Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Phương Thảo (chuyên ngành Ngân hàng, Học viện Ngân hàng) nghiên cứu về hoạt động tín dụng tại địa bàn cấp huyện thuần nông và ven biển, lấy Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) – Chi nhánh Thái Thụy làm đối tượng khảo sát thực tiễn.

Huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình có diện tích tự nhiên 25.600 ha, gồm 48 đơn vị hành chính (47 xã và 1 thị trấn) với 27 km bờ biển. Kinh tế địa phương chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp, trồng lúa nước, chăn nuôi, khai thác và chế biến thủy hải sản, cùng các dự án trọng điểm như Nhà máy nhiệt điện Thái Bình và phát triển Cảng Diêm Điền. Nhu cầu vốn phục vụ chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ nông nghiệp truyền thống sang kinh tế biển, thương mại và dịch vụ trên địa bàn là rất lớn. Agribank Chi nhánh Thái Thụy là tổ chức tín dụng có lịch sử hoạt động lâu năm nhất tại địa phương, đóng vai trò cung ứng vốn chủ lực. Tuy nhiên, trước sức ép cạnh tranh từ các tổ chức tín dụng khác và biến động kinh tế thị trường, hoạt động cho vay của chi nhánh đối mặt với nhiều thách thức về cơ cấu tín dụng, quản trị rủi ro và tăng trưởng quy mô.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận gồm 3 nội dung cụ thể:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động cho vay và mở rộng hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng mở rộng hoạt động cho vay tại Agribank Chi nhánh Thái Thụy giai đoạn 2014 – 2016; làm rõ các kết quả đạt được, những hạn chế tồn tại và nguyên nhân.
  3. Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm mở rộng hoạt động cho vay tại Agribank Chi nhánh Thái Thụy định hướng đến năm 2020.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động mở rộng cho vay của ngân hàng thương mại.
  • Phạm vi không gian: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Thái Thụy (bao gồm Hội sở và 3 phòng giao dịch: Đông Hồ, Cầu Cau, Chợ Cầu).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thực trạng được thu thập và phân tích trong giai đoạn 2014 – 2016; các định hướng và giải pháp đề xuất áp dụng đến năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận đề tài dựa trên khung pháp lý chuyên ngành và hệ thống lý thuyết quản trị tín dụng ngân hàng:

  • Cơ sở pháp lý: Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 (khái niệm cấp tín dụng, cho vay); Nghị định số 55/2015/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn; Thông tư số 39/2016/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng.
  • Khung lý thuyết: Khái niệm cho vay và đặc trưng của quan hệ tín dụng ngân hàng; phân loại cho vay (theo thời hạn: ngắn hạn $\le 1$ năm, trung hạn 1–5 năm, dài hạn $> 5$ năm; theo mục đích: phục vụ đời sống, sản xuất kinh doanh; theo phương thức: từng lần, hạn mức, lưu vụ, hợp vốn, thấu chi, quay vòng; theo mức độ tín nhiệm: có bảo đảm và không có bảo đảm).
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá mở rộng cho vay:
    • Chỉ tiêu định lượng: Mức gia tăng và tốc độ tăng trưởng số lượng khách hàng, số lượng món vay; tăng trưởng doanh số cho vay; tăng trưởng doanh số thu nợ và mức thu nợ; tăng trưởng dư nợ; tỷ lệ thu lãi (Lãi đã thu / Lãi phải thu); vòng quay vốn tín dụng (Doanh số thu nợ / Dư nợ bình quân); tỷ lệ nợ quá hạn và tỷ lệ nợ xấu (trên tổng dư nợ).
    • Chỉ tiêu định tính: Mức độ hài lòng của khách hàng; tính cạnh tranh của sản phẩm; tính đa dạng của sản phẩm tín dụng.
  • Bài học kinh nghiệm thực tiễn: Phân tích mô hình mở rộng cho vay tại Ngân hàng TMCP Đông Nam Á (SeABank) về phát triển mạng lưới và nhân sự; Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB) về chiến lược bán lẻ, đa dạng hóa sản phẩm và quy trình quản trị rủi ro thẩm định.

