Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MỞ RỘNG THỊ TRƢỜNG XUẤT KHẨU CAO LANH 1. Những khái niệm cơ bản về cao lanh 1. Khái niệm cao lanh Cao lanh là một lo i ất sét có màu trắng, rất bở và có thể chịu ƣợc nhiệt ộ cao.
Thành phần chủ yếu bên trong là các khoáng vật sét kaolinit cùng một số khoáng vật khác nhƣ th ch anh, montmorillonit và illit. Cao lanh có nguồn gốc tên gọi từ Cao Lĩnh thổ (tức ất Cao Lĩnh, là ất sét trắng t i Cao Lĩnh), một khu vực ồi t i Cảnh Đức Trấn, Giang Tô, Trung Quốc. Các mỏ ất sét trắng t i khu vực này ƣợc khai thác ể làm nguồn nguyên liệu sản xuất ồ gốm sứ. Ngoài ra, cao lanh còn ƣợc các giáo sĩ ngƣời Pháp du nhập vào châu Âu trong thế kỷ 18 gọi là kaolin và ƣợc phiên âm ngƣợc trở l i tiếng Việt là cao lanh.
Cao lanh là một khoáng chất công nghiệp ƣợc loài ngƣời khai thác và sử dụng từ lâu. Nguyên liệu này chủ yếu ƣợc phong hóa từ các nguồn ất chứa các nguồn tràng th ch nhƣ Granit, Bazan và Rhyolit. Cao lanh nguyên sinh – cao lanh thô, ƣợc hình thành ngay t i mỏ á gốc, tuy nhiên theo thời gian các khoáng vật này bị nƣớc, lũ và gió cuốn trôi rồi lắng ọng l i các vị trí tái trầm lắng hình thành nên các mỏ cao lanh hay ất sét trầm tích – ƣợc gọi là cao lanh thứ sinh. Nhƣ vậy, sự hình thành của các mỏ cao lanh ngày này phải trải qua quá trình phong hóa, rửa trôi và lắng ọng trong một khoảng thời gian dài dƣới lòng ất.
T i Việt Nam, cao lanh ƣợc phân bố rộng r i chủ yếu ở các tỉnh miền Bắc nhƣ: Lào Cai, Yên Bái, Phú Thọ, Quảng Ninh, Tuyên Quang và một số tỉnh thuộc Tây Nguyên và Đông Nam Bộ nhƣ: Lâm Đồng và Đồng Nai, với trữ lƣợng dự báo khoảng 267 triệu tấn và hàm lƣợng Al2O3 khá cao khoảng từ 29 – 38%. Phân loại cao lanh Phụ thuộc vào các ặc iểm về nguồn gốc, mục ích sử dụng, ộ chịu lửa, tính dẻo và hàm lƣợng ôxít nhuộm màu và một số ặc iểm khác mà có nhiều kiểu phân lo i cao lanh khác nhau. Theo nguồn gốc phát sinh, ngƣời ta chia cao lanh thành hai d ng: Phát sinh từ các nguồn sơ cấp, sinh ra từ quá trình phong hóa hóa học là việc phá hủy á bằng những phản ứng hóa học có sự tham gia của các tác nhân môi trƣờng nhƣ không khí, nƣớc, tác ộng lên ối tƣợng bị phong hóa hoặc có thể ƣợc sinh ra từ quá trình thủy nhiệt của các lo i á có chứa Felspat nhƣ á Rhyolit, á Granit hay á Gneis. Phát sinh từ các nguồn thứ cấp, có thể do sự tác ộng của quá trình xói mòn hay s t lở ất mà cao lanh sơ cấp chuyển dời từ nơi nó sinh ra và ƣợc vận chuyển cùng các vật liệu khác tới vị trí tái trầm lắng từ ó t o ra nguồn cao lanh thứ cấp.
Theo ộ chịu lửa, cao lanh ƣợc phân thành các lo i: Rất cao, ộ chịu lửa trên 1.750oC Cao, ộ chịu lửa trên 1.730oC Vừa, ộ chịu lửa trên 1.650oC Thấp, ộ chịu lửa trên 1.580oC Theo tính dẻo, cao lanh bột ƣợc chia thành các lo i: Cao lanh có tính dẻo cao, dẻo vừa, dẻo thấp, ít dẻo và không dẻo. Theo hàm lƣợng ôxít nhuộm màu (Al2O3 và TiO2) ở tr ng thái nung nóng, cao lanh ƣợc phân thành các lo i: Siêu Bazơ, Bazơ cao, Bazơ và Axit. Ngoài ra, theo ộ thiêu kết, cao lanh ƣợc phân lo i thành: Thiêu kết nhiệt thấp, nhỏ hơn hoặc bằng 1.100oC Thiêu kết nhiệt độ trung bình, từ 1.300 oC Thiêu kết nhiệt độ cao, trên 1.300 oC 6 Luan van 1. Ứng dụng của cao lanh Cao lanh ƣợc ứng dụng nhiều trong các ngành công nghiệp nhƣ sản xuất ồ gốm sứ, vật liệu xây dựng, g ch chịu lửa, công nghiệp giấy, sơn, cao su, xi măng trắng và làm chất xúc tác cho công nghệ lọc dầu.
