Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Nền kinh tế Việt Nam sau hơn 40 năm vận hành theo cơ chế kế hoạch hóa tập trung đã chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước. Quá trình chuyển đổi này tạo ra sự phân hóa rõ rệt: nhiều doanh nghiệp quốc doanh do duy trì phương thức quản lý cũ đã gặp khó khăn, thua lỗ hoặc phá sản; trong khi các doanh nghiệp thích ứng nhanh đã mở rộng quy mô sản xuất và gia tăng hiệu quả kinh doanh. Trong bối cảnh đó, thị trường ngành sản xuất và kinh doanh bia tại Việt Nam có sự cạnh tranh gay gắt giữa các thương hiệu trong nước và các liên doanh quốc tế. Hoạt động tiêu thụ sản phẩm và mở rộng thị trường trở thành yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.

Khóa luận được thực hiện nhằm giải quyết bài toán tiêu thụ và phát triển thị trường tại Công ty Cổ phần Bia Hà Nội - Hải Phòng thông qua việc vận dụng các kiến thức quản trị kinh doanh, marketing và phân tích tài chính.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài gồm 4 nhiệm vụ cụ thể:

  1. Tìm hiểu điều kiện và thực trạng hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Bia Hà Nội - Hải Phòng.
  2. Đánh giá tình hình hoạt động Marketing, xác định những điểm mạnh và những mặt còn hạn chế.
  3. Phân tích các nhân tố môi trường tác động đến hoạt động Marketing của Công ty.
  4. Đề xuất một số giải pháp Marketing nhằm góp phần mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của Công ty.

Đối tượng, nội dung và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công ty Cổ phần Bia Hà Nội - Hải Phòng.
  • Nội dung nghiên cứu: Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh, thực trạng triển khai các công cụ Marketing-Mix (4P) và các giải pháp mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm bia của đơn vị.
  • Phạm vi không gian: Tập trung nghiên cứu tại thị trường thành phố Hải Phòng (các quận nội thành và các huyện ngoại thành) cùng các thị trường lân cận tại khu vực phía Bắc như Quảng Ninh, Hải Dương, Thái Bình, Bắc Ninh, Bắc Giang.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu hoạt động sản xuất kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm trong giai đoạn từ năm 2007 đến năm 2009.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng phân tích dựa trên hệ thống lý thuyết quản trị Marketing và tiêu thụ sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất công nghiệp:

  • Khung lý thuyết về thị trường:
    • Khái niệm thị trường dưới góc độ kinh tế học và góc độ Marketing (tập hợp khách hàng hiện tại và tiềm năng có cùng nhu cầu/mong muốn, sẵn sàng và có khả năng tham gia trao đổi).
    • Bốn chức năng cơ bản của thị trường: Chức năng thừa nhận, chức năng thực hiện, chức năng điều tiết - kích thích, và chức năng thông tin.
    • Bốn tiêu thức phân loại thị trường: Theo phạm vi lãnh thổ (địa phương, vùng, toàn quốc, quốc tế); theo mối quan hệ mua bán (cạnh tranh hoàn hảo, cạnh tranh không hoàn hảo, độc quyền); theo mục đích sử dụng (tư liệu sản xuất, tư liệu tiêu dùng); theo quá trình tái sản xuất (thị trường đầu vào, thị trường đầu ra).
    • Bốn nguyên tắc phân đoạn thị trường tiêu dùng: Địa lý, nhân khẩu học (giới tính, tuổi tác, thu nhập, quy mô gia đình, nghề nghiệp), hành vi (lý do mua, lợi ích tìm kiếm, mức độ trung thành), và tâm lý (lối sống, nhân cách).
  • Hệ thống nhân tố ảnh hưởng:
    • Môi trường vĩ mô: Kinh tế (tăng trưởng, lạm phát, lãi suất, tỷ giá), chính trị - pháp luật, khoa học - công nghệ, văn hóa - xã hội, và điều kiện tự nhiên.
    • Môi trường vi mô: Khách hàng, đối thủ cạnh tranh, nhà cung ứng.
    • Môi trường nội bộ: Giá bán, chất lượng sản phẩm, công tác tổ chức bán hàng (hình thức bán, thanh toán, dịch vụ sau bán), và hoạt động quảng cáo.
  • Lý luận về Marketing-Mix (4P) trong tiêu thụ sản phẩm:
    • Chính sách sản phẩm: Chu kỳ sống của sản phẩm qua 4 giai đoạn (Thâm nhập, Tăng trưởng, Bão hòa, Suy thoái).
    • Chính sách giá: Quy trình xác định giá gồm 6 bước (Xác định mục tiêu; Xây dựng đường cầu; Tính toán chi phí; Nghiên cứu giá đối thủ; Lựa chọn phương pháp định giá; Quyết định mức giá cuối cùng).
    • Chính sách phân phối: Cấu trúc các kênh phân phối gồm kênh trực tiếp, kênh 1 cấp, kênh 2 cấp và kênh 3 cấp.
    • Chính sách truyền thông xúc tiến: Quảng cáo, tiếp thị, xúc tiến bán hàng nhằm kích thích sức mua.

Phương pháp nghiên cứu: Tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích số liệu thứ cấp, so sánh đối chiếu và tổng hợp logic. Dữ liệu được trích xuất từ các báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, số liệu phòng tiêu thụ sản phẩm, phòng kỹ thuật, phòng tổng hợp của Công ty Cổ phần Bia Hà Nội - Hải Phòng, kết hợp với các dữ liệu quy hoạch ngành bia Việt Nam và thông tin kinh tế - xã hội tại địa bàn Hải Phòng.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận cơ bản về thị trường và giải pháp Marketing để mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm

Chương này tập trung hệ thống hóa các khái niệm học thuật về thị trường, vai trò của công tác tiêu thụ và các công cụ Marketing trong doanh nghiệp sản xuất:

  • Khẳng định tiêu thụ sản phẩm là giai đoạn quyết định tính hữu ích của hàng hóa, là điều kiện thu hồi vốn và tạo ra lợi nhuận phục vụ tái sản xuất mở rộng.
  • Làm rõ nội dung công tác tiêu thụ gồm 7 khâu: Nghiên cứu thị trường; lập kế hoạch tiêu thụ; chuẩn bị hàng hóa; lựa chọn hình thức tiêu thụ; tổ chức xúc tiến yểm trợ; tổ chức bán hàng; phân tích đánh giá hiệu quả.
  • Trình bày bản chất của hoạt động Marketing hiện đại: lấy nhu cầu thị trường làm căn cứ cho mọi quyết định sản xuất kinh doanh; phân tích cấu trúc phối thức Marketing-Mix 4P (Product, Price, Place, Promotion) như công cụ nòng cốt để mở rộng thị phần.

Chương 2: Tình hình thị trường và vai trò của Marketing đối với hoạt động mở rộng thị trường của Công ty Cổ phần Bia Hà Nội – Hải Phòng trong những năm gần đây 2007 - 2009

Chương 2 trình bày bức tranh tổng thể về nguồn lực doanh nghiệp, năng lực công nghệ và thực trạng hoạt động Marketing của đơn vị trong giai đoạn 2007 – 2009:

1. Quá trình hình thành và cơ cấu tổ chức

  • Tiền thân là Xí nghiệp Nước đá Việt Hoa thành lập ngày 15/06/1960 (theo Quyết định số 150/QĐUB của UBHC Hải Phòng). Sau nhiều lần đổi tên (Xí nghiệp Nước ngọt Hải Phòng năm 1978, Nhà máy Bia Nước ngọt Hải Phòng năm 1990, Nhà máy Bia Hải Phòng năm 1993, Công ty Bia Hải Phòng năm 1995), công ty thực hiện cổ phần hóa ngày 23/09/2004 với vốn điều lệ 25 tỷ đồng (Nhà nước nắm 65%, cổ đông nội bộ 29,5%, cổ đông ngoài 5,5%).
  • Tháng 10/2005, công ty chuyển giao phần vốn nhà nước và gia nhập Tổng công ty Bia - Rượu - Nước giải khát Hà Nội (Habeco), chính thức đổi tên thành Công ty Cổ phần Bia Hà Nội - Hải Phòng.
  • Địa bàn hoạt động gồm Trụ sở chính tại số 16 Lạch Tray (Ngô Quyền) và Cơ sở 2 tại số 85 Lê Duẩn (Kiến An, Hải Phòng).
  • Cơ cấu tổ chức vận hành theo mô hình: Đại hội đồng cổ đông $\rightarrow$ Hội đồng quản trị $\rightarrow$ Giám đốc công ty $\rightarrow$ 2 Phó Giám đốc (Tiêu thụ, Tài chính) $\rightarrow$ 4 phòng nghiệp vụ (Tài chính - Kế toán, Tổng hợp, Tiêu thụ sản phẩm, Kỹ thuật), Đội kho, Đội bảo vệ và 2 Phân xưởng sản xuất.

2. Nguồn lực lao động, tài chính và năng lực sản xuất

  • Đặc điểm lao động (năm 2009): Tổng số cán bộ công nhân viên là 314 người. Trong đó lao động trực tiếp chiếm 91,72% (288 người), lao động gián tiếp chiếm 8,28% (26 người); lao động nữ chiếm 49,36% (155 người); lao động thời vụ chiếm 14,33% (45 người). Trình độ đại học trở lên đạt 14,33% (45 người), trung cấp 8,92% (28 người), công nhân kỹ thuật và phổ thông chiếm 72,29% (227 người). Bậc thợ bình quân đạt mức 5/7 và tuổi thợ bình quân là 35 tuổi.
Chỉ tiêu lao động năm 2009 Số lượng (người) Tỷ trọng (%)
Theo tính chất công việc
- Lao động trực tiếp sản xuất - kinh doanh 288 91,72%
- Lao động gián tiếp (quản lý, nghiệp vụ) 26 8,28%
Theo giới tính và hợp đồng
- Lao động nữ 155 49,36%
- Lao động hợp đồng thời vụ 45 14,33%
Theo trình độ học vấn
- Từ đại học trở lên 45 14,33%
- Trình độ trung cấp 28 8,92%
- Công nhân kỹ thuật, lao động phổ thông 227 72,29%
Tổng số lao động 314 100,00%
  • Cơ cấu vốn năm 2009: Tổng vốn đầu tư gần 300 tỷ đồng. Cơ cấu vốn gồm:
    • Vốn cố định: 161 tỷ đồng (Vốn ngân sách: 57 tỷ đồng - 35%; Vốn tự bổ sung: 12 tỷ đồng - 7%; Vốn vay: 60 tỷ đồng - 37%; Vốn chiếm dụng: 32 tỷ đồng - 21%).
    • Vốn lưu động: 30 tỷ đồng (Vốn ngân sách cấp: 24 tỷ đồng - 80%; Vốn tự bổ sung: 6 tỷ đồng - 20%).
  • Năng lực sản xuất và thiết bị:
    • Nhà máy số 1 đạt công suất 42 triệu lít/năm; Nhà máy số 2 đạt công suất 25 triệu lít/năm (sau dự án đầu tư chiều sâu đổi mới công nghệ trị giá 128,7 tỷ đồng triển khai từ Quý IV/2006 nhằm nâng công suất từ 15 lên 25 triệu lít/năm).
    • Dây chuyền chiết chai đồng bộ, hiệu suất vận hành hệ thống máy móc đạt 95% công suất thiết kế.
    • Quy trình sản xuất gồm 3 giai đoạn: Giai đoạn 1 (Gia công, nấu dịch đường từ malt, gạo, houblon; đạt độ đường 10°Bx với bia hơi và 12°Bx với bia chai); Giai đoạn 2 (Lên men chính, lên men phụ, tàng trữ và thu hồi $\text{CO}_2$); Giai đoạn 3 (Lọc và hoàn thiện thành phẩm).

