Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành dệt may là một trong những ngành công nghiệp quy mô lớn mang tính toàn cầu và đóng vai trò trọng yếu trong nền kinh tế Việt Nam. Trong hơn một thập kỷ phát triển, kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may liên tục là nguồn thu ngoại tệ lớn, nhiều năm liền giữ vị trí thứ hai trong các mặt hàng xuất khẩu chủ lực (sau dầu thô) và giải quyết việc làm cho hàng trăm ngàn lao động. Tuy nhiên, trước bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt của nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp sản xuất dệt may trong nước đứng trước áp lực phải tìm kiếm các giải pháp đồng bộ để vừa tồn tại, vừa khẳng định vị thế.

Công ty Cổ phần Dệt Mùa Đông (tiền thân là doanh nghiệp nhà nước chuyển đổi mô hình sở hữu) bước vào giai đoạn phát triển mới với yêu cầu bức thiết: "Làm thế nào để đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm của công ty tại thị trường nội địa và nước ngoài?". Việc chỉ dựa vào sản xuất đơn thuần không còn bảo đảm hiệu quả kinh doanh, đòi hỏi doanh nghiệp phải xây dựng chiến lược marketing có chiều sâu, kết nối toàn diện quá trình từ nghiên cứu thị trường, sản xuất đến phân phối và dịch vụ sau bán hàng.

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thúy Quỳnh, dưới sự hướng dẫn của giảng viên Nguyễn Quang Tuấn, tập trung giải quyết 03 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Nghiên cứu có hệ thống thị trường may mặc thế giới và thị trường trong nước, liên hệ trực tiếp với thị trường tiêu thụ của Công ty Cổ phần Dệt Mùa Đông nhằm cung cấp hệ thống dữ liệu thị trường và các quy luật đặc thù khi thâm nhập thị trường.
  2. Đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh và hoạt động marketing tại công ty trong thời gian qua, làm rõ những thuận lợi, khó khăn, tồn tại và bất cập cản trở hoạt động tiêu thụ sản phẩm.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp và đối sách marketing cụ thể nhằm thúc đẩy tiêu thụ các sản phẩm chủ yếu của công ty trong giai đoạn tiếp theo.
  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động marketing và công tác tiêu thụ sản phẩm (sợi len, áo len và các sản phẩm dệt kim).
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Dệt Mùa Đông (địa chỉ: Số 47 đường Nguyễn Tuân, quận Thanh Xuân, Hà Nội) cùng hệ thống thị trường nội địa và các thị trường xuất khẩu trọng điểm (EU, Đông Âu, Canada, Nhật Bản, Hàn Quốc, Hoa Kỳ).
  • Phạm vi thời gian: Quá trình hình thành, chuyển đổi và số liệu hoạt động kinh doanh thực tế của công ty trong các năm gần thời điểm cổ phần hóa (2006).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và khái niệm tiếp cận

Tác giả tiếp cận vấn đề nghiên cứu dựa trên sự kết hợp giữa lý luận kinh tế học truyền thống và lý thuyết marketing hiện đại:

  • Quan niệm về tiêu thụ sản phẩm: Dưới góc độ marketing, tiêu thụ sản phẩm là quản trị hệ thống kinh tế và các điều kiện tổ chức liên quan đến điều hành, vận chuyển hàng hóa từ nhà sản xuất đến người tiêu dùng với hiệu quả tối đa. Dưới góc độ kinh tế học, đây là giai đoạn cuối của quá trình tái sản xuất nhằm thực hiện giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa, chuyển hóa vốn từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ.
  • Hệ thống định nghĩa Marketing: Tổng hợp định nghĩa từ Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ (AMA), Viện Nghiên cứu Marketing Anh, J. Laufer, Philip Kotler và quan điểm quản trị của Peter Drucker ("Mục đích của Marketing là nhận biết và hiểu khách hàng kỹ đến mức độ hàng hóa và dịch vụ sẽ đáp ứng đúng thị hiếu và tự nó tiêu thụ được").
  • Các khái niệm nền tảng: Phân biệt rõ nhu cầu (needs), mong muốn (wants), yêu cầu tiêu dùng (demand gắn với khả năng thanh toán), hàng hóa (goods), giá trị, chi phí và sự thỏa mãn.
  • Quy tắc trao đổi và giao dịch: Xác định 05 điều kiện để diễn ra trao đổi tự nguyện (có ít nhất hai bên; mỗi bên có thứ có giá trị; có khả năng giao dịch/chuyển giao; có quyền tự do chấp nhận/từ chối; nhận thấy có lợi ích) và 04 điều kiện để hoàn tất một giao dịch thương mại (hai vật có giá trị; điều kiện thỏa thuận; thời gian thỏa thuận; địa điểm thỏa thuận).
  • Mô hình Marketing-mix (4P): Đi sâu vào 04 công cụ phối thức marketing phục vụ trực tiếp cho tiêu thụ sản phẩm gồm: Chiến lược sản phẩm (Product), Chiến lược giá (Price), Chiến lược phân phối (Place) và Xúc tiến hỗn hợp (Promotion).

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu lý thuyết kết hợp khảo sát thực tiễn tại doanh nghiệp; phương pháp phân tích - tổng hợp; phương pháp thống kê kinh tế; phương pháp xã hội học và tâm lý học hành vi tiêu dùng trong nghiên cứu thị trường.
  • Nguồn dữ liệu: Tài liệu nội bộ, hồ sơ lịch sử hình thành, báo cáo tài chính, sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, quy trình công nghệ kỹ thuật và danh mục sản phẩm được cung cấp trực tiếp bởi các phòng ban nghiệp vụ thuộc Công ty Cổ phần Dệt Mùa Đông.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận chung về tiêu thụ sản phẩm và marketing trong tiêu thụ sản phẩm

Chương này xây dựng toàn bộ hệ thống lý luận về mối quan hệ biện chứng giữa hoạt động tiêu thụ và hoạt động marketing, khẳng định tiêu thụ chỉ là một bộ phận (phần nổi của tảng băng) trong hệ thống marketing mix:

  1. Nghiên cứu và dự báo thị trường: Xác định các nội dung cốt lõi gồm nghiên cứu cầu sản phẩm (cầu tiêu dùng, cầu tư liệu sản xuất, cầu sản phẩm thay thế), nghiên cứu cung cạnh tranh (đối thủ hiện tại, đối thủ tiềm ẩn, đối thủ sản xuất sản phẩm thay thế) và nghiên cứu mạng lưới kênh tiêu thụ.
  2. Chiến lược sản phẩm:
    • Cấu trúc ba cấp độ sản phẩm: Sản phẩm ý tưởng, sản phẩm hiện thực và hàng hóa hoàn chỉnh.
    • Quản trị nhãn hiệu: Tên nhãn hiệu, dấu hiệu nhãn hiệu, bảo hộ pháp lý và 06 cấp độ giá trị của nhãn hiệu.
    • Quyết định bao bì: 04 thành phần cấu thành (lớp tiếp xúc, lớp bảo vệ, bao bì vận chuyển, nhãn hiệu và thông tin mô tả).
    • Thiết kế sản phẩm mới: Chu kỳ sống sản phẩm qua 04 giai đoạn (tung ra thị trường, tăng trưởng, chín muồi, suy thoái) và quy trình 08 bước nghiêm ngặt (hình thành ý tưởng, lựa chọn ý tưởng, soạn thảo và kiểm tra dự án, soạn thảo chiến lược marketing, phân tích kinh doanh, thiết kế sản phẩm, thử nghiệm thị trường, sản xuất đại trà).
    • Danh mục và chủng loại sản phẩm: Quản lý danh mục dựa trên 04 chiều (chiều rộng, chiều dài, chiều sâu, mật độ) và 07 quyết định về chủng loại sản phẩm (duy trì, mở rộng, thu hẹp, bổ sung, hiện đại hóa, làm nổi bật, thanh lọc).
  3. Chiến lược giá cả:
    • Các phương pháp định giá: Định giá cộng lãi vào chi phí ($P = \text{Giá thành} + \text{Mức lãi dự kiến}$); định giá theo điểm hòa vốn:

$$\text{Sản lượng hòa vốn } (Q_{HV}) = \frac{F}{P - B}$$

(Trong đó: $F$ là tổng chi phí cố định; $P$ là giá bán đơn vị dự kiến; $B$ là chi phí biến đổi bình quân một đơn vị sản phẩm); định giá dựa trên người mua (giá trị nhận thức được, định giá theo giá trị); định giá theo cạnh tranh và định giá qua đấu thầu.

  • Chiến lược giá cho sản phẩm mới: Chiến lược hớt váng (hớt phần ngọn) và chiến lược bám chắc thị trường (thâm nhập).
  • Ma trận 09 chiến lược marketing kết hợp giữa mức giá và chất lượng sản phẩm:
Mức giá \ Chất lượng Cao Trung bình Thấp
Cao 1. Chiến lược giá trị cao 2. Chiến lược giá cao 3. Chiến lược vơ vét
Trung bình 4. Chiến lược phụ giá hoa hồng 5. Chiến lược mức trung bình 6. Chiến lược hào nhoáng bề ngoài
Thấp 7. Chiến lược thâm nhập sâu 8. Chiến lược chất lượng tốt 9. Chiến lược giá trị thấp
  • Các hình thức điều chỉnh giá: Định giá hai phần, định giá trọn gói, định giá theo địa lý (FOB, CIF), chiết giá (chiết khấu số lượng, chiết khấu chức năng/thương mại, chiết khấu thời vụ, chiết khấu thanh toán tiền mặt/nhanh), bớt giá, định giá khuyến mại, định giá phân biệt và chính sách chủ động tăng/giảm giá.
  1. Chiến lược phân phối: Phân tích bản chất các trung gian thương mại (nhà bán buôn, nhà bán lẻ, đại lý môi giới, nhà phân phối); cấu trúc kênh theo chiều dài (số cấp trung gian) và chiều rộng (phân phối rộng rãi, phân phối duy nhất, phân phối chọn lọc); các quyết định hậu cần (xử lý đơn đặt hàng, địa điểm kho bãi dự trữ, mức dự trữ hàng hóa, vận tải).
  2. Xúc tiến hỗn hợp (Truyền thông Marketing): Phân tích chi tiết 05 công cụ chính gồm Quảng cáo; Xúc tiến bán (khuyến mại, hội nghị khách hàng); Tuyên truyền / Quan hệ công chúng (PR); Bán hàng cá nhân (quy trình 07 bước: thăm dò đánh giá, tiền tiếp xúc, tiếp xúc, giới thiệu chứng minh, xử lý từ chối, kết thúc, theo dõi); Marketing trực tiếp (catalog, thư trực tiếp, điện thoại, truyền hình, báo chí, computermarketing).

Chương II: Thực trạng tiêu thụ sản phẩm tại công ty cổ phần Dệt Len Mùa Đông

Chương này tập trung phản ánh bức tranh toàn diện về lịch sử, bộ máy quản lý và thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị nghiên cứu:

Quá trình hình thành và phát triển

Giai đoạn Tên gọi / Hình thức tổ chức Đặc điểm hoạt động chính
Trước 1970 Công ty Hợp danh Dệt Len / Công ty Nhà nước (1960) Nhà tư sản yêu nước hiến tặng cho Nhà nước; UBND TP. Hà Nội ra quyết định thành lập doanh nghiệp nhà nước năm 1960, được cấp vốn mở rộng sản xuất.
1970 – 1993 Nhà máy Dệt Len Mùa Đông Đổi mới, hiện đại hóa máy móc thiết bị, mở rộng quy mô nhà xưởng.
1993 – 2006 Công ty Dệt Len Mùa Đông Doanh nghiệp nhà nước thuộc khối công nghiệp địa phương (Sở Công nghiệp Hà Nội quản lý), đặt tại KCN Thượng Đình. Đạt Huân chương Lao động hạng Ba.
Từ 22/3/2006 Công ty Cổ phần Dệt Mùa Đông Chuyển đổi sở hữu theo Quyết định số 1411/QĐ-UB của UBND TP. Hà Nội. Đầu tư chiều sâu công nghệ, mở rộng thị trường xuất khẩu.
  • Thông tin giao dịch: Tên giao dịch quốc tế: Muadong Knitwear Company; Trụ sở: Số 47 đường Nguyễn Tuân, Thanh Xuân, Hà Nội; Điện thoại: (04)8582076; Email: muadong@fpt.vn; Website: http://muadongknitwear.vn.
  • Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh: Sản xuất các loại sợi len và sản phẩm may mặc dệt len phục vụ tiêu dùng nội địa và xuất khẩu; gia công cho đối tác quốc tế; quản lý, bảo toàn và phát triển vốn nhà nước/cổ đông; giải quyết việc làm và thực hiện nghĩa vụ ngân sách.
  • Phương thức kinh doanh xuất khẩu: Phương thức chủ lực là xuất khẩu trực tiếp theo hình thức bán FOB (mua nguyên phụ liệu, sản xuất theo quy cách mẫu mã đặt hàng của khách quốc tế và bán lại thành phẩm). Phương thức này mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất nhưng mang tính thời vụ.

Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và sản xuất

Cơ cấu quản lý được thiết lập theo mô hình trực tuyến - chức năng một cấp:

  • Ban Giám đốc: Tổng Giám đốc phụ trách chung; Phó Tổng Giám đốc Kỹ thuật - Sản xuất (quản lý điều độ sản xuất, kỹ thuật máy móc, kiểm tra chất lượng KCS, an toàn lao động); Phó Tổng Giám đốc Thường trực (phụ trách tài chính, kinh doanh); Phó Giám đốc Kinh doanh.
  • Các phòng chức năng:
    • Phòng Hành chính tổng hợp: Quản lý nhân sự, tiền lương, định mức lao động, an ninh trật tự, văn thư.
    • Phòng Nghiệp vụ: Tích hợp 02 bộ phận: Bộ phận Kế toán (theo dõi tài chính, nguồn vốn, phân tích báo cáo) và Bộ phận Thị trường (khảo sát thị trường, xúc tiến thương mại, ký kết hợp đồng xuất nhập khẩu, quản lý kho).
    • Phòng Thiết kế: Lập kế hoạch sản xuất, điều độ kế hoạch, thiết kế chế thử mẫu mã, kiểm tra chất lượng, tham gia tính giá thành.
  • Các đơn vị sản xuất trực tiếp: Gồm 02 cơ sở chính: Xí nghiệp Sợi Nhuộm và Xí nghiệp Dệt May.

Quy trình công nghệ sản xuất

Hoạt động sản xuất diễn ra theo quy trình liên tục, khép kín qua 02 giai đoạn công nghệ kỹ thuật:

  • Giai đoạn 1: Kéo sợi (Phân xưởng Sợi đảm nhiệm) $$\text{Sơ len (cúi)} \rightarrow \text{Máy ghép} \rightarrow \text{Kéo sợi thô} \rightarrow \text{Kéo sợi con} \rightarrow \text{Máy ống} \rightarrow \text{Xe sợi} \rightarrow \text{Đậu sợi} \rightarrow \text{Guồng sợi} \rightarrow \text{Xử lý hấp nhuộm} \rightarrow \text{Kiểm tra} \rightarrow \text{Đánh ống lại} \rightarrow \text{Bao bì đóng gói} \rightarrow \text{Nhập kho (Bán thành phẩm sợi len)}$$
  • Giai đoạn 2: Dệt may (Phân xưởng Dệt May đảm nhiệm) $$\text{Len sợi} \rightarrow \text{Dệt mảnh} \rightarrow \text{Cắt may} \rightarrow \text{Giặt tẩy} \rightarrow \text{Là gấp} \rightarrow \text{Kiểm tra} \rightarrow \text{Thùa khuy} \rightarrow \text{Đóng gói} \rightarrow \text{Nhập kho (Thành phẩm)}$$

Danh mục sản phẩm của công ty bao gồm bán thành phẩm (sợi len các loại) và thành phẩm may mặc hoàn chỉnh (áo len nam, áo len nữ, áo len trẻ em, váy len, mũ len, khăn len, tất), được phân loại hạch toán thành sản phẩm xuất khẩu và sản phẩm tiêu thụ nội địa.


Chương III: Một số biện pháp marketing nhằm đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm ở Công ty cổ phần Dệt Len Mùa Đông

Dựa trên việc đối chiếu khung lý thuyết 4P ở Chương I với thực trạng tổ chức sản xuất kinh doanh tại Chương II, nội dung chương này định hình hệ thống giải pháp marketing:

  • Hoàn thiện công tác nghiên cứu, phân đoạn và dự báo nhu cầu thị trường may mặc trong và ngoài nước.
  • Nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm thông qua đa dạng hóa danh mục, cải tiến kiểu dáng, kiểm soát chất lượng từ khâu kéo sợi đến dệt may hoàn tất, phát triển nhãn hiệu và đổi mới bao bì.
  • Xây dựng chính sách giá linh hoạt, áp dụng phương pháp định giá hòa vốn, định giá theo giá trị nhận thức và các mức chiết khấu thương mại, chiết khấu số lượng phù hợp cho từng kênh bán hàng.
  • Tổ chức và mở rộng mạng lưới phân phối nội địa (đại lý, cửa hàng giới thiệu sản phẩm) song song với nâng cao tỷ trọng xuất khẩu trực tiếp theo phương thức FOB.
  • Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến hỗn hợp, xây dựng quy trình bán hàng chuyên nghiệp và tăng cường các hoạt động quan hệ công chúng (PR), xúc tiến thương mại.

Kết quả và đóng góp

  1. Hệ thống hóa lý luận marketing ngành dệt may: Tổng hợp hoàn chỉnh các khái niệm, quy luật trao đổi - giao dịch, mô hình phối thức 4P và các phương pháp định giá, phân phối, xúc tiến ứng dụng trong công tác tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp sản xuất.
  2. Khảo sát chi tiết mô hình doanh nghiệp cổ phần hóa: Phản ánh chân thực mô hình tổ chức bộ máy quản lý, chức năng nhiệm vụ của các phòng ban nghiệp vụ và đặc thù của Công ty Cổ phần Dệt Mùa Đông trong giai đoạn chuyển đổi từ doanh nghiệp nhà nước.
  3. Mô tả cụ thể hai quy trình công nghệ khép kín: Cung cấp sơ đồ kỹ thuật chi tiết của 02 giai đoạn sản xuất (13 bước quy trình kéo sợi len và 09 bước quy trình dệt may thành phẩm), làm cơ sở cho việc quản trị chi phí và định giá sản phẩm.
  4. Làm rõ phương thức kinh doanh FOB: Đánh giá ưu điểm và hạn chế của phương thức xuất khẩu mua nguyên liệu - bán thành phẩm (FOB) đối với việc tạo nguồn thu ngoại tệ và tính chất mùa vụ trong sản xuất dệt len.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Chuyên đề tập trung chủ yếu vào mặt lý luận và khảo sát cơ cấu tổ chức, quy trình công nghệ của doanh nghiệp dệt len; phạm vi đánh giá số liệu kinh doanh phụ thuộc vào giai đoạn chuyển đổi cổ phần hóa năm 2006.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Khảo sát thực nghiệm diện rộng về hành vi tiêu dùng sản phẩm len dệt tại thị trường nội địa; phân tích sâu hơn các rào cản kỹ thuật và hạn ngạch tại thị trường xuất khