Chương 1 NHỮNG VAN DE CO BAN VE MO RONG TIN DUNG NGAN HANG DOI VOI DOANH NGHIEP DAN DOANH 1.1, NHUNG VAN DE CO BAN VE TiN DỤNG NGAN HANG 1. Khái lệm tín dụng ngân hàng Tín dụng (credi\ xuất phát từ chữ la tỉnh là credo (tin tưởng, tín nhiệm). Trong thực tế cuộc sống thuật ngữ tín dụng được hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau [6, tr.154] Tín dụng là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hóa) giữa bên cho. vay (ngân hàng và các định chế tài chính khác) và bên đi vay (cá nhân, doanh.
nghiệp và các chủ thể khác), trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời hạn nhất định theo thỏa thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán [6, tr.154-155] ‘Tom lại, tín dụng ngân hàng là quan hệ vay mượn có hoàn trả cả vốn và lãi sau một thời gian nhất định giữa ngân hàng và khách hàng dưới hình thức ngân hàng đứng ra huy động vốn bằng tiền và cấp tín dụng ứng trước vốn tiền tệ cho các đối tượng này. Từ khái niệm trên, bản chất của tín dụng là một giao dịch về tài sản trên cơ sở hoàn trả và có các đặc trưng sau: + Xuất phát từ nguyên tắc hoàn trả, vì vậy người cho vay khi chuyển giao tài sản cho người di vay sử dụng phải có cơ sở dé tin rằng người đi vay sẽ trả đúng hạn. Đây là yếu tố hết sức cơ bản trong quản trị tín dụng. + Giá trị hoàn trả thông thường phải lớn hơn giá trị lúc cho vay, hay nói cách khác là người đi vay phải trả thêm phần lãi ngoài vốn gốc.
'Về khía cạnh pháp lý, những văn bản xác định quan hệ tín dụng như hợp đồng tín dụng, khế ước. thực chất là lệnh phiếu, trong đó bên đi vay cam kết hoàn trả vô điều cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán. Các hình thức cắp tin dung Tín dụng ngân hàng có nhiều hình thức được phân theo nhiều tiêu chí khác nhau. Thông thường, các NHTM cấp tín dụng cho Doanh nghiệp chủ yếu thông qua các hình thức cắp tín dụng sau: 1.
Cho vay Là một hình thức cấp tin dung, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền dé sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thoả thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi. * Căn cứ thời hạn cho vay chia làm 3 loại: ~ Cho vay ngắn hạn: là loại cho vay có thời hạn đến 12 tháng và được sử dụng dé bù đắp sự thiếu hụt vốn lưu động của các doanh nghiệp và các nhu cầu chỉ tiêu ngắn hạn của cá nhân - Cho vay trung hạn: là loại cho vay có thời hạn trên 12 tháng đến 5 năm, được sử dụng để đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến hoặc đổi mới thiết bị, công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các dự án mới có. quy mô nhỏ và thời gian thu hồi vốn nhanh. Bên cạnh đầu tư cho tài sản cố định, cho vay trung hạn còn là nguồn hình thành vốn lưu động thường xuyên của các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp mới thành lập.
~ Cho vay dài hạn: là loại cho vay có thời hạn trên 5 năm và thời hạn tối đa có thể lên ến 20 — 30 năm, một số trường hợp cá biệt có t lên 40 năm, được cấp để đáp ứng các nhu cầu dài hạn như xây dựng nhà ở, các thiết bị, phương tiện vận tải có quy mô lớn, xây dựng các xí nghiệp mới. * Căn cứ vào loại hình cho vay chỉa thành các loại: - Cho vay trực tiếp: La quan hệ tín dụng trong đó khách hàng có nhu cầu về vốn giao dịch trực tiếp với ngân hàng để vay vốn và trả nợ. - Cho vay gián tiếp: Là quan hệ tín dụng trong đó ngân hàng cấp tín dụng cho người có nhu cầu thông qua một tô chức trung gian (thường là các. doanh nghiệp chế biến hàng nông sản, các đơn vị cung ứng máy móc thiết bị) bằng việc mua lại các khế ước nợ hoặc các chứng từ nợ đã phát sinh và còn trong thời hạn thanh toán.
* Căn cứ vào phương thức cho vay thông thường các Ngân hàng thương mại áp dụng các phương thức cho vay sau: - Cho vay từng lần: Áp dụng đối với khách hàng có nhu cầu vay vốn từng lần, mỗi lần vay vốn khách hàng và ngân hàng lập thủ tục và ký hợp đồng tín dụng. Số tiền cho vay bằng tổng nhu cầu vốn của dự án hoặc phương. án trừ đi vốn chủ sở hữu hoặc vốn tự có và các nguồn vốn khác (nếu có), mỗi hợp đồng tín dụng có thể phát tiền vay một lần hay nhiều lần phù hợp với tiến đô hay yêu cầu sử dụng vốn thực tế của khách hàng. - Cho vay theo hạn mức tín dụng: Áp dụng đối với khách hàng vay vốn ngắn hạn có nhu cầu vay vốn thường xuyên, hoạt động kinh doanh ôn định.
Căn cứ vào phương án hay hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ, ngân hàng và khách hàng cùng xác định một hạn mức tín dụng duy trì trong một thời hạn nhất định. ~ Cho vay theo dự án đầu tư: Áp dụng đối với khách hàng vay vốn đề thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh hoặc dịch vụ, thông. thường áp dung trong cho vay trung và dai han. - Thấu chỉ: Là hình thức cho vay gắn liền với việc sử dụng tài khoản thanh toán của doanh nghiệp thông qua việc sử dụng quá số dư trong một hạn mức cho phép, với một thời hạn và phí do ngân hàng quy định.
~ Cho vay tuần hoàn: Là hình thức tín dụng mà khách hàng được vay một khoản tiền cố định, khi hoàn trả sẽ được vay lại. * Căn cứ vào mức độ tín nhiệm của khách hàng có thé áp dung: ~ Cho vay bảo đảm bằng tài sản: Là loại hình cho vay dựa trên cơ sở có đảm bảo như thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của bên thứ ba. Khi rủi ro xảy ra, ngân hàng sẽ phát mại tài sản này đề thu hồi nợ. - Cho vay bảo đảm không bằng tài sản: Là loại hình cho vay trong đó các khoản nợ vay không cần phải bảo đảm bằng tài sản.
Việc cho vay chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng. Đối với khách hàng không có uy tín cao với ngân hàng, khi vay vốn đòi hỏi phải có tài sản bảo đảm. Sự bảo đảm bằng tài sản này làm căn cứ pháp lý để ngân hàng có thêm nguồn thu nợ thứ hai, bỗ sung cho nguồn thu nợ thứ nhất thiếu chắc chắn. * Căn cứ vào phương pháp hoàn trả chỉa thành các loại: ~ Cho vay trả góp: Là loại cho vay mà việc hoàn trả vốn gốc và lãi theo định kỳ.
Loại này được áp dụng cho các khoản vay có thời hạn dài như cho vay bất động sản, mua sắm máy móc thiết bị, công nghệ. ~ Cho vay phi trả góp: Là loại cho vay thanh toán một lần theo ky han đã được thỏa thuận. - Cho vay hoàn trả theo yêu cầu: Là loại cho vay mà khách hàng và ngân hàng thống nhất cách thức, thời gian hoàn trả định kỳ theo thỏa thuận được ghi trong hợp đồng cho vay. Chiết khẩu Là việc mua có kỳ hạn hoặc mua có bảo lưu quyền truy đòi các công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác của người thụ hưởng trước khi đến hạn thanh toán.
Cho thué tai chinh Là hình thức tín dụng trung dai hạn, trên cơ sở hợp đồng cho thuê tài sản giữa bên cho thuê là tô chức tín dụng với khách hàng thuê. Khi kết thúc thời hạn thuê, khách hàng mua lại hoặc tiếp tục thuê tài sản đó theo các điều. kiện đã được thỏa thuận trong hợp đồng thuê, các bên không được đơn phương hủy bỏ hợp đồng. Tài sản cho thuê thường bao gồm động sản và bất động sản như: nhà cửa, đất đai, máy móc 1.
Bảo lãnh Là hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng cam kết với bên nhận bảo lãnh vẻ việc tổ chức tín dụng sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết; khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả cho tổ chức tin dụng theo thoả thuận. Quy trình tín dụng Quy trình tín dụng là tổng hợp các nguyên tắc, quy định của ngân hàng trong việc cấp tín dụng, trong đó xây dựng các bước đi cụ thê trong một trình tự nhất định kể từ khi chuẩn bị hồ sơ đề nghị cấp tín dụng cho đến khi chấm đứt quan hệ tín dụng. Đây là một quá trình bao gồm nhiều giai đoạn mang tính chất liên hoàn, theo một trật tự nhất định đồng thời có quan hệ chặt chẽ và gắn bó với nhau. Quy trình xử lý một khoản vay được tóm tắt qua sơ đồ sau: Quy trình xứ lý một khoản vay Khách hàng có nhu.
3 #£—————————— cầu tín dụng | | Tiếp nhận Quyết Giải và hướng. Thâm mae Tea, Thu din KH |-2d| dinh cdc FAD] AMA Cho Ay) 05 gai, |S] no, lai hoàn thiện điều - ký giám sát và xử hồ sơ tín kiện tín on việc sử lý phát dụng dụng one dung sinh tin dung : vốn vay Thanh lý hợp đồng (6) tín dụng Bước 1: Tiếp nhận và hướng dẫn khách hàng hoàn thiện hỗ sơ tín dụng. Cán bộ tin dụng làm đầu mối tiếp nhận, hướng dẫn khách hàng về hồ sơ, kiểm tra tinh đầy đủ, hợp pháp của hồ sơ. Giấy đề nghị vay vốn 2.
“Tùy theo loại hình doanh nghiệp, nếu thiết lập quan hệ tín dụng lần đầu phải gửi đến ngân hàng nơi cho vay các giấy tờ (bản sao có công chứng) sau ~ Quyết định thành lập doanh nghiệp. 10 ~ Điều lệ doanh nghiệp. - định bỗ nhiệm Chủ tịch hội đồng quản trị, Tổng giám đốc Qu é (Giám đốc), kế toán trưởng, quyết định công nhận ban quản trị, chủ tịch hợp. Giấy phép đăng ký kinh doanh.
Giấy phép hành nghề (nếu có). 'Biên bản góp vốn, danh sách thành viên sáng lập. Các thủ tục về kế toán theo quy định của ngân hàng. Hỗ sơ vay vốn.
- Giấy đề nghị vay vốn. ~ Dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống. ~ Các chứng từ có liên quan. ~ Hỗ sơ bảo đảm tiền vay theo quy định.
Hồ sơ kinh tế ~ Báo cáo quyết toán tài chính hai năm liên kể ~ Kế hoạch sản xuất kinh doanh trong kỳ.