Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động tiêu thụ sản phẩm giữ vị trí then chốt đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Quá trình tiêu thụ đóng vai trò là cầu nối trực tiếp giữa khâu sản xuất và khâu tiêu dùng, là giai đoạn cuối cùng để doanh nghiệp thu hồi vốn đầu tư và thực hiện giá trị hàng hóa nhằm tạo ra lợi nhuận. Khi không còn cơ chế bao cấp từ Nhà nước, các đơn vị kinh doanh buộc phải chủ động xây dựng các chính sách phù hợp để tối đa hóa sản lượng tiêu thụ trước áp lực cạnh tranh.

Khóa luận tốt nghiệp "Một số giải pháp marketing góp phần thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm của công ty TNHH Thương Mại Duy Tùng" được sinh viên Bùi Thị Tuyết thực hiện tại Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng (ngành Quản trị doanh nghiệp, năm 2020), dưới sự hướng dẫn của ThS. Cao Thị Hồng Hạnh. Nghiên cứu xuất phát từ thực tế hoạt động kinh doanh các mặt hàng thép và sản phẩm cơ khí của Công ty TNHH Thương mại Duy Tùng tại địa bàn tỉnh Quảng Ninh. Sau thời gian đi vào vận hành từ năm 2013, doanh nghiệp gặp phải những biến động lớn về giá vốn, áp lực cạnh tranh gay gắt và sự suy giảm hiệu quả lợi nhuận, đòi hỏi phải hoàn thiện hoạt động tiếp thị để duy trì tăng trưởng.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của đề tài là đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh và tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp, từ đó đề xuất các giải pháp marketing cụ thể nhằm thúc đẩy sản lượng tiêu thụ và nâng cao hiệu quả kinh doanh. Nhiệm vụ nghiên cứu được phân định thành 3 nội dung chính:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về hoạt động marketing và marketing-mix trong doanh nghiệp thương mại.
  2. Phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh, cơ cấu tổ chức, nhân sự và đánh giá việc triển khai các chính sách marketing gắn với kết quả tiêu thụ sản phẩm tại Công ty TNHH Thương mại Duy Tùng giai đoạn 2017–2019.
  3. Đề xuất các giải pháp marketing khả thi nhằm hoàn thiện công tác xúc tiến, bán hàng và phân phối, góp phần gia tăng khối lượng sản phẩm tiêu thụ trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định cụ thể trong văn bản:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh và thực trạng hoạt động tiêu thụ sản phẩm của Công ty TNHH Thương mại Duy Tùng.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Thương mại Duy Tùng (trụ sở tại Tổ 14, khu 4B, phường Hùng Thắng, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích chuỗi số liệu thứ cấp trong 3 năm, từ năm 2017 đến năm 2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các học thuyết quản trị tiếp thị hiện đại, trọng tâm là:

  • Quá trình quản trị marketing gồm 5 bước tuần tự: (1) Phân tích các cơ hội marketing; (2) Phân đoạn và lựa chọn thị trường mục tiêu; (3) Thiết lập chiến lược marketing; (4) Hoạch định các chương trình marketing; (5) Tổ chức thực hiện và kiểm tra các nỗ lực marketing (dẫn theo giáo trình Marketing cơ bản của PGS.TS. Trần Minh Đạo, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân, 2013).
  • Ba chiến lược đáp ứng thị trường mục tiêu: Marketing không phân biệt, Marketing phân biệt và Marketing tập trung.
  • Mô hình phối thức tiếp thị hỗn hợp (Marketing-mix 4P) theo lý thuyết của Philip Kotler, bao gồm 4 biến số kiểm soát được: Sản phẩm (Product), Giá cả (Price), Phân phối (Place) và Xúc tiến hỗn hợp (Promotion). Tác giả vận dụng các tiêu chuẩn lựa chọn nhãn hiệu và bao bì từ tài liệu "Fundamentals of Marketing" (McGraw-Hill).

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp các kỹ thuật thu thập và xử lý dữ liệu truyền thống trong quản trị kinh doanh:

  • Phương pháp thu thập số liệu: Kế thừa toàn bộ hệ thống số liệu kế toán, báo cáo tài chính, báo cáo bán hàng và nhân sự sẵn có do các phòng ban của Công ty TNHH Thương mại Duy Tùng cung cấp; kết hợp ghi nhận ý kiến từ ban quản lý và cán bộ chuyên môn.
  • Phương pháp khảo sát thực tế: Quan sát trực tiếp quy trình bán hàng, hoạt động giao dịch và tình hình tiêu thụ sản phẩm cơ khí - sắt thép tại văn phòng và cửa hàng của công ty.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng kỹ thuật thống kê mô tả, phân tích tổng hợp, lập các bảng so sánh số liệu tuyệt đối và số liệu tương đối theo chuỗi thời gian 3 năm (2017–2019) để chỉ ra xu hướng biến động của các chỉ tiêu kinh tế.

Nguồn dữ liệu sử dụng trong văn bản hoàn toàn là dữ liệu thứ cấp nội bộ được trích xuất từ Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh và Phòng Tổ chức hành chính của Công ty TNHH Thương mại Duy Tùng.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận chung của marketing

Chương này trình bày hệ thống khái niệm, bản chất và vai trò của marketing trong hoạt động thương mại. Tác giả khẳng định bản chất cốt lõi của tiếp thị là xác định đúng vị trí của khách hàng, từ đó điều chỉnh phương thức tiếp cận và thỏa mãn nhu cầu nhằm tối ưu hóa lợi nhuận. Khóa luận phân tích 8 vai trò cơ bản của marketing: đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng; đảm bảo sự tồn tại và phát triển thương hiệu; mở rộng thị trường; điều chỉnh giá phù hợp; cung cấp sản phẩm tốt hơn; tạo ra các giá trị tiện ích (hình thức, địa điểm, thời gian, sở hữu); quản lý các trạng thái nhu cầu; và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

Tiếp đó, chương 1 đi sâu vào quy trình marketing 5 bước và nội dung cấu thành của mô hình 4P:

  • Chiến lược sản phẩm: Tập trung vào quản lý chất lượng tổng hợp, thiết kế bao bì và xây dựng nhãn hiệu đáp ứng 5 tiêu chuẩn kỹ thuật (gợi mở đặc tính, dễ đọc/nhớ, dễ phân biệt, thích nghi dòng sản phẩm mới, tuân thủ pháp luật đăng ký).
  • Chiến lược giá: Xác định mục tiêu định giá (tồn tại, tối đa hóa lợi nhuận trước mắt, gia tăng thị phần, thu hồi vốn nhanh, dẫn đầu chất lượng) và các chính sách cạnh tranh về giá.
  • Chiến lược phân phối: Khái quát vai trò của trung gian thương mại (bán buôn, bán lẻ, đại lý, nhà phân phối) và 3 hình thức phân phối (đặc quyền, chọn lọc, rộng rãi).
  • Chiến lược xúc tiến hỗn hợp: Phân tích 5 công cụ chính gồm quảng cáo, xúc tiến bán, quan hệ công chúng (PR), bán hàng cá nhân và marketing trực tiếp; đồng thời phân biệt hai cơ chế tác động là chiến lược "đẩy" (hướng tới trung gian) và chiến lược "kéo" (hướng tới người tiêu dùng cuối cùng).

Chương 2: Thực trạng marketing nhằm đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm tại công ty TNHH Thương Mại Duy Tùng

Chương 2 phản ánh chi tiết hồ sơ doanh nghiệp và hiện trạng vận hành thực tế. Công ty TNHH Thương mại Duy Tùng thành lập ngày 24/03/2013 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 5701671823 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Ninh cấp, vốn điều lệ 2 tỷ đồng, do ông Nguyễn Xuân Huy làm Giám đốc. Doanh nghiệp hoạt động theo loại hình công ty TNHH hai thành viên trở lên, chuyên bán buôn vật liệu xây dựng (sắt thép, xi măng - mã ngành 4663), gia công cơ khí, xử lý tráng phủ kim loại và kinh doanh thiết bị phụ tùng.

Cơ cấu bộ máy quản lý được tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng: Ban Giám đốc trực tiếp chỉ đạo hai bộ phận chuyên môn là Phòng Kinh doanh (gồm đơn vị tổ chức xúc tiến bán hàng và đơn vị kỹ thuật) và Phòng Kế toán (gồm kế toán trưởng, nhân sự và kế toán viên).

Về nguồn nhân lực, công ty có sự tăng trưởng nhanh về quy mô lao động: năm 2017 có 13 người, năm 2018 có 15 người và năm 2019 đạt 26 người. Cơ cấu lao động năm 2019 có đặc điểm:

  • Theo trình độ: Trình độ đại học đạt 12 người (chiếm 46,15%, tăng 140% so với mức 5 người của năm 2018); trung cấp/cao đẳng có 7 người (chiếm 26,92%); lao động phổ thông có 7 người (chiếm 26,92%).
  • Theo độ tuổi: Độ tuổi trẻ từ 18–30 tuổi có 12 người (46,15%); từ 31–45 tuổi có 10 người (38,46%); từ 46–60 tuổi có 4 người (15,38%). Lực lượng lao động trong độ tuổi từ 18–45 chiếm tới 84,61%.
  • Theo giới tính: Lao động nam gồm 16 người (chiếm 61,54%), lao động nữ gồm 10 người (chiếm 38,46%).

Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Thương mại Duy Tùng giai đoạn 2017–2019 (Đơn vị tính: VNĐ - Nguồn: Phòng Kế toán)

Chỉ tiêu Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 So sánh 2018/2017 (+/- %) So sánh 2019/2018 (+/- %)
1. Doanh thu thuần 35.635.230.000 40.160.258.528 41.235.890.560 +12,70% +2,68%
2. Giá vốn hàng bán 30.213.230.056 35.890.560.230 36.948.203.930 +18,79% +2,95%
3. Lợi nhuận gộp 5.421.999.944 4.269.698.298 4.287.686.630 -21,25% +0,42%
4. Chi phí tài chính (lãi vay) 16.439.302 105.630.890 132.204.920 +542,16% +25,16%
5. Chi phí bán hàng 2.310.980.000 2.310.980.000 2.093.030.923 0,00% -9,43%
6. Chi phí quản lý doanh nghiệp 2.476.710.743 1.645.800.963 1.899.378.277 -33,41% +15,41%
7. Lợi nhuận thuần từ HĐKD 646.564.147 219.642.534 165.121.803 -66,03% -24,82%
8. Lợi nhuận kế toán trước thuế 639.374.963 239.243.134 152.450.823 -62,58% -36,28%
9. Chi phí thuế TNDN 127.874.993 47.848.627 30.490.165 -62,58% -36,28%
10. Lợi nhuận sau thuế TNDN 511.499.970 191.394.507 121.960.658 -62,58% -36,28%

Phân tích hoạt động tiêu thụ theo cơ cấu mặt hàng cho thấy doanh thu chủ yếu đến từ hai nhóm lớn:

  • Nhóm sản phẩm thép: Tổng doanh thu thép tăng từ 19,161 tỷ đồng (năm 2017) lên 22,475 tỷ đồng (năm 2018) và 24,049 tỷ đồng (năm 2019). Trong đó, thép tấm 6 ly đạt 2,752 tỷ đồng năm 2019; thép cuộn 2 ly đạt 3,933 tỷ đồng năm 2019 (giảm so với 4,851 tỷ đồng năm 2018); thép tấm 3,8 ly đạt 2,692 tỷ đồng năm 2019 (giảm mạnh từ 4,555 tỷ đồng năm 2018).
  • Nhóm sản phẩm cơ khí và chi tiết: Năm 2019, sản phẩm cơ khí chính xác đạt doanh thu 10,223 tỷ đồng; sản phẩm cơ khí GT đạt 6,963 tỷ đồng; chi tiết nhôm đạt 3,828 tỷ đồng; chi tiết nhựa đạt 3,589 tỷ đồng; và chi tiết inox đạt 2,806 tỷ đồng.

Đánh giá thực trạng marketing của công ty bộc lộ các hạn chế: hoạt động xúc tiến quảng bá còn đơn điệu, doanh nghiệp chưa thiết lập website riêng để giới thiệu sản phẩm và tiếp cận khách hàng trên internet; lực lượng bán hàng chưa được đào tạo chuyên sâu về kỹ năng thương lượng và kỹ thuật ngành thép; mạng lưới kênh phân phối hẹp, phụ thuộc vào một văn phòng giao dịch tại Hạ Long và chưa phát triển được hệ thống đại lý bán lẻ rộng khắp.

Chương 3: Một số giải pháp marketing góp phần thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm tại công ty TNHH Thương Mại Duy Tùng

Trên cơ sở định hướng sản xuất kinh doanh của công ty và thực trạng tiêu thụ, tác giả đề xuất 3 giải pháp marketing trọng tâm:

  • Giải pháp 1: Lập website để quảng bá về công ty và giới thiệu sản phẩm. Xây dựng kênh truyền thông số nhằm cung cấp đầy đủ thông tin về quy cách sản phẩm sắt thép, bảng báo giá, năng lực gia công cơ khí và chính sách bán hàng, mở rộng phạm vi tiếp cận khách hàng ra ngoài khu vực Quảng Ninh.
  • Giải pháp 2: Đào tạo đội ngũ bán hàng. Tổ chức các chương trình bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ bán hàng, rèn luyện kỹ năng giao tiếp, đàm phán hợp đồng thương mại và tư vấn giải pháp kỹ thuật vật liệu nhằm nâng cao năng suất của lực lượng lao động trẻ.
  • Giải pháp 3: Mở thêm cửa hàng và phát triển các kênh phân phối (phân phối qua các đại lý). Đẩy mạnh chính sách kênh phân phối gián tiếp, liên kết và chiết khấu hấp dẫn cho hệ thống đại lý vật liệu xây dựng tại các khu vực lân cận, đồng thời mở thêm điểm bán trực tiếp để khai thác tối đa nhu cầu thị trường xây dựng dân dụng và công nghiệp.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đã phản ánh trung thực bức tranh tài chính và hoạt động thương mại của Công ty TNHH Thương mại Duy Tùng qua các số liệu định lượng cụ thể:

  • Làm rõ xu hướng tăng trưởng doanh thu thuần qua các năm: đạt 35,635 tỷ đồng (2017), tăng 12,70% lên 40,160 tỷ đồng (2018) và đạt 41,235 tỷ đồng (2019).
  • Bóc tách nguyên nhân sụt giảm mạnh của lợi nhuận: Lợi nhuận sau thuế giảm từ 511,499 triệu đồng (2017) xuống 191,394 triệu đồng (2018, giảm 62,58%) và tiếp tục giảm còn 121,960 triệu đồng (2019, giảm 36,28%). Nguyên nhân do tốc độ tăng của giá vốn hàng bán cao hơn tốc độ tăng doanh thu (năm 2018 giá vốn tăng 18,79% trong khi doanh thu chỉ tăng 12,70%), kết hợp với sự gia tăng đột biến của chi phí lãi vay ngân hàng (từ 16,439 triệu đồng năm 2017 lên 132,204 triệu đồng năm 2019, tăng hơn 8 lần).
  • Đóng góp thực tiễn của khóa luận thể hiện ở việc chỉ rõ sự mất cân đối giữa chi phí và doanh thu tiêu thụ tại một doanh nghiệp thương mại cơ khí - kim loại vừa và nhỏ. Thay vì đề xuất chung chung, tác giả đã gắn các giải pháp 4P vào đúng điểm nghẽn của công ty: xây dựng công cụ quảng bá số (website), nâng cấp chất lượng đội ngũ bán hàng đang được trẻ hóa (84,61% dưới 45 tuổi) và mở rộng độ phủ của mạng lưới phân phối đại lý.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn do tác giả tự nhận định và giới hạn theo phạm vi tư liệu:

  • Về phạm vi và dữ liệu: Đề tài giới hạn phân tích tại một doanh nghiệp thương mại quy mô nhỏ trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh với dữ liệu dừng lại ở giai đoạn 2017–2019. Tác giả tự đánh giá do thời gian thực tập và kinh nghiệm thực tế còn hạn chế nên một số nội dung phân tích chưa đạt được độ sâu sắc toàn diện.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Các nghiên cứu tiếp theo cần mở rộng khảo sát định lượng nhu cầu và mức độ hài lòng của khách hàng (nhà thầu xây dựng, xưởng cơ khí, người tiêu dùng); nghiên cứu sâu hơn về tác động của biến động giá thép trên thị trường thế giới và biến cố khủng hoảng kinh tế năm 2020 đến khả năng tiêu thụ sản phẩm; đồng thời xây dựng mô hình dự báo tài chính chi tiết cho từng phương án đầu tư kênh phân phối mới.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận mang giá trị tài liệu tham khảo cụ thể cho:

  • Sinh viên các chuyên ngành Quản trị doanh nghiệp, Quản trị kinh doanh, Marketing thương mại đang tìm kiếm cấu trúc mẫu về một khóa luận tốt nghiệp hệ đại học phân tích thực trạng tiêu thụ hàng hóa.
  • Người nghiên cứu đề tài marketing trong lĩnh vực kinh doanh sản phẩm công nghiệp, vật liệu xây dựng (sắt thép, gia công cơ khí).
  • Phần đáng tham khảo nhất trong văn bản là hệ thống bảng biểu đối chiếu kết quả hoạt động kinh doanh (Bảng 2.2) và bảng phân tích doanh thu chi tiết theo từng nhóm sản phẩm thép cuộn, thép tấm, chi tiết cơ khí (Bảng 2.3), cung cấp phương pháp tiếp cận số liệu kế toán thực tế để đánh giá hiệu quả tiếp thị.

Câu hỏi thường gặp

Công ty TNHH Thương mại Duy Tùng kinh doanh mặt hàng chính nào và có trụ sở ở đâu?
Doanh nghiệp chuyên bán buôn vật liệu xây dựng (sắt thép, xi măng - mã ngành 4663), gia công cơ khí và kinh doanh phụ tùng kim loại; trụ sở chính đặt tại Tổ 14, khu 4B, phường Hùng Thắng, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.

Quy mô và cơ cấu lao động của công ty biến động như thế nào trong năm 2019?
Tổng số lao động năm 2019 là 26 người (tăng 11 người so với năm 2018). Lao động có trình độ đại học là 12 người (chiếm 46,15%), lao động nam là 16 người (chiếm 61,54%), và phần lớn nhân sự thuộc độ tuổi trẻ từ 18–45 tuổi (chiếm 84,61%).

Doanh thu và lợi nhuận sau thuế của công ty trong giai đoạn 2017–2019 diễn biến ra sao?
Doanh thu thuần tăng đều qua các năm: 35,635 tỷ đồng (2017), 40,160 tỷ đồng (2018) và 41,235 tỷ đồng (2019). Tuy nhiên, lợi nhuận sau thuế lại sụt giảm liên tục: từ 511,499 triệu đồng (2017) giảm xuống 191,394 triệu đồng (2018) và chỉ còn 121,960 triệu đồng (2019).

Nguyên nhân chính dẫn đến sự sụt giảm lợi nhuận năm 2018–2019 trong báo cáo là gì?
Do giá vốn hàng bán tăng cao (tăng 18,79% trong năm 2018 do giá nguyên vật liệu và nhân công tăng), đồng thời chi phí tài chính (lãi vay ngân hàng phục vụ vốn lưu động) tăng mạnh từ 16,439 triệu đồng năm 2017 lên 132,204 triệu đồng năm 2019.

Tác giả đề xuất những giải pháp marketing cụ thể nào ở chương 3?
Ba giải pháp được đề xuất gồm: (1) Lập website để quảng bá về công ty và giới thiệu sản phẩm; (2) Đào tạo nâng cao trình độ đội ngũ bán hàng; (3) Mở thêm cửa hàng và phát triển hệ thống kênh phân phối qua các đại lý.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Bùi Thị Tuyết là công trình nghiên cứu ứng dụng thực tế thuộc chuyên ngành Quản trị doanh nghiệp, phản ánh tương đối hoàn chỉnh hoạt động kinh doanh và tiêu thụ sản phẩm tại Công ty TNHH Thương mại Duy Tùng giai đoạn 2017–2019. Bằng việc xử lý chuỗi số liệu tài chính nội bộ, đề tài đã chỉ ra sự tương phản giữa đà tăng doanh thu thuần và sự suy giảm lợi nhuận gộp do áp lực giá vốn cùng chi phí tài chính. Hệ thống giải pháp marketing 4P đề xuất tập trung vào công cụ tiếp thị trực tuyến, hoàn thiện nhân lực bán hàng và mở rộng kênh phân phối đại lý, bám sát các hạn chế nội tại của doanh nghiệp.