Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Hoạt động xuất khẩu đóng vai trò quan trọng đối với sự tăng trưởng kinh tế của mỗi quốc gia và quyết định năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp trên thị trường quốc tế. Trong bối cảnh hội nhập kinh tế sâu rộng, việc tiêu thụ sản phẩm qua kênh xuất khẩu là yếu tố sống còn nhằm duy trì và phát triển hoạt động sản xuất. Đối với Công ty Cổ phần Đầu tư và Xuất nhập khẩu Quảng Ninh (QUNIMEX) – một đơn vị có truyền thống lâu năm trong lĩnh vực khai thác và kinh doanh khoáng sản, hoạt động tiêu thụ cao lanh thực tế vẫn phụ thuộc chủ yếu vào thị trường nội địa. Mặc dù sản lượng tiêu thụ trong nước chiếm phần lớn nhưng giá bán nội địa thấp hơn nhiều so với giá xuất khẩu, dẫn đến việc doanh thu tiêu thụ nội địa chỉ xấp xỉ hoặc thấp hơn doanh thu từ xuất khẩu.
Trong giai đoạn gần đây, sản lượng xuất khẩu cao lanh của QUNIMEX có xu hướng suy giảm, phạm vi địa bàn xuất khẩu bị co cụm lại trong các thị trường truyền thống. Doanh nghiệp chưa chú trọng đầu tư nghiên cứu thị trường nước ngoài, chưa thành lập bộ phận chuyên trách về thị trường quốc tế, dẫn đến khả năng ứng phó chậm trước những biến động bất thường của thương mại toàn cầu, đặc biệt là tác động của đại dịch Covid-19. Tình trạng này làm gia tăng sự phụ thuộc vào một số ít đối tác và chưa khai thác tương xứng với vị thế của công ty. Nhận thức được yêu cầu thực tiễn đó, tác giả lựa chọn nghiên cứu đề tài nhằm tìm kiếm các định hướng cụ thể để khôi phục và mở rộng thị trường xuất khẩu cao lanh cho công ty.
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của đề tài là trên cơ sở hệ thống hóa lý luận chung về thị trường và hoạt động mở rộng thị trường xuất khẩu, tiến hành phân tích thực trạng xuất khẩu cao lanh của Công ty Cổ phần Đầu tư và Xuất nhập khẩu Quảng Ninh giai đoạn 2018 – 2020, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm mở rộng thị trường xuất khẩu sản phẩm này đến năm 2025. Để đạt được mục tiêu nêu trên, khóa luận xác định 3 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hóa những lý luận chung về xuất khẩu, thị trường xuất khẩu và sự cần thiết của hoạt động mở rộng thị trường xuất khẩu đối với doanh nghiệp kinh doanh quốc tế.
- Nghiên cứu, phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động mở rộng thị trường xuất khẩu cao lanh của Công ty Cổ phần Đầu tư và Xuất nhập khẩu Quảng Ninh trong giai đoạn 2018 – 2020, chỉ rõ những thành tựu đạt được, các hạn chế còn tồn tại cùng nguyên nhân.
- Đề xuất các giải pháp khả thi và kiến nghị chính sách nhằm thúc đẩy hoạt động mở rộng thị trường xuất khẩu cao lanh của doanh nghiệp đến năm 2025.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động mở rộng thị trường xuất khẩu cao lanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xuất nhập khẩu Quảng Ninh. Phạm vi nghiên cứu được xác định cụ thể trên các phương diện:
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu các thị trường xuất khẩu hiện hữu của QUNIMEX (gồm các thị trường truyền thống) và các thị trường nước ngoài tiềm năng mà công ty có khả năng tiếp cận, mở rộng.