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp thống kê mô tả, phân tích số liệu thứ cấp từ các báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh của Agribank Chi nhánh Thái Thụy trong 3 năm 2014, 2015, 2016.
  • Phương pháp so sánh tương đối và tuyệt đối qua các năm để đánh giá xu hướng biến động của nguồn vốn, doanh số cho vay, dư nợ và thu nhập tín dụng.
  • Phương pháp điều tra xã hội học: Khảo sát thực tế bằng bảng hỏi đối với 130 khách hàng vay vốn tại địa bàn huyện Thái Thụy nhằm thu thập dữ liệu định tính về mức độ hài lòng đối với sản phẩm, lãi suất, quy trình phục vụ và uy tín của chi nhánh.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những lý luận cơ bản về mở rộng hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại

Chương này tập trung làm rõ bản chất của việc mở rộng cho vay không đơn thuần là tăng trưởng quy mô dư nợ mà phải gắn liền với nguyên tắc "Tăng trưởng – An toàn – Hiệu quả". Tác giả phân tích vai trò của tín dụng đối với khách hàng (bổ sung vốn kịp thời, giảm chi phí huy động), đối với ngân hàng (nguồn sinh lời chính, chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng tài sản) và đối với nền kinh tế (cầu nối vốn, thúc đẩy đổi mới công nghệ, nâng cao đời sống dân cư).

Chương 1 cũng phân loại chi tiết các nhân tố tác động đến mở rộng cho vay thành hai nhóm:

  • Nhân tố khách quan: Môi trường kinh tế - xã hội, môi trường pháp lý, môi trường tự nhiên (thiên tai, dịch bệnh trong nông nghiệp) và nhân tố khách hàng (năng lực tài chính, pháp lý, tài sản bảo đảm).
  • Nhân tố chủ quan: Chiến lược kinh doanh, năng lực huy động vốn, chính sách tín dụng và quy trình thủ tục cho vay của ngân hàng thương mại.

Chương 2: Thực trạng mở rộng hoạt động cho vay tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh Thái Thụy

Chương 2 phản ánh toàn diện bức tranh hoạt động kinh doanh và nghiệp vụ cho vay của chi nhánh qua hệ thống số liệu từ 2014 đến 2016.

Cơ cấu tổ chức của Agribank Thái Thụy gồm Ban Giám đốc (1 Giám đốc, 2 Phó Giám đốc), 3 phòng nghiệp vụ tại Hội sở (Phòng Kế hoạch – Kinh doanh, Phòng Hành chính – Nhân sự, Phòng Kế toán – Ngân quỹ) và 3 phòng giao dịch trực thuộc (PGD Đông Hồ, PGD Cầu Cau, PGD Chợ Cầu). Tổng nhân sự đến ngày 31/12/2016 là 68 người (59 lao động định biên, trong đó nữ chiếm 69%, và 9 lao động thỏa thuận).

Tình hình huy động vốn giai đoạn 2014 – 2016:

Chỉ tiêu Năm 2014 (tỷ đồng) Năm 2015 (tỷ đồng) Năm 2016 (tỷ đồng) So sánh 2015/2014 (%) So sánh 2016/2015 (%)
1. Vốn huy động nội tệ 1.100,1 1.390,0 1.693,0 +26,35 +21,80
- Tiền gửi kho bạc 16,4 0 0 -100,00 -
- Tiền gửi, vay TCTD 0,05 0,10 0,15 +100,00 +51,00
- Tiền gửi của TCKT 94,0 152,3 93,6 +61,95 -38,54
- Tiền gửi tiết kiệm 989,7 1.237,6 1.599,2 +25,05 +29,21
2. Vốn huy động ngoại tệ 24,9 29,4 17,0 +18,07 -42,18
Tổng vốn huy động 1.125,0 1.419,4 1.710,0 +26,17 +20,47

Nguồn vốn nội tệ luôn chiếm trên 97% tổng nguồn vốn huy động (năm 2016 đạt 99,01%). Tiền gửi tiết kiệm dân cư giữ tỷ trọng chủ đạo (chiếm 90% năm 2014, 89% năm 2015 và 94,5% năm 2016), phản ánh nguồn vốn đầu vào ổn định nhờ các khoản đền bù giải phóng mặt bằng trên địa bàn huyện và mạng lưới giao dịch phủ kín các cụm kinh tế.