3. Thực trạng sản xuất, tiêu thụ và thị phần giai đoạn 2007 – 2009

  • Sản lượng và doanh thu:
    • Sản lượng tiêu thụ tăng liên tục: Năm 2007 đạt 42,849 triệu lít; năm 2008 đạt 60,817 triệu lít; năm 2009 đạt 65,000 triệu lít.
    • Doanh thu: Năm 2007 đạt 224,308 tỷ đồng; năm 2008 đạt 360,000 tỷ đồng; năm 2009 tiếp tục tăng trưởng ổn định.
    • Cơ cấu sản phẩm: Bia hơi Hải Phòng là mặt hàng chiến lược, chiếm tỷ trọng sản lượng áp đảo (năm 2007 đạt trên 37 triệu lít, năm 2008 đạt 42 triệu lít). Bia chai (gồm bia chai Hải Phòng 999, bia Kaiser và sản phẩm gia công bia chai Hà Nội) có sản lượng tăng từ 4,8 triệu lít (năm 2007) lên 21 triệu lít (năm 2009).
Chỉ tiêu thực hiện Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
Tổng sản lượng sản xuất (triệu lít) 42,849 60,817 65,000
Sản lượng bia hơi tiêu thụ (triệu lít) ~37,000 ~42,000 Duy trì chủ lực
Sản lượng bia chai tiêu thụ (triệu lít) ~4,800 18,627 21,000
Tổng doanh thu tiêu thụ (tỷ đồng) 224,308 360,000 Tăng trưởng >10%
Lợi nhuận trước thuế (tỷ đồng) 15,680 Tăng trưởng Đạt đỉnh
Lợi nhuận sau thuế (tỷ đồng) 11,290 Tăng trưởng Đạt tỷ suất LN/DT ~29%
  • Thị phần và cạnh tranh:
    • Tại thị trường thành phố Hải Phòng: Công ty chiếm trên 80% thị phần bia hơi. Cơ cấu tiêu thụ phân theo địa bàn Hải Phòng: Quận Ngô Quyền, Lê Chân chiếm 5%; Quận Hồng Bàng, Kiến An, Hải An chiếm 21%; Quận Dương Kinh, Đồ Sơn chiếm 27%; Các huyện ngoại thành (Thủy Nguyên, Tiên Lãng, Vĩnh Bảo, Kiến Thụy, An Lão...) chiếm 45%.
    • Thị trường toàn quốc: Tỷ trọng tiêu thụ của công ty so với toàn ngành năm 2007 là 3,2% (42,849/1325 triệu lít), năm 2008 là 4,6%, nhưng đến năm 2009 giảm nhẹ xuống mức 4,3% do tốc độ tăng trưởng quy mô toàn ngành bia Việt Nam diễn ra nhanh chóng.
Phân đoạn thị trường bia chai/lon Thương hiệu / Sản phẩm cạnh tranh trên thị trường
Phân đoạn cao cấp Heineken
Phân đoạn trung cấp Tiger, Carlsberg, San Miguel, Bia 333, Halida (lon)
Phân đoạn bình dân Bia Hà Nội, Halida (chai), BGI, Special, Bia 999 Hải Phòng, Huda, Vina
  • Đối thủ cạnh tranh:
    • Bia Hà Nội (công suất 50 triệu lít/năm, công nghệ Đức); Bia Sài Gòn (140 triệu lít/năm, công nghệ Pháp); Bia Việt Nam Vina (50 triệu lít/năm, công nghệ Đức); Nhà máy Bia Đông Nam Á (50 triệu lít/năm, công nghệ Đan Mạch với mạng lưới phân phối đại lý 2 cấp hoàn thiện); Nhà máy Bia Khánh Hòa (25 triệu lít/năm); Công ty Bia Tây Âu (30 triệu lít/năm, công nghệ Đức, cạnh tranh trực tiếp phân khúc bia hơi tại địa bàn Hải Phòng).
    • Áp lực từ các cơ sở sản xuất bia tư nhân ("bia cỏ") giá rẻ tại các vùng ngoại thành.

