Việt Nam

3.4.5. Đối với cơ quan thuế

3.4.6. Đối với các cơ quan Ban ngành khác

3.5. Kết luận chương 3

Kết luận

Tài liệu tham khảo

Phụ lục

Tóm tắt

I. Tổng quan về giải pháp mở rộng tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đang phát triển mạnh mẽ, việc mở rộng tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) trở thành một trong những giải pháp quan trọng nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Tín dụng ngân hàng đóng vai trò thiết yếu trong việc cung cấp nguồn vốn cho DNNVV, giúp họ vượt qua khó khăn tài chính và phát triển bền vững. Bài viết này sẽ phân tích các giải pháp mở rộng tín dụng cho DNNVV, từ đó đưa ra những khuyến nghị cụ thể cho các ngân hàng thương mại.

1.1. Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp nhỏ

Tín dụng ngân hàng không chỉ cung cấp vốn cho DNNVV mà còn giúp họ cải thiện khả năng cạnh tranh. Các ngân hàng thương mại cần hiểu rõ nhu cầu và đặc điểm của DNNVV để đưa ra các sản phẩm tín dụng phù hợp. Việc này không chỉ giúp DNNVV phát triển mà còn tạo ra lợi nhuận cho ngân hàng.

1.2. Tình hình tín dụng hiện tại cho doanh nghiệp nhỏ

Hiện nay, nhiều DNNVV gặp khó khăn trong việc tiếp cận tín dụng ngân hàng do thiếu tài sản đảm bảo và thông tin tài chính minh bạch. Điều này dẫn đến việc ngân hàng ngần ngại trong việc cấp tín dụng cho họ. Cần có những giải pháp cụ thể để cải thiện tình hình này.

II. Thách thức trong việc mở rộng tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ

Mặc dù có nhiều cơ hội, nhưng việc mở rộng tín dụng cho DNNVV cũng đối mặt với nhiều thách thức. Các ngân hàng thường gặp khó khăn trong việc đánh giá rủi ro tín dụng của DNNVV do thiếu thông tin và dữ liệu đáng tin cậy. Hơn nữa, lãi suất tín dụng cao cũng là một rào cản lớn đối với DNNVV trong việc tiếp cận vốn.

2.1. Thiếu thông tin và minh bạch tài chính

Nhiều DNNVV không có báo cáo tài chính đầy đủ, điều này khiến ngân hàng khó khăn trong việc đánh giá khả năng trả nợ. Cần có các chương trình hỗ trợ để giúp DNNVV cải thiện khả năng minh bạch tài chính.

2.2. Rủi ro tín dụng cao

DNNVV thường có mức độ rủi ro cao hơn so với các doanh nghiệp lớn. Nguyên nhân chủ yếu là do quy mô nhỏ, năng lực tài chính hạn chế và thiếu kinh nghiệm quản lý. Ngân hàng cần có các biện pháp để giảm thiểu rủi ro khi cho vay cho DNNVV.

III. Giải pháp mở rộng tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ hiệu quả

Để mở rộng tín dụng cho DNNVV, các ngân hàng cần áp dụng nhiều giải pháp đồng bộ. Một trong những giải pháp quan trọng là phát triển các sản phẩm tín dụng linh hoạt, phù hợp với nhu cầu của DNNVV. Ngoài ra, việc cải thiện quy trình thẩm định tín dụng cũng rất cần thiết.

3.1. Phát triển sản phẩm tín dụng đa dạng

Ngân hàng cần thiết kế các sản phẩm tín dụng đa dạng, từ cho vay ngắn hạn đến dài hạn, phù hợp với từng giai đoạn phát triển của DNNVV. Điều này sẽ giúp DNNVV dễ dàng tiếp cận vốn hơn.

3.2. Cải thiện quy trình thẩm định tín dụng

Quy trình thẩm định tín dụng cần được cải tiến để giảm thời gian và chi phí cho DNNVV. Ngân hàng có thể áp dụng công nghệ thông tin để tự động hóa quy trình này, từ đó nâng cao hiệu quả và độ chính xác.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu

Nghiên cứu cho thấy rằng việc mở rộng tín dụng cho DNNVV không chỉ mang lại lợi ích cho doanh nghiệp mà còn cho ngân hàng. Các ngân hàng có thể tăng trưởng doanh thu và mở rộng thị phần thông qua việc cung cấp tín dụng cho DNNVV. Hơn nữa, việc này cũng góp phần vào sự phát triển bền vững của nền kinh tế.

4.1. Kết quả từ các chương trình hỗ trợ tín dụng

Nhiều ngân hàng đã triển khai các chương trình hỗ trợ tín dụng cho DNNVV và đạt được kết quả tích cực. Các chương trình này không chỉ giúp DNNVV tiếp cận vốn mà còn nâng cao năng lực quản lý và sản xuất của họ.

4.2. Bài học từ các quốc gia khác

Kinh nghiệm từ các quốc gia khác cho thấy rằng việc hỗ trợ tín dụng cho DNNVV cần phải đi kèm với các chính sách hỗ trợ khác như đào tạo, tư vấn và phát triển thị trường. Việt Nam có thể học hỏi từ những mô hình thành công này.

V. Kết luận và tương lai của tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ

Việc mở rộng tín dụng cho DNNVV là một nhiệm vụ quan trọng không chỉ cho sự phát triển của các doanh nghiệp mà còn cho nền kinh tế. Các ngân hàng cần tiếp tục cải thiện các sản phẩm và dịch vụ của mình để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của DNNVV. Tương lai của tín dụng cho DNNVV sẽ phụ thuộc vào khả năng thích ứng và đổi mới của các ngân hàng.

5.1. Định hướng phát triển tín dụng cho DNNVV

Ngân hàng cần có chiến lược dài hạn để phát triển tín dụng cho DNNVV, bao gồm việc nghiên cứu thị trường và nhu cầu của doanh nghiệp. Điều này sẽ giúp ngân hàng tạo ra các sản phẩm phù hợp và hiệu quả hơn.

5.2. Tương lai của tín dụng ngân hàng

Tín dụng ngân hàng sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ DNNVV. Các ngân hàng cần phải đổi mới và sáng tạo để đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của thị trường.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ giải pháp mở rộng hoạt động tín dụng đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng thương mại cổ phần việt nam thương tín chi nhánh thành phố hồ chí minh

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI DOANH NGHỆP NHỎ VÀ VỪA 1. Lý luận chung về tín dụng ngân hàng 1. Quá trình hình thành và phát triển của tín dụng ngân hàng 1. Những vấn đề cơ bản về tín dụng - Tín dụng ra đời rất sớm so với sự xuất hiện của môn kinh tế học và được lưu truyền từ đời này qua đời khác.

Tín dụng xuất phát từ chữ “Credit” trong tiếng Anh, có nghĩa là lòng tin, sự tin tưởng, tín nhiệm. Tín dụng được diễn giải theo ngôn ngữ Việt Nam là sự vay mượn. - Trong thực tế tín dụng hoạt động rất phong phú và đa dạng nhưng ở bất cứ dạng nào tín dụng cũng thể hiện hai mặt cơ bản. Một là: Người sở hữu một số tiền hoặc hàng hoá chuyển giao cho người khác sử dụng trong một thời gian nhất định.

Hai là: Đến thời hạn do hai bên thoả thuận, người sử dụng hoàn lại cho người sở hữu một giá trị lớn hơn. Phần trăm tăng thêm được gọi là phần lời hay nói theo kinh tế là lãi suất. Cơ sở ra đời của tín dụng - Sự phân công lao động xã hội và sự xuất hiện sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất là cơ sở ra đời của tín dụng. Xét về mặt xã hội, sự xuất hiện chế độ sở hữu về tư liệu sản xuất là cơ sở hình thành sự phân hoá xã hội về của cải, tiền tệ có xu hướng tập trung vào một nhóm người, trong lúc đó một nhóm người khác có thu nhập thấp hoặc thu nhập không đáp ứng đủ cho nhu cầu tối thiểu của cuộc sống, đặc biệt khi gặp những biến cố rủi ro bất thường xảy ra.

Trong điều kiện như vậy đòi hỏi sự ra đời của tín dụng để giải quyết mâu thuẫn nội tại của xã hội, thực hiện việc điều hoà nhu cầu vốn tạm thời của cuộc sống. Nguyên nhân thúc đẩy sự phát triển của tín dụng - Trong nền kinh tế sản xuất hàng hoá, các doanh nghiệp muốn tiến hành sản xuất TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 2 kinh doanh phải có một số vốn nhất định. Do đặc điểm vận động của vốn là tuần hoàn theo công thức tiền-hàng-tiền và do tính chất thời vụ trong hoạt động sản xuất kinh doanh mà mỗi doanh nghiệp có lúc thì thiếu vốn có lúc thì thừa vốn. - Có hiện tượng trên là do chu kỳ sản xuất và tính chất thời vụ ở mỗi doanh nghiệp, ở mỗi ngành kinh tế không giống nhau.

Quá trình tái sản xuất là một quá trình liên tục trên cơ sở phân công và hợp tác trong toàn bộ hệ thống kinh tế, vì vậy khi mà doanh nghiệp này thừa vốn thì các doanh nghiệp khác thiếu vốn. Đây là hiện tượng khách quan đòi hỏi phải có tín dụng làm cầu nối giữa nơi thừa và nơi thiếu vốn. Chức năng của tín dụng ngân hàng 1. Tập trung phân phối lại vốn cho nền kinh tế - Tín dụng là sự vận động của vốn từ chủ thể này sang chủ thể khác.

Chính nhờ sự vận động của tín dụng mà chủ thể thiếu vốn nhận được một phần tài nguyên của xã hội phục vụ cho sản xuất kinh doanh hoặc tiêu dùng. Phân phối tín dụng được thực hiện bằng hai cách: - Phân phối trực tiếp: Là việc phân phối từ chủ thể có vốn tạm thời chưa sử dụng sang chủ thể trực tiếp sử dụng vốn đó là kinh doanh và tiêu dùng. Phương thức phân phối vốn này được thực hiện trong quan hệ tín dụng thương mại, phát hành trái phiếu của nhà nước và các công ty. - Phân phối gián tiếp: Là việc phân phối được thực hiện thông qua các tổ chức tín dụng trung gian như ngân hàng, các quỹ tín dụng, công ty tài chính.

Tạo cơ sở lưu thông tiền tệ - Trong thời kỳ đầu của lưu thông là hóa tệ nhưng khi các quan hệ tín dụng phát triển thì các giấy nhận nợ đã thay thế cho một phần tiền trong lưu thông. Lợi dụng đặc điểm này, các ngân hàng đã bắt đầu phát hành tiền giấy vào lưu thông. Lúc đầu tiền giấy phát hành trên cơ sở có dự trữ quý kim (vàng) nhưng dần tiền giấy phát hành vào lưu thông tách rời dự trữ vàng của ngân hàng. - Ngày nay, ngân hàng cung cấp tiền cho lưu thông chủ yếu được thực hiện thông qua con đường tín dụng.

Đây là cơ sở bảo đảm cho lưu thông tiền tệ ổn định, TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 3 đồng thời bảo đảm đủ phương tiện phục vụ cho lưu thông. Vai trò của tín dụng ngân hàng trong nền kinh tế - Trong nền kinh tế thị trường, khi đề cập đến tín dụng các nhà kinh tế thường đề cập đến vai trò to lớn của tín dụng, vai trò của tín dụng chính là tạo một kênh dẫn vốn từ người tạm thời thừa vốn sang người tạm thời thiếu vốn, với tư cách là người sử dụng cuối cùng. Kênh dẫn vốn đó được khơi thông chắc chắn sẽ tạo ra được bốn hệ quả quan trọng: Người cho vay sẽ thu lợi tức, người sử dụng cuối cùng có đủ vốn sản xuất kinh doanh sẽ tạo ra lợi nhuận, nền kinh tế có thêm nhiều sản phẩm và cuối cùng là sẽ tạo ra được nhiều việc làm. Các hệ quả đó, suy cho cùng chính là thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh phát triển, ổn định chính sách tiền tệ, ổn định đời sống nhân dân.

Thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh - Trong quá trình sản xuất kinh doanh khi các doanh nghiệp muốn mở rộng quy mô sản xuất, cải tiến công nghệ, nâng cao năng lực cạnh tranh thì nguồn vốn được xem là mối quan tâm hàng đầu. Nếu doanh nghiệp chỉ dùng vốn tự có, vốn từ lợi nhuận giữ lại thì quá trình tích luỹ mất rất nhiều thời gian và như vậy sẽ đánh mất nhiều cơ hội trong kinh doanh. Trong khi đó, tín dụng là nơi tập trung phần lớn nguồn vốn nhàn rỗi của nền kinh tế và phân phối lại cho nên kinh tế, đáp ứng nhu cầu đầu tư phát triển, thông qua tín dụng cho phép các thành phần kinh tế huy động được nguồn vốn đáng kể, trong thời gian ngắn với chi phí thấp, nhanh chóng đầu tư phát triển sản xuất góp phần đẩy nhanh tốc độ và tích lũy thêm vốn cho nền kinh tế, đồng thời tạo ra nhiều của cải vật chất cho xã hội. Ổn định chính sách tiền tệ - Ngày nay, cơ chế phát hành tiền của nhiều quốc gia đã được thay thế dần bằng các nghiệp vụ tái chiết khấu, tái cấp vốn giữa Ngân hàng Trung Ương (NHTW) với các NHTM.

NHTW thông qua các công cụ điều tiết vĩ mô như dự trữ bắt buộc, lãi suất tái chiết khấu, thị trường mở,… nhằm tác động đến khả năng cấp tín dụng của các NHTM, quyết định việc tăng hay giảm dư nợ cho vay của các ngân hàng đối với nền kinh tế để từ đó nó có tác dụng điều tiết lượng tiền lưu thông. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Ổn định đời sống và an sinh xã hội - Khi một quốc gia có thị trường tài chính, tiền tệ phát triển ổn định sẽ góp phần thu hút và mở rộng đầu tư, góp phần tạo nhiều việc làm, giải quyết tình trạng thất nghiệp, tạo ra nhiều của cải vật chất cho xã hội, tăng thu nhập, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân. Hoạt động tín dụng không chỉ đáp ứng nhu cầu vốn của các doanh nghiệp mà còn trực tiếp phục vụ nhu cầu vốn của các tầng lớp dân cư để phát triển kinh tế gia đình, mua sắm nhà cửa, tiêu dùng khác.

Phân loại về tín dụng 1. Căn cứ vào thời hạn cho vay - Tín dụng ngắn hạn: Là loại tín dụng mà thời gian cho vay đến 12 tháng và thường được sử dụng để bù đắp thiếu hụt vốn lưu động của doanh nghiệp và nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của cá nhân. Tín dụng này giúp cho các doanh nghiệp và cá nhân có nguồn vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh. - Tín dụng trung, dài hạn: Là loại tín dụng thời hạn cho vay trên 12 tháng và được sử dụng để đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến, đổi mới thiết bị, công nghệ.

Căn cứ vào đối tượng cho vay - Tín dụng vốn lưu động: Là loại vốn tín dụng sử dụng để bổ sung vào nguồn vốn lưu động thiếu hụt tạm thời của doanh nghiệp, cá nhân như cho vay để dự trữ hàng hóa, mua nguyên vật liệu để phục vụ sản xuất kinh doanh, cho vay để thanh toán các chi phí sản xuất, cho vay để nhập khẩu nguyên vật liệu và các chi phí lưu động khác. - Tín dụng vốn cố định: Là loại tín dụng được sử dụng để hình thành các tài sản cố định. Loại tín dụng này được dùng để đầu tư, mua sắm, cải tiến, đổi mới các tài sản cố định. Thời hạn cho vay loại tín dụng này là trung hạn và dài hạn.

Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn - Tín dụng sản xuất kinh doanh: Là loại cấp tín dụng cho các doanh nghiệp và cá nhân để tiến hành sản xuất và lưu thông hàng hóa. - Tín dụng tiêu dùng: Là hình thức cấp phát tín dụng cho cá nhân để đáp ứng nhu cầu chi tiêu hàng ngày: như mua sắm nhà cửa, phương tiện đi lại, các hàng hóa bền TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 5 chắc và cả những nhu cầu hàng ngày. Tín dụng tiêu dùng có thể được cấp phát dưới hình thức bằng tiền hoặc dưới hình thức bán chịu hàng hóa. Căn cứ vào chủ thể tham gia quan hệ tín dụng - Tín dụng thương mại: Là quan hệ tín dụng giữa các doanh nghiệp được biểu hiện dưới hình thức mua bán chịu hàng hóa.

- Tín dụng ngân hàng: Là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng, các tổ chức tín dụng khác với các doanh nghiệp và cá nhân. - Tín dụng nhà nước: Là quan hệ tín dụng trong đó nhà nước là người đi vay. Cụ thể là nhà nước Trung Ương và Nhà nước địa phương, người cho vay là dân chúng, các tổ chức kinh tế, ngân hàng trong và nước ngoài. Mục đích đi vay của nhà nước là bù đắp khoản bội chi ngân sách, thực hiện các dự án công, phát triển kinh tế xã hội.

Căn cứ vào tài sản đảm bảo (TSĐB) - Tín dụng có tài sản đảm bảo: là loại tín dụng mà bên di vay phải có tài sản để thế chấp, cầm cố hoặc được bên thứ ba bảo lãnh bằng thế chấp, cầm cố tài sản để bảo đảm cho nghĩa vụ trả nợ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