Kết quả hoạt động kinh doanh:

Chỉ tiêu Năm 2014 (tỷ đồng) Năm 2015 (tỷ đồng) Năm 2016 (tỷ đồng) So sánh 2015/2014 (%) So sánh 2016/2015 (%)
Tổng thu nhập 108,3 112,3 129,3 +3,69 +15,14
Tổng chi phí 78,5 78,7 102,2 +0,25 +29,86
Chênh lệch thu chi 29,8 33,6 27,1 +12,75 -19,35

Năm 2016, chênh lệch thu chi sụt giảm 19,35% do tốc độ tăng chi phí (+29,86%) vượt trội so với tốc độ tăng thu nhập (+15,14%), xuất phát từ chi phí trả lãi tiền gửi tăng khi mở rộng huy động vốn và chi phí hoạt động tín dụng tăng lên 78,8 tỷ đồng.

Doanh số cho vay và cơ cấu tín dụng:

  • Theo thời hạn: Năm 2014, cho vay ngắn hạn đạt 774,1 tỷ đồng (trung và dài hạn đạt 99,3 tỷ đồng); năm 2015, ngắn hạn giảm xuống 740,3 tỷ đồng trong khi trung - dài hạn tăng mạnh lên 152,9 tỷ đồng (+53,98%); năm 2016, ngắn hạn đạt 792,5 tỷ đồng và trung - dài hạn đạt 191,9 tỷ đồng (+25,44%). Tổng doanh số cho vay đạt 984,3 tỷ đồng vào năm 2016.
  • Theo ngành kinh tế: Tín dụng chuyển dịch mạnh vào khai thác, nuôi trồng thủy sản và thương mại dịch vụ.
Ngành kinh tế Năm 2014 (tỷ đồng) Tỷ trọng 2014 (%) Năm 2015 (tỷ đồng) Tỷ trọng 2015 (%) Năm 2016 (tỷ đồng) Tỷ trọng 2016 (%)
Nông nghiệp 278,5 31,88 292,6 32,76 207,0 21,03
Thủy sản 211,0 24,15 248,2 27,79 363,0 36,88
KD – TM – DV 269,0 30,80 230,0 25,75 316,3 32,13
Tiêu dùng 115,0 13,17 122,4 13,70 98,0 9,96
Tổng doanh số cho vay 873,5 100,00 893,2 100,00 984,3 100,00

Tình hình dư nợ cho vay:

  • Phân theo đơn vị trực thuộc: Tổng dư nợ tăng liên tục từ 650,5 tỷ đồng (2014) lên 720,3 tỷ đồng (2015) và 811,0 tỷ đồng (2016). Hội sở luôn chiếm trên 61% (năm 2016 đạt 499,0 tỷ đồng), PGD Đông Hồ đạt 129,8 tỷ đồng (16,0%), PGD Chợ Cầu đạt 95,2 tỷ đồng (11,74%) và PGD Cầu Cau đạt 87,0 tỷ đồng (10,73%).
  • Phân theo đối tượng khách hàng: Dư nợ cho vay cá nhân, hộ gia đình chiếm tuyệt đối (năm 2014: 611,5 tỷ đồng; năm 2015: 698,3 tỷ đồng; năm 2016: 793,5 tỷ đồng, chiếm 97,87%). Dư nợ doanh nghiệp có xu hướng giảm cả về giá trị và tỷ trọng (năm 2014: 39,0 tỷ đồng, chiếm 6%; năm 2015: 22,0 tỷ đồng, chiếm 3,05%; năm 2016: 17,3 tỷ đồng, chiếm 2,13%).
  • Thu nhập từ hoạt động cho vay: Đóng góp chủ lực vào tổng thu nhập, tăng từ 61,6 tỷ đồng (2014, chiếm 56,84%) lên 71,0 tỷ đồng (2015, chiếm 63,23%) và đạt 88,6 tỷ đồng (2016, chiếm 68,52%).

Đánh giá chỉ tiêu số lượng món vay và hiệu quả thu nợ:

  • Số lượng món vay: Biến động không đồng đều; năm 2014 đạt 9.336 món; năm 2015 tăng lên 10.543 món (+14,51%); năm 2016 giảm xuống 9.991 món (-5,24%) do món vay ngắn hạn giảm 789 món (từ 7.119 món xuống 6.330 món), dù món vay trung - dài hạn duy trì tăng trưởng (từ 3.424 món lên 3.661 món).
  • Doanh số thu nợ và mức thu nợ: Doanh số thu nợ năm 2014 đạt 876,2 tỷ đồng (mức thu nợ 100,31%); năm 2015 giảm xuống 823,3 tỷ đồng (mức thu nợ 92,17%); năm 2016 đạt 897,5 tỷ đồng nhưng mức thu nợ tiếp tục giảm nhẹ xuống 91,18% do chuyển dịch sang các khoản vay trung - dài hạn có thời gian hoàn trả kéo dài.

Kết quả khảo sát mức độ hài lòng của khách hàng ($n = 130$):

Chỉ tiêu khảo sát Rất hài lòng (%) Hài lòng (%) Bình thường (%) Chưa hài lòng (%)
Sản phẩm cho vay 58,7 25,0 15,0 1,3
Thủ tục, điều kiện vay 56,5 25,5 17,2 0,8
Lãi suất cho vay 60,0 28,7 10,8 0,5
Chất lượng phục vụ 66,0 26,2 7,6 0,2
Uy tín thương hiệu 84,2 13,1 2,7 0,0
Cơ sở vật chất 62,1 30,5 6,6 0,8
Yếu tố khác 62,5 28,0 8,5 1,0

Chương 3: Giải pháp mở rộng hoạt động cho vay tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh Thái Thụy

Dựa trên mục tiêu định hướng đến năm 2020 của Agribank Thái Thụy, tác giả xây dựng 9 nhóm giải pháp nghiệp vụ cấp chi nhánh và hệ thống kiến nghị:

Hệ thống giải pháp tại chi nhánh:

  1. Đẩy mạnh hoạt động marketing ngân hàng: Tăng cường quảng bá sản phẩm tín dụng phù hợp với đặc thù kinh tế biển và nông nghiệp nông thôn.
  2. Thực hiện tốt chính sách thu hút và tăng trưởng nguồn vốn: Cơ cấu lại kỳ hạn tiền gửi, khai thác tối đa nguồn tiền nhàn rỗi trong dân cư.
  3. Xây dựng chiến lược và tăng cường công tác chăm sóc khách hàng: Phân khúc khách hàng truyền thống và khách hàng tiềm năng; cải thiện văn hóa giao dịch.
  4. Tuân thủ nghiêm túc quy trình, thủ tục cho vay: Rút gọn các khâu trung gian nhưng bảo đảm chặt chẽ tính pháp lý và an toàn vốn.
  5. Áp dụng đa dạng các sản phẩm và phương thức cho vay: Đẩy mạnh cho vay lưu vụ, cho vay theo chuỗi giá trị nông sản và phát triển sản phẩm tiêu dùng có thế chấp/tín chấp phù hợp.
  6. Tăng cường kiểm tra giám sát hoạt động cho vay, kiểm soát nội bộ: Nâng cao chất lượng thẩm định và tái thẩm định trước, trong và sau giải ngân để kiểm soát nợ quá hạn.
  7. Duy trì và nâng cao mối quan hệ giữa ngân hàng với chính quyền địa phương: Phối hợp với Hội Nông dân, Hội Phụ nữ và UBND các xã/thị trấn trong việc giải ngân qua tổ vay vốn.
  8. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Đào tạo chuyên môn nghiệp vụ và đạo đức nghề nghiệp cho đội ngũ cán bộ tín dụng.
  9. Nâng cao chất lượng cơ sở hạ tầng, hiện đại hóa công nghệ ngân hàng: Nâng cấp hệ thống máy móc, mở rộng phương thức thanh toán không dùng tiền mặt.

Các đề xuất, kiến nghị:

  • Đối với Chính phủ, Nhà nước và chính quyền địa phương: Hoàn thiện hành lang pháp lý về xử lý tài sản bảo đảm, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp/mặt nước nuôi trồng; hỗ trợ chính sách phát triển kinh tế biển.
  • Đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: Duy trì cơ chế tái cấp vốn và điều hành trần lãi suất linh hoạt phục vụ lĩnh vực tam nông.
  • Đối với Agribank Việt Nam: Tăng cường phân cấp hạn mức phán quyết tín dụng cho chi nhánh cấp II và hoàn thiện hệ thống phần mềm quản lý thông tin khách hàng nội bộ.

Kết quả và đóng góp

Văn bản khóa luận đã lượng hóa và làm rõ các kết quả đạt được của Agribank Thái Thụy trong giai đoạn 2014 – 2016:

  • Tăng trưởng quy mô vốn và tín dụng ổn định: Nguồn vốn huy động tăng từ 1.125,0 tỷ đồng (2014) lên 1.710,0 tỷ đồng (2016), tốc độ tăng trưởng bình quân trên 20%/năm. Tổng dư nợ cho vay tăng từ 650,5 tỷ đồng lên 811,0 tỷ đồng (tăng 10,73% năm 2015 và 12,59% năm 2016).
  • Chuyển dịch cơ cấu tín dụng đúng định hướng địa phương: Tỷ trọng doanh số cho vay lĩnh vực thủy sản tăng mạnh từ 24,15% (2014) lên 36,88% (2016, đạt 363,0 tỷ đồng), phù hợp với định hướng phát triển kinh tế biển của huyện Thái Thụy; dư nợ cho vay trung và dài hạn tăng từ 137,0 tỷ đồng (2014) lên 220,8 tỷ đồng (2016), chiếm 27,15% tổng dư nợ.
  • Thu nhập từ hoạt động cho vay tăng trưởng bền vững: Thu nhập tín dụng tăng từ 61,6 tỷ đồng (2014) lên 88,6 tỷ đồng (2016), nâng tỷ trọng đóng góp trong tổng thu nhập của chi nhánh từ 56,84% lên 68,52%.
  • Đóng góp khoa học của tác giả: Khóa luận đã khắc phục được các khoảng trống của một số nghiên cứu trước đó tại các chi nhánh ngân hàng (như công trình của Phạm Tường Huy năm 2010 hay Nguyễn Tiến Nam năm 2011) bằng cách kết hợp đồng bộ cả chỉ tiêu định lượng (doanh số, dư nợ, thu nợ, thu nhập tín dụng) và chỉ tiêu định tính (khảo sát thực tế 130 khách hàng); đồng thời phân định rõ thẩm quyền giải pháp ở cấp chi nhánh trực thuộc, không đề xuất các nội dung vượt thẩm quyền như tự ý thay đổi quy trình tín dụng chuẩn của toàn hệ thống Agribank.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế trong hoạt động của đơn vị được văn bản chỉ ra:

  • Cơ cấu tín dụng mất cân đối giữa các thành phần kinh tế: Dư nợ cho vay doanh nghiệp chiếm tỷ trọng rất nhỏ và suy giảm liên tục (năm 2014 đạt 39,0 tỷ đồng, chiếm 6%; đến năm 2016 chỉ còn 17,3 tỷ đồng, chiếm 2,13%).
  • Số lượng món vay sụt giảm trong năm 2016 (giảm 552 món vay, tương đương -5,24%), trong đó món vay ngắn hạn giảm mạnh (-11,10%).
  • Hiệu quả thu hồi nợ có xu hướng giảm nhẹ: Mức thu nợ giảm từ 100,31% (2014) xuống 92,17% (2015) và 91,18% (2016).
  • Chênh lệch thu chi năm 2016 sụt giảm 19,35% do chi phí huy động vốn và chi phí hoạt động tín dụng tăng cao.
  • Sản phẩm cho vay chưa có sự khác biệt rõ rệt so với các tổ chức tín dụng đối thủ trên cùng địa bàn.

Hướng nghiên cứu mở rộng dựa trên phạm vi đề tài:

  • Mở rộng phạm vi khảo sát số liệu sang các năm tiếp theo trong lộ trình định hướng đến năm 2020 để đánh giá tính chu kỳ của vốn tín dụng nông nghiệp.
  • Nghiên cứu sâu về các mô hình liên kết chuỗi giá trị trong nông - thủy sản nhằm khơi thông dòng vốn cho phân khúc doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn ven biển.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng: Tham khảo phương pháp xây dựng khung phân tích mở rộng tín dụng tại một chi nhánh ngân hàng thương mại cấp huyện, kết hợp xử lý số liệu kế toán - kinh doanh với khảo sát thực địa.
  • Người làm nghiên cứu và cán bộ tín dụng tại địa bàn nông thôn/ven biển: Cung cấp nguồn tư liệu thực chứng về đặc thù tín dụng nông nghiệp nông thôn theo Nghị định 55/2015/NĐ-CP, hành vi vay vốn mùa vụ và cơ cấu vốn tiết kiệm dân cư.
  • Cán bộ quản lý chi nhánh Agribank: Tham khảo bức tranh phân bổ dư nợ giữa Hội sở chính và các phòng giao dịch trực thuộc để xây dựng kế hoạch khoán chỉ tiêu và cân đối thanh khoản.