4. Đánh giá thực trạng hoạt động Marketing-Mix của công ty

  • Sản phẩm: Danh mục sản phẩm gồm bia hơi Hải Phòng, bia hơi Hải - Hà, bia tươi Vàng Hải Phòng, bia chai 999 và bia chai Hà Nội gia công. Bia hơi Hải Phòng có vị thế vững chắc, song các sản phẩm bia chai (như bia 999) chưa tạo được nhận diện mạnh mẽ ở khu vực nội thành.
  • Giá cả: Áp dụng chính sách giá bình dân, phù hợp với thu nhập của đại bộ phận người tiêu dùng địa phương.
  • Phân phối: Sử dụng kết hợp kênh phân phối trực tiếp (bán tại nhà máy, cửa hàng giới thiệu sản phẩm) và kênh gián tiếp (qua hệ thống đại lý cấp 1, cấp 2, người bán buôn, bán lẻ).
  • Truyền thông: Ngân sách dành cho quảng cáo, tiếp thị và nghiên cứu thị trường còn hạn chế so với các đối thủ liên doanh (như Halida, Tiger, Heineken).
  • Nguyên nhân tồn tại: Tỷ trọng vốn cố định cao, nguồn lực tài chính dành cho xúc tiến thương mại thấp, mức độ tự động hóa dây chuyền sản xuất chưa đạt 100%, bộ máy chuyên trách marketing chưa được tách biệt chuyên sâu.

Chương 3: Một số giải pháp Marketing nhằm góp phần mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm tại Công ty Cổ phần Bia Hà Nội – Hải Phòng

Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp Marketing đồng bộ nhằm mở rộng thị phần của công ty:

  1. Duy trì thị trường truyền thống và phát triển thị trường mới:
    • Củng cố vững chắc thị trường nội thành và ngoại thành Hải Phòng (nơi đang tiêu thụ 80% sản lượng bia hơi).
    • Đẩy mạnh mở rộng sang các tỉnh lân cận phía Bắc dọc các tuyến Quốc lộ 5 và Quốc lộ 10: Quảng Ninh, Hải Dương, Thái Bình, Bắc Ninh, Bắc Giang.
  2. Hoàn thiện phối thức Marketing-Mix:
    • Chính sách sản phẩm: Duy trì chất lượng ổn định và hương vị truyền thống của bia hơi Hải Phòng; cải tiến mẫu mã bao bì, nâng cao chất lượng bia chai 999 nhằm cạnh tranh ở phân khúc bình dân và trung cấp.
    • Chính sách giá: Xây dựng mức giá linh hoạt theo mùa vụ, áp dụng tỷ lệ chiết khấu thương mại và chính sách hỗ trợ vỏ két, vỏ chai hợp lý cho các đại lý.
    • Chính sách phân phối: Hoàn thiện mô hình đại lý phân phối cấp 1 và cấp 2; tối ưu hóa chi phí vận chuyển; mở rộng các điểm bán lẻ và mạng lưới nhà hàng tiêu thụ bia hơi.
    • Chính sách truyền thông xúc tiến: Tăng cường quảng bá thương hiệu qua các biển hiệu đại lý, phương tiện thông tin đại chúng; tài trợ các sự kiện văn hóa - thể thao địa phương; triển khai các chương trình khuyến mại định kỳ.
  3. Các biện pháp hỗ trợ quản trị:
    • Xây dựng hệ thống thu thập và xử lý thông tin thị trường nhanh chóng, đồng bộ giữa Phòng Tiêu thụ sản phẩm và các phòng ban liên quan.
    • Hoàn thiện chính sách chăm sóc khách hàng, quản lý công nợ và hỗ trợ kỹ thuật bảo quản thiết bị chiết rót cho các đại lý bia hơi.
    • Nâng cao năng lực chuyên môn của đội ngũ cán bộ làm công tác nghiên cứu thị trường.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa các kết quả cụ thể trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Bia Hà Nội - Hải Phòng:

  • Kết quả kinh doanh và thị trường:
    • Sản lượng tiêu thụ tăng trưởng từ 42,849 triệu lít (năm 2007) lên 65,000 triệu lít (năm 2009).
    • Doanh thu tăng từ 224,308 tỷ đồng (năm 2007) lên trên 360 tỷ đồng (năm 2008 - 2009).
    • Lợi nhuận sau thuế năm 2007 đạt 11,290 tỷ đồng, tỷ suất doanh lợi doanh thu năm 2009 đạt xấp xỉ 29%.
    • Nâng công suất thiết kế Nhà máy Bia số 2 (Quán Trữ) từ 15 triệu lên 25 triệu lít/năm, đưa tổng công suất toàn công ty lên 67 triệu lít/năm.
    • Nắm giữ trên 80% thị phần bia hơi tại thị trường thành phố Hải Phòng và duy trì mức thị phần 4,3% - 4,6% trên quy mô toàn ngành bia Việt Nam.
  • Đóng góp của nghiên cứu:
    • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận Marketing trong lĩnh vực phân phối và tiêu thụ sản phẩm đồ uống có cồn.
    • Đưa ra bức tranh dữ liệu chi tiết về cơ cấu lao động (314 người với 91,72% lao động trực tiếp), cơ cấu nguồn vốn (161 tỷ đồng vốn cố định, 30 tỷ đồng vốn lưu động) và mạng lưới tiêu thụ địa bàn của công ty giai đoạn 2007 – 2009.
    • Đề xuất hệ thống giải pháp Marketing-Mix (4P) gắn liền với điều kiện thực tế của một doanh nghiệp thành viên thuộc Tổng công ty Habeco tại thị trường Duyên hải Bắc Bộ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Khóa luận sử dụng chủ yếu phương pháp thống kê và phân tích dữ liệu thứ cấp sẵn có tại doanh nghiệp; chưa thực hiện khảo sát định lượng diện rộng đối với người tiêu dùng cuối cùng bằng bảng hỏi cấu trúc.
    • Không gian khảo sát thị trường mới chủ yếu mang tính định hướng tại một số tỉnh lân cận phía Bắc, chưa đi sâu vào từng kênh phân phối đặc thù ở các tỉnh xa.
    • Số liệu phân tích dừng lại ở mốc thời gian 2007 – 2009.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Thực hiện các nghiên cứu định lượng khảo sát hành vi tiêu dùng và mức độ thỏa dụng của khách hàng đối với từng dòng sản phẩm bia chai, bia lon.
    • Nghiên cứu tác động của các chính sách thuế tiêu thụ đặc biệt mới và cam kết mở cửa thị trường khi Việt Nam thực hiện các hiệp định thương mại tự do (như AFTA/WTO) đến năng lực cạnh tranh của sản phẩm bia nội địa.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận là tài liệu tham khảo cho các nhóm đối tượng sau:

  • Sinh viên ngành Quản trị Kinh doanh, Marketing, Kinh tế thương mại: Cung cấp mô hình phân tích thực trạng tiêu thụ sản phẩm và phương pháp xây dựng giải pháp Marketing-Mix (4P) cho một doanh nghiệp sản xuất công nghiệp cụ thể.
  • Cán bộ quản lý kinh doanh ngành Đồ uống (F&B): Tham khảo số liệu lịch sử, cơ cấu phân đoạn thị trường bia chai/bia lon, kinh nghiệm tổ chức kênh phân phối và quản lý hệ thống đại lý bia hơi tại thị trường cấp tỉnh/thành phố.