- Phạm vi thời gian: Số liệu thực trạng được thu thập và phân tích trong giai đoạn 2018 – 2020; các giải pháp đề xuất và dự báo thị trường được định hướng áp dụng đến năm 2025.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào hoạt động kinh doanh xuất khẩu mặt hàng cao lanh của doanh nghiệp.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Về mặt lý luận, khóa luận trình bày các khái niệm cơ bản về khoáng sản cao lanh. Cao lanh là loại đất sét màu trắng, bở, chịu nhiệt độ cao, có thành phần khoáng vật chủ yếu là kaolinit cùng một số khoáng vật khác như thạch anh, montmorillonit và illit. Tên gọi bắt nguồn từ Cao Lĩnh thổ thuộc vùng Cảnh Đức Trấn, Giang Tô, Trung Quốc; sau đó được du nhập vào châu Âu ở thế kỷ 18 với danh xưng kaolin. Tại Việt Nam, cao lanh phân bố tập trung ở các tỉnh phía Bắc (Lào Cai, Yên Bái, Phú Thọ, Quảng Ninh, Tuyên Quang) và khu vực phía Nam (Lâm Đồng, Đồng Nai) với tổng trữ lượng dự báo khoảng 267 triệu tấn, hàm lượng $\text{Al}_2\text{O}_3$ dao động từ 29% đến 38%. Khóa luận tổng hợp các tiêu chí phân loại cao lanh dựa trên:
- Nguồn gốc phát sinh: Cao lanh sơ cấp (phong hóa hóa học từ đá Granit, Bazan, Rhyolit) và cao lanh thứ cấp (trầm tích sau quá trình xói mòn, rửa trôi).
- Độ chịu lửa: Rất cao ($> 1.750^\circ\text{C}$), cao ($> 1.730^\circ\text{C}$), vừa ($> 1.650^\circ\text{C}$) và thấp ($> 1.580^\circ\text{C}$).
- Tính dẻo: Dẻo cao, dẻo vừa, dẻo thấp, ít dẻo và không dẻo.
- Hàm lượng oxit nhuộm màu ($\text{Al}_2\text{O}_3$ và $\text{TiO}_2$): Siêu bazơ, bazơ cao, bazơ và axit.
- Độ thiêu kết: Nhiệt thấp ($\le 1.100^\circ\text{C}$), nhiệt độ trung bình ($1.300^\circ\text{C}$) và nhiệt độ cao ($> 1.300^\circ\text{C}$).
- Ứng dụng công nghiệp: Sản xuất đồ gốm sứ cao cấp (khống chế $\text{Fe}_2\text{O}_3 \le 0,5%$, $\text{TiO}_2 \le 0$, $\text{CaO} \le 0,8%$, $\text{SO}_3 \le 0$), vật liệu chịu lửa, công nghiệp giấy (chiếm 20% – 40% làm chất độn), cao su và da nhân tạo ($\text{Fe}_2\text{O}_3 \le 0,75%$), thuốc trừ sâu, phân bón và mỹ phẩm.
Về cơ sở pháp lý và thương mại quốc tế, nghiên cứu viện dẫn Khoản 1 Điều 28 và Điều 29 Luật Thương mại 2005 của Việt Nam quy định về xuất khẩu hàng hóa và tạm nhập tái xuất; Nghị định số 75/2011/NĐ-CP ngày 30/08/2011 của Chính phủ về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước. Về mặt quản trị, khóa luận tiếp cận các hình thức xuất khẩu (trực tiếp, gián tiếp qua đại lý/môi giới, gia công xuất khẩu, xuất khẩu tại chỗ, tạm nhập tái xuất); phương thức mở rộng thị trường theo chiều rộng (địa lý, đối tượng khách hàng) và theo chiều sâu (thâm nhập sâu, đa dạng hóa sản phẩm, phát triển kênh phân phối) gắn với lý thuyết 4 giai đoạn vòng đời sản phẩm; các phương thức thâm nhập thị trường nước ngoài (xuất khẩu, hợp đồng, đầu tư trực tiếp).
Để định lượng hiệu quả mở rộng thị trường, tác giả thiết lập hệ thống 4 chỉ tiêu toán học thống kê:
- Sự gia tăng về thị trường xuất khẩu hàng năm: $t = t_n - t_m$ (trong đó $t$ là số thị trường thực mới, $t_n$ là số thị trường mới mở, $t_m$ là số thị trường mất đi).
- Tốc độ mở rộng thị trường xuất khẩu: $T = \frac{t_n}{t_{n-1}}$ (trong đó $T$ là tốc độ mở rộng, $t_n$ và $t_{n-1}$ là số thị trường thực mới của năm tính và năm trước đó).
- Tốc độ tăng kim ngạch xuất khẩu liên hoàn: $k = \frac{k_n}{k_{n-1}}$ (trong đó $k_n$ và $k_{n-1}$ là kim ngạch xuất khẩu năm tính và năm trước đó).
- Tốc độ tăng quy mô thị trường bình quân: $K = \sqrt[n]{k_1 \cdot k_2 \cdots k_n}$ (trong đó $K$ là tốc độ bình quân qua chuỗi $n$ năm).
Phương pháp nghiên cứu được triển khai thông qua:
- Thu thập dữ liệu sơ cấp: Quan sát trực tiếp tại doanh nghiệp trong thời gian thực tập; tiếp xúc, làm việc với cán bộ nhân viên tại Phòng Kinh doanh IV, Phòng Hành chính, Phòng Tài chính – Kế toán nhằm ghi nhận quy trình vận hành và khai thác thông tin thực tế.
- Thu thập dữ liệu thứ cấp: Trích xuất báo cáo tài chính nội bộ, bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2018 – 2020 của QUNIMEX; dữ liệu công bố từ các tạp chí, cổng thông tin truyền thông chuyên ngành.
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Phương pháp thống kê mô tả, phương pháp phân tích kinh tế và phương pháp so sánh chuỗi số liệu thời gian để làm rõ xu hướng biến động của các chỉ tiêu doanh thu, sản lượng, quy mô tài sản và thị trường.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1. Cơ sở lý luận về mở rộng thị trường xuất khẩu cao lanh
Chương này tập trung xây dựng nền tảng lý thuyết toàn diện về hàng hóa cao lanh và hoạt động ngoại thương. Tác giả phân tích cấu trúc khoáng vật học, quy chuẩn kỹ thuật của cao lanh trong các ngành công nghiệp chế biến, khẳng định đây là mặt hàng có giá trị thương mại lớn nếu đáp ứng các tiêu chuẩn khắt khe về độ trắng, độ mịn và hàm lượng tạp chất oxit. Tiếp đó, nội dung làm rõ khái niệm thị trường xuất khẩu dưới góc độ Marketing quốc tế và Quản trị kinh doanh; khẳng định mở rộng thị trường không chỉ là phát triển thêm các vùng địa lý mới (chiều rộng) mà còn là việc nâng cao thị phần và doanh thu tại các thị trường sẵn có (chiều sâu).
Chương 1 cũng phân loại chi tiết các nhân tố tác động đến hoạt động mở rộng thị trường, chia thành nhóm khách quan (chính sách luật pháp, tín dụng xuất khẩu theo Nghị định 75/2011/NĐ-CP, biến động kinh tế – chính trị toàn cầu, áp lực cạnh tranh quốc tế, rào cản văn hóa – xã hội) và nhóm chủ quan nội tại doanh nghiệp (năng lực tài chính, cơ sở vật chất kỹ thuật công nghệ khai thác, năng lực sản xuất chế biến, trình độ nghiệp vụ của đội ngũ cán bộ kinh doanh ngoại thương). Đồng thời, tác giả chuẩn hóa quy trình mở rộng thị trường gồm 5 bước: xác định mục tiêu, nghiên cứu thị trường quốc tế (phương pháp tại bàn và thực địa), dự báo nhu cầu, lựa chọn thị trường mục tiêu gắn với chiến lược tập trung/phân tán, và lựa chọn phương thức thâm nhập phù hợp.
Chương 2. Thực trạng mở rộng thị trường xuất khẩu cao lanh của Công ty Cổ phần Đầu tư và Xuất nhập khẩu Quảng Ninh
Nội dung chương 2 phản ánh toàn diện bức tranh hoạt động của QUNIMEX. Tiền thân là Doanh nghiệp Nhà nước thành lập ngày 27/03/1964 theo Quyết định số 128/QĐ-BNT của Bộ Ngoại Thương (trên cơ sở sáp nhập Công ty kinh doanh hàng xuất nhập khẩu Hồng Quảng và Công ty xuất nhập khẩu biên giới Hải Ninh), doanh nghiệp chính thức cổ phần hóa từ ngày 01/01/2014 (Mã số thuế: 5700473723 do Cục Thuế Tỉnh Quảng Ninh cấp). Doanh nghiệp hoạt động đa ngành: thương mại – xuất nhập khẩu (tạm nhập tái xuất, kho ngoại quan); khai thác khoáng sản (cao lanh tại huyện Hải Hà, cát, sỏi, sét); dịch vụ du lịch (cáp treo Yên Tử dài 900m, 36 cabin, công suất 1.800 khách/giờ thông qua Công ty CP Phát triển Tùng Lâm); khách sạn – nhà hàng (Novotel Halong Bay 4 sao qua Công ty CP Khách sạn Hải Âu); và bất động sản (văn phòng cho thuê tại 29 Lê Đại Hành, Hà Nội và 28 Nguyễn Thị Diệu, Quận 3, TP.HCM). Bộ máy xuất khẩu cao lanh do Phòng Kinh doanh IV phụ trách (xuất khẩu sang Nhật Bản, Singapore, Malaysia, Indonesia...), nguồn nguyên liệu khai thác từ các xí nghiệp Quảng Sơn, Quảng Đức, Lam Sơn và chế biến tại Xí nghiệp Hải Hà, giao nhận qua Phòng Kho cảng Hải Tân.
Tác giả phân tích cơ cấu tài chính và kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2018 – 2020 dựa trên dữ liệu báo cáo của doanh nghiệp:
| Chỉ tiêu tài chính và nguồn vốn |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
| Tổng tài sản (Triệu VNĐ) |
— |
— |
181.033 |
| - Tài sản cố định (Triệu VNĐ) |
— |
— |
145.877 |
| - Tỷ trọng Tài sản cố định (%) |
79,96% |
68,27% |
76,55% |
| - Tài sản lưu động (Triệu VNĐ) |
— |
— |
36.156 |
| - Tỷ trọng Tài sản lưu động (%) |
20,04% |
31,73% |
23,45% |
| Tổng nguồn vốn (Triệu VNĐ) |
— |
— |
181.033 |
| - Vốn chủ sở hữu (Triệu VNĐ) |
— |
— |
89.717 |
| - Tỷ trọng Vốn chủ sở hữu (%) |
49,39% |
47,14% |
48,21% |
| - Tỷ trọng Nợ phải trả (%) |
50,61% |
52,86% |
51,79% |
Về sản lượng khoáng sản của doanh nghiệp:
| Chỉ tiêu sản lượng (Đơn vị: Tấn) |
Năm 2018 |
Tăng trưởng 2019/2018 |
Tăng trưởng 2020/2019 |
| Sản lượng khai thác |
78.272,79 |
+8,43% |
+3,51% |
| Sản lượng tiêu thụ |
54.932,38 |
+13,75% |
+14,93% |
| Sản lượng xuất khẩu |
18.x |
— |
— |
Phân tích số liệu cho thấy tài sản cố định chiếm tỷ trọng áp đảo (trên 68% – 79%), phản ánh đặc thù đầu tư máy móc, nhà xưởng khai khoáng. Cơ cấu vốn duy trì mức cân bằng với nợ phải trả xấp xỉ 51% – 52%, đảm bảo tính tự chủ tài chính. Tuy nhiên, đánh giá sâu hoạt động xuất khẩu, chương 2 chỉ ra các điểm nghẽn: số lượng thị trường xuất khẩu không tăng, kim ngạch xuất khẩu cao lanh sụt giảm, phụ thuộc vào nhóm khách hàng cũ tại châu Á; công ty chưa lập phòng nghiên cứu thị trường độc lập, chưa có bộ phận Marketing riêng biệt, công tác tiếp thị thụ động và trình độ ngoại thương của nhân sự còn hạn chế.
Chương 3. Giải pháp thúc đẩy mở rộng thị trường xuất khẩu cao lanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xuất nhập khẩu Quảng Ninh
Chương 3 trình bày định hướng phát triển của QUNIMEX đến năm 2025 gắn liền với dự báo nhu cầu thị trường cao lanh toàn cầu (dựa trên biểu đồ thị trường giai đoạn 2018 – 2025). Tác giả ứng dụng ma trận SWOT để đối chiếu điểm mạnh, điểm yếu nội tại với cơ hội và thách thức từ môi trường thương mại quốc tế, từ đó đề xuất hệ thống 5 giải pháp nội bộ và 3 nhóm kiến nghị đối với Nhà nước:
- Giải pháp nội bộ doanh nghiệp:
- Thành lập phòng chuyên trách nghiên cứu thị trường nước ngoài: Tách biệt chức năng thu thập, xử lý thông tin thương mại quốc tế, theo dõi cung cầu và chính sách bảo hộ của các nước nhập khẩu.
- Nghiên cứu và phát triển các dòng sản phẩm khác từ nguồn nguyên liệu đá cao lanh: Đầu tư công nghệ chế biến sâu để sản xuất bột cao lanh tinh chế phục vụ ngành gốm sứ cao cấp, giấy, cao su, mỹ phẩm, tránh xuất thô nhằm gia tăng giá trị đơn hàng.
- Xây dựng và hoàn thiện chiến lược mở rộng thị trường dài hạn: Lập kế hoạch phân bổ nguồn lực thâm nhập thị trường mục tiêu theo từng lộ trình cụ thể đến năm 2025.
- Thiết kế bộ phận chuyên trách Marketing: Xây dựng bộ nhận diện thương hiệu, đẩy mạnh tiếp thị quốc tế, xúc tiến tham gia các hội chợ thương mại và phát triển kênh thông tin sản phẩm trực tuyến.
- Nâng cao trình độ và bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ, nhân viên: Tổ chức đào tạo chuyên sâu về nghiệp vụ ngoại thương, kỹ năng đàm phán hợp đồng quốc tế, nâng cao năng lực ngoại ngữ và luật thương mại quốc tế cho nhân sự Phòng Kinh doanh IV.
- Kiến nghị đối với cơ quan quản lý Nhà nước:
- Hỗ trợ môi trường kinh doanh xuất khẩu: Đơn giản hóa thủ tục thông quan và ổn định chính sách cấp phép khai thác khoáng sản.
- Hỗ trợ các hoạt động xúc tiến xuất khẩu: Hỗ trợ doanh nghiệp tham gia các hội chợ, triển lãm thương mại quốc tế thường niên.
- Hỗ trợ thông tin thị trường: Phát huy vai trò của mạng lưới Tham tán và Tùy viên thương mại Việt Nam tại nước ngoài trong việc cung cấp thông tin đối tác, cảnh báo rủi ro pháp lý và kết nối giao thương.
Kết quả và đóng góp
Về mặt dữ liệu thực chứng, khóa luận đã lượng hóa chi tiết hiện trạng tài chính và năng lực hoạt động của QUNIMEX trong giai đoạn 2018 – 2020:
- Làm rõ quy mô tài sản năm 2020 đạt 181.033 triệu VNĐ, trong đó tài sản cố định chiếm 76,55% (145.877 triệu VNĐ) và tài sản lưu động chiếm 23,45% (36.156 triệu VNĐ). Nguồn vốn chủ sở hữu đạt 89.717 triệu VNĐ (48,21%) và nợ phải trả chiếm 51,79%.
- Thống kê sản lượng khai thác năm 2018 đạt 78.272,79 tấn, tăng 8,43% năm 2019 và 3,51% năm 2020; sản lượng tiêu thụ năm 2018 đạt 54.932,38 tấn, tăng 13,75% năm 2019 và 14,93% năm 2020.
- Khái quát hệ thống cơ sở vật chất gồm 3 xí nghiệp khai thác khoáng sản (Quảng Sơn, Quảng Đức, Lam Sơn), 1 xí nghiệp chế biến (Hải Hà), 1 công trường cơ giới và hệ thống kho cảng Hải Tân.
Về mặt đóng góp giải pháp, tác giả chỉ rõ nguyên nhân của sự suy giảm kim ngạch xuất khẩu cao lanh không chỉ đến từ bối cảnh dịch bệnh khách quan mà chủ yếu do cấu trúc tổ chức thiếu vắng hai mảng then chốt: nghiên cứu thị trường độc lập và marketing chuyên nghiệp. Đóng góp cụ thể của công trình là đề xuất phương án tổ chức lại bộ máy quản trị thông qua việc thành lập phòng nghiên cứu thị trường nước ngoài chuyên trách và thiết kế bộ phận Marketing, kết hợp chuyển dịch cơ cấu sản phẩm từ bán thô sang chế biến sâu các sản phẩm tinh chế từ đá cao lanh nhằm gia tăng giá trị xuất khẩu đến năm 2025.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận được thực hiện dựa trên chuỗi số liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2018 – 2020 của một doanh nghiệp đơn lẻ (QUNIMEX), do đó các kết luận phản ánh đặc thù hoạt động khai thác, xuất khẩu khoáng sản của địa bàn tỉnh Quảng Ninh trong điều kiện chịu ảnh hưởng bởi biến động dịch bệnh Covid-19. Do hạn chế về thời gian thực tập và nguồn dữ liệu nội bộ được tiếp cận, một số chỉ tiêu xuất khẩu chi tiết theo từng thị trường đối tác chưa được công bố đầy đủ trong văn bản.
Hướng nghiên cứu mở rộng tiếp theo là theo dõi quá trình triển khai thực tế hệ thống giải pháp tổ chức bộ máy và đầu tư công nghệ chế biến sâu tại QUNIMEX giai đoạn 2021 – 2025; đồng thời kiểm chứng mức độ thâm nhập của sản phẩm cao lanh Việt Nam vào các thị trường tiềm năng ngoài khu vực truyền thống (như châu Âu, Trung Đông) nhằm hoàn thiện mô hình mở rộng thị trường cho ngành khai khoáng.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên các chuyên ngành Kinh tế quốc tế, Kinh tế đối ngoại, Thương mại quốc tế và Quản trị kinh doanh khi thực hiện đồ án, khóa luận về mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp. Nội dung khóa luận cung cấp khung phương pháp luận rõ ràng về cách áp dụng hệ thống chỉ tiêu định lượng ($t, T, k, K$) kết hợp với ma trận SWOT trong nghiên cứu ngoại thương thực tế.
Đối với các nhà quản trị doanh nghiệp trong lĩnh vực khai thác và chế biến khoáng sản công nghiệp, công trình mang lại giá trị tham khảo thiết thực về mô hình tổ chức bộ máy (mối liên kết giữa các xí nghiệp khai thác, nhà máy chế biến, kho cảng và các phòng kinh doanh xuất nhập khẩu) cũng như định hướng tái cấu trúc phòng ban chuyên trách thị trường và tiếp thị quốc tế.
Câu hỏi thường gặp
Công ty Cổ phần Đầu tư và Xuất nhập khẩu Quảng Ninh (QUNIMEX) có lịch sử hình thành và cơ cấu sở hữu như thế nào?
Doanh nghiệp tiền thân là Doanh nghiệp Nhà nước, thành lập ngày 27/03/1964 theo Quyết định số 128/QĐ-BNT của Bộ Ngoại Thương trên cơ sở hợp nhất Công ty kinh doanh hàng xuất nhập khẩu Hồng Quảng và Công ty xuất nhập khẩu biên giới Hải Ninh. Doanh nghiệp chính thức chuyển đổi sang mô hình công ty cổ phần từ ngày 01/01/2014 theo quyết định của UBND Tỉnh Quảng Ninh.
Cơ cấu tài sản và nguồn vốn của QUNIMEX năm 2020 được ghi nhận với những số liệu cụ thể nào?
Tính đến năm 2020, tổng tài sản của công ty đạt 181.033 triệu VNĐ, trong đó tài sản cố định chiếm 76,55% (145.877 triệu VNĐ) và tài sản lưu động chiếm 23,45% (36.156 triệu VNĐ). Tổng nguồn vốn đạt 181.033 triệu VNĐ, trong đó vốn chủ sở hữu đạt 89.717 triệu VNĐ (chiếm 48,21%) và nợ phải trả chiếm 51,79%.
Tác giả sử dụng các công thức nào để đo lường định lượng hoạt động mở rộng thị trường xuất khẩu?
Khóa luận sử dụng 4 chỉ tiêu: Sự gia tăng thị trường hàng năm ($t = t_n - t_m$), Tốc độ mở rộng thị trường ($T = \frac{t_n}{t_{n-1}}$), Tốc độ tăng kim ngạch xuất khẩu liên hoàn ($k = \frac{k_n}{k_{n-1}}$) và Tốc độ tăng quy mô thị trường bình quân ($K = \sqrt[n]{k_1 \cdot k_2 \cdots k_n}$).
Đâu là những hạn chế nội tại chính trong hoạt động xuất khẩu cao lanh của QUNIMEX giai đoạn 2018 – 2020?
Doanh nghiệp chưa có phòng chuyên trách nghiên cứu thị trường nước ngoài và thiếu bộ phận Marketing độc lập; hoạt động xuất khẩu phụ thuộc vào một số ít thị trường truyền thống, phản ứng chậm trước biến động quốc tế; sản phẩm chủ yếu xuất bán ở dạng thô với biên lợi nhuận chưa tối ưu; trình độ nghiệp vụ ngoại thương và ngoại ngữ của nhân sự còn hạn chế.
Khóa luận đề xuất những giải pháp nội bộ nào nhằm thúc đẩy xuất khẩu cao lanh của công ty đến năm 2025?
Năm giải pháp nội bộ được tác giả đề xuất gồm: thành lập phòng chuyên trách nghiên cứu thị trường nước ngoài; đầu tư chế biến sâu các sản phẩm giá trị gia tăng từ đá cao lanh; hoàn thiện chiến lược mở rộng thị trường dài hạn; thiết lập bộ phận Marketing chuyên trách; và bồi dưỡng, nâng cao trình độ nghiệp vụ ngoại thương cho cán bộ công nhân viên.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Phương Trang đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về thị trường xuất khẩu khoáng sản và làm rõ bức tranh thực trạng kinh doanh cao lanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xuất nhập khẩu Quảng Ninh giai đoạn 2018 – 2020. Dựa trên số liệu tài chính, sản lượng và phân tích tổ chức, tác giả đã chỉ ra các nguyên nhân căn bản khiến quy mô thị trường xuất khẩu của đơn vị bị thu hẹp. Hệ thống giải pháp đề xuất tập trung vào kiện toàn bộ máy chuyên trách thị trường, đẩy mạnh marketing và đầu tư chế biến sâu là những gợi ý xác đáng nhằm mở rộng thị trường xuất khẩu cao lanh cho doanh nghiệp đến năm 2025.