Câu hỏi thường gặp

1. Khảo sát mức độ hài lòng của khách hàng trong khóa luận được tiến hành trên cỡ mẫu bao nhiêu và kết quả chỉ tiêu nào cao nhất?
Khảo sát được thực hiện trên mẫu $n = 130$ khách hàng tại huyện Thái Thụy. Chỉ tiêu đạt mức "Rất hài lòng" cao nhất là Uy tín thương hiệu của Agribank với tỷ lệ 84,2%, tiếp theo là Chất lượng phục vụ (66,0%) và Cơ sở vật chất (62,1%).

2. Tỷ trọng đóng góp của thu nhập cho vay trong tổng thu nhập của Agribank Thái Thụy biến động như thế nào qua 3 năm?
Thu nhập từ cho vay luôn là nguồn thu chủ yếu và tăng liên tục qua các năm: đạt 61,6 tỷ đồng (chiếm 56,84% tổng thu nhập) năm 2014; đạt 71,0 tỷ đồng (chiếm 63,23%) năm 2015; và đạt 88,6 tỷ đồng (chiếm 68,52%) năm 2016.

3. Tại sao dư nợ cho vay doanh nghiệp tại Agribank Thái Thụy lại chiếm tỷ trọng rất thấp và giảm dần từ 2014 đến 2016?
Nguyên nhân do đặc thù Thái Thụy là huyện thuần nông, số lượng doanh nghiệp ít và chủ yếu là doanh nghiệp nhỏ, tư nhân. Theo Thông tư số 39/2016/TT-NHNN, các đối tượng như hộ kinh doanh, doanh nghiệp tư nhân được xếp vào dư nợ khách hàng cá nhân. Bên cạnh đó, các doanh nghiệp trên địa bàn chưa mạnh dạn vay vốn mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh. Do đó, dư nợ doanh nghiệp giảm từ 39,0 tỷ đồng (chiếm 6% năm 2014) xuống 22,0 tỷ đồng (chiếm 3,05% năm 2015) và chỉ còn 17,3 tỷ đồng (chiếm 2,13% năm 2016).

4. Cơ cấu tổ chức bộ máy của Agribank Chi nhánh Thái Thụy gồm những đơn vị nào và quy mô nhân sự ra sao?
Chi nhánh gồm Hội sở chính (đặt tại Khu 6, thị trấn Diêm Điền với 3 phòng chuyên đề: Phòng Kế hoạch – Kinh doanh, Phòng Hành chính – Nhân sự, Phòng Kế toán – Ngân quỹ) và 3 phòng giao dịch trực thuộc (PGD Đông Hồ, PGD Cầu Cau, PGD Chợ Cầu). Tổng nhân sự tại thời điểm 31/12/2016 là 68 người (59 lao động định biên và 9 lao động hợp đồng thỏa thuận).

5. Doanh số cho vay phân theo ngành kinh tế nào có sự bứt phá mạnh nhất trong giai đoạn 2014 – 2016 tại chi nhánh?
Ngành Thủy sản có sự tăng trưởng mạnh nhất, doanh số cho vay tăng từ 211,0 tỷ đồng (chiếm 24,15%) năm 2014 lên 248,2 tỷ đồng (chiếm 27,79%) năm 2015 và đạt 363,0 tỷ đồng (chiếm 36,88%, vươn lên chiếm tỷ trọng lớn nhất) vào năm 2016.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Phương Thảo đã phản ánh toàn diện bức tranh tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Thái Thụy trong giai đoạn 2014 – 2016. Tác giả đã kết hợp chặt chẽ giữa hệ thống lý luận ngân hàng thương mại với phân tích thực chứng số liệu hoạt động kinh doanh, làm rõ sự chuyển dịch tích cực của dòng vốn vào kinh tế biển và khu vực nông nghiệp nông thôn. Công trình chỉ ra những nút thắt cụ thể về cơ cấu khách hàng doanh nghiệp, tỷ lệ thu nợ và chi phí hoạt động, từ đó đề xuất hệ thống 9 giải pháp thực tiễn gắn liền với định hướng phát triển của Agribank Thái Thụy đến năm 2020.