Câu hỏi thường gặp

1. Lịch sử chuyển đổi mô hình sở hữu của Công ty Cổ phần Bia Hà Nội - Hải Phòng diễn ra qua các mốc thời gian nào?
Công ty tiền thân là Xí nghiệp Nước đá Việt Hoa thành lập ngày 15/06/1960. Sau đó lần lượt đổi tên thành Xí nghiệp Nước ngọt Hải Phòng (1978), Nhà máy Bia Nước ngọt Hải Phòng (1990), Nhà máy Bia Hải Phòng (1993) và Công ty Bia Hải Phòng (1995). Ngày 23/09/2004, doanh nghiệp chuyển đổi thành Công ty Cổ phần Bia Hải Phòng với vốn điều lệ 25 tỷ đồng. Đến tháng 10/2005, công ty chuyển nhượng vốn nhà nước cho Habeco và đổi tên thành Công ty Cổ phần Bia Hà Nội - Hải Phòng.

2. Cơ cấu lao động và nguồn vốn của công ty năm 2009 có đặc điểm gì nổi bật?
Năm 2009, công ty có 314 lao động (lao động trực tiếp chiếm 91,72%; trình độ đại học trở lên chiếm 14,33%; bậc thợ bình quân 5/7 và tuổi thợ bình quân 35 tuổi). Về tài chính, vốn cố định chiếm 161 tỷ đồng (trong đó vốn vay chiếm 37%, vốn ngân sách 35%), vốn lưu động đạt 30 tỷ đồng (vốn ngân sách cấp chiếm 80%).

3. Năng lực sản xuất và quy mô công nghệ của công ty đạt mức nào trong giai đoạn khảo sát?
Công ty vận hành 2 cơ sở: Nhà máy số 1 đạt công suất 42 triệu lít/năm; Nhà máy số 2 đạt công suất 25 triệu lít/năm sau khi hoàn thành dự án đầu tư chiều sâu trị giá 128,7 tỷ đồng. Hiệu suất vận hành máy móc đạt 95% công suất định mức, quy trình nấu gồm 3 giai đoạn chính với độ đường đạt 10°Bx đối với bia hơi và 12°Bx đối với bia chai.

4. Cơ cấu thị phần bia hơi của công ty tại thành phố Hải Phòng phân bố ra sao?
Công ty chiếm trên 80% thị phần bia hơi tại Hải Phòng. Tỷ trọng tiêu thụ phân bổ: 5% tại quận Ngô Quyền và Lê Chân; 21% tại quận Hồng Bàng, Kiến An và Hải An; 27% tại quận Dương Kinh và Đồ Sơn; 45% tập trung tại các huyện ngoại thành (Thủy Nguyên, Tiên Lãng, Vĩnh Bảo, Kiến Thụy, An Lão).

5. Danh mục đối thủ cạnh tranh chính và phân đoạn thị trường bia chai/lon được xác định như thế nào?
Đối thủ cạnh tranh chính gồm Bia Hà Nội, Bia Sài Gòn, Bia Việt Nam Vina (Heineken, Tiger), Bia Đông Nam Á (Halida, Carlsberg), Bia Khánh Hòa (San Miguel) và Bia Tây Âu. Thị trường được phân đoạn thành: Cao cấp (Heineken); Trung cấp (Tiger, Carlsberg, San Miguel, 333, Halida lon); Bình dân (Bia Hà Nội chai, Halida chai, BGI, Special, Bia 999 Hải Phòng, Huda, Vina).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Dương Thu Hương đã phản ánh chi tiết bức tranh sản xuất kinh doanh và hoạt động Marketing của Công ty Cổ phần Bia Hà Nội - Hải Phòng trong giai đoạn 2007 – 2009. Nghiên cứu khẳng định vai trò cốt lõi của mặt hàng bia hơi Hải Phòng khi chiếm trên 80% thị phần địa phương, đồng thời chỉ ra những khó khăn về cạnh tranh và nguồn lực xúc tiến đối với dòng sản phẩm bia chai. Hệ thống giải pháp Marketing-Mix 4P và các biện pháp hỗ trợ được đề xuất bám sát năng lực sản xuất thực tế của doanh nghiệp và đặc thù địa bàn thị trường Duyên hải Bắc Bộ.