Bên c nh ó, nhờ có khả năng hấp thụ ặc biệt các chất m, chất béo và cả các lo i vi rút và vi khuẩn nên cao lanh thậm chí còn ƣợc ứng dụng trong cả các lĩnh vực y tế, dƣợc phẩm, mỹ phẩm. Phụ thuộc vào thành phần hóa học có trong cao lanh nhƣ Al2O3, TiO2, Fe2O3, CaO, SO3 và các tính chất lý hóa khác nhƣ ộ phân tán, ộ chịu lửa, ộ bền cơ học ở tr ng thái khô, ộ trắng, ộ ẩm và ộ mịn mà cao lanh ƣợc sử dụng với nhiều mục ích khác nhau trong mỗi ngành công nghiệp. Công nghiệp sản xuất đồ gốm sứ, các sản phẩm gốm sứ mịn, gốm sứ dân dụng, mỹ nghệ, sứ cách iện, sứ vệ sinh hay dụng cụ thí nghiệm ều sử dụng nguyên liệu chính là cao lanh. Do lo i ất này có khả năng kết dính tốt, chịu ƣợc nhiệt ộ cao và có màu trắng giúp cho việc nhuộm màu ƣợc dễ dàng hơn.
Muốn sản xuất ra ƣợc các sản phẩm gốm sứ cao cấp thì chất lƣợng nguồn cao lanh ầu vào òi hỏi rất cao, phải khống chế các oxit t o màu nhƣ Fe2O3 và TiO2. Cụ thể, hàm lƣợng Fe2O3 chỉ ƣợc nằm trong mức từ 0.5%, hàm lƣợng TiO2 không ƣợc quá 0. Ngoài ra, các chất khác nhƣ CaO không ƣợc vƣợt mức 0.8% và SO3 không quá 0. Việc này òi hỏi ngƣời nghệ nhân gốm sứ phải có tay nghề cao, kinh nghiệm lâu năm và phải biết cách tính toán hàm lƣợng cao lanh phù hợp.
Công nghiệp sản xuất vật liệu chịu lửa, trong ngành sản xuất vật liệu chịu lửa, cao lanh ƣợc sử dụng ể sản xuất g ch chịu lửa, g ch nửa axit và các vật dụng chịu lửa khác. G ch chịu lửa làm bằng cao lanh chủ yếu ƣợc sử dụng ể lót lò cao, lò luyện gang, lò gió nóng. Ngoài ra, ối với ngành luyện kim màu, công nghiệp hóa học, nhà máy lọc dầu hay trong công nghiệp thủy tinh và sứ thì g ch chịu lửa ƣợc dùng ể lót lò ốt, nồi hơi. Bột cao lanh có hàm lƣợng Al2O3 càng lớn thì ộ chịu lửa càng cao.
7 Luan van Công nghiệp sản xuất giấy, cao lanh óng một vai trò quan trọng trong việc làm chất ộn giúp cho bề mặt của giấy ƣợc nhẵn bóng, giảm thẩm thấu, giảm ộ thấu quang và làm tăng ộ ngấm mực in một cách tốt nhất. Trong một tờ giấy thông thƣờng chứa khoảng 20% cao lanh, thậm chí có lo i chứa tới 40% thành phần là lo i bột này. Chất lƣợng của cao lanh dùng ể làm giấy phụ thuộc vào ộ trắng, ộ phân tán, ộ mịn và mức ộ phân bố ồng ều của các nhóm h t. Công nghiệp sản xuất cao su và da nhân tạo, cao lanh có tác dụng làm tăng ộ bền và tính àn hồi.
Ngoài ra, bột cao lanh còn làm tăng ộ rắn, cách iện và giảm giá thành sản phẩm của các chất dẻo nhƣ PE, PP, PVC. Để có thể làm chất ộn trong các lĩnh vực này thì giới h n của hàm lƣợng Fe2O3 trong cao lanh không ƣợc vƣợt quá 0.75% và SO4 nhỏ hơn 0. Trong lĩnh vực sản xuất thuốc trừ sâu, cao lanh bột ƣợc sử dụng có ộ khuếch tán lớn, sức bám tốt, trơ hóa học và có hợp chất sắt thấp. Trong lĩnh vực sản xuất phân bón, cao lanh ƣợc dùng làm chất ộn, chất bọc áo, có tác dụng lớn trong việc bảo quản và nâng cao chất lƣợng phân bón.
Trong lĩnh vực sản xuất mỹ phẩm, với ặc tính có thể hấp thụ bụi bẩn, dầu thừa, các chất nhờn và ộc tố trên da nhƣng l i không gây ra tình tr ng khô da nên cao lanh ƣợc sử dụng ể sản xuất các sản phẩm nhƣ sữa rửa mặt, kem tẩy tế bào chết, phấn trang iểm. Ngoài ra, cao lanh còn ƣợc ứng dụng ể sản xuất xà phòng giúp tăng khả năng làm s ch da, iều tiết bã nhờn và làm giảm các nốt mụn sƣng viêm hiệu quả. Lý luận chung về xuất khẩu và thị trƣờng xuất khẩu 1. Khái niệm xuất khẩu Từ thời xa xƣa, ho t ộng xuất khẩu ƣợc hình thành thông qua hình thức sơ khai là ho t ộng trao ổi hàng hóa giữa các quốc gia hay giữa các vùng l nh thổ với nhau.
Qua một thời gian dài cùng với sự phát triển của hội nhập kinh tế quốc tế cũng nhƣ sự tiến bộ của khoa học – kỹ thuật, ho t ộng 8 Luan van xuất khẩu ngày càng diễn ra trên nhiều lĩnh vực, ngành nghề khác nhau với nhiều hình thức a d ng và phong phú. Tuy nhiên, mục ích chung cuối cùng của ho t ộng này là bán hàng hóa cho nƣớc ngoài ể em l i lợi nhuận cho doanh nghiệp và nguồn ngo i tệ cho quốc gia. Theo khoản 1, Điều 28, Luật Thƣơng M i 2005 của Việt Nam thì “Xuất khẩu hàng hóa là việc hàng hoá ƣợc ƣa ra khỏi l nh thổ Việt Nam hoặc ƣa vào khu vực ặc biệt nằm trên l nh thổ Việt Nam ƣợc coi là khu vực hải quan riêng theo quy ịnh của pháp luật. Các hình thức xuất khẩu Xuất khẩu trực tiếp Giống nhƣ các ho t ộng mua bán trong nƣớc, xuất khẩu trực tiếp là phƣơng thức xuất khẩu trong ó ngƣời mua và ngƣời bán trực tiếp gặp mặt (hoặc thông qua thƣ từ, iện tín.) ể bàn b c và thỏa thuận với nhau về hàng hóa, giá cả, phƣơng thức thanh toán,.mà không qua trung gian.
Tuy nhiên, khác với nội thƣơng, ho t ộng mua bán theo phƣơng thức này thì ngƣời mua và ngƣời bán là những ngƣời có trụ sở ở các quốc gia khác nhau, ồng tiền thanh toán có thể là ngo i tệ với một trong hai bên, hàng hóa là ối tƣợng của giao dịch ƣợc di chuyển qua khỏi biên giới của một nƣớc. Ho t ộng xuất khẩu trực tiếp có những ƣu iểm nhƣ: o Thông qua thảo luận trực tiếp thì hai bên dễ dàng ƣa ra thống nhất, tránh ƣợc những hiểu lầm. o Giảm chi phí trung gian o Kịp thời tiếp thu ý kiến khách hàng o Chủ ộng trong việc sản xuất hàng hóa Tuy nhiên, xuất khẩu trực tiếp cũng có một số nhƣợc iểm nhƣ: o Khó khăn trong việc tìm hiểu thị trƣờng mới, dễ bị ép giá o Tốn nhiều chi phí: giấy tờ, i l i, tìm hiểu thị trƣờng. 9 Luan van Xuất khẩu gián tiếp (Xuất khẩu ủy thác) Xuất khẩu gián tiếp là một hình thức giao dịch qua trung gian.
Ngƣời thực hiện nhiệm vụ trung gian buôn bán phổ biến trên thị trƣờng thế giới là i lý và môi giới – hay còn ƣợc gọi là ngƣời thứ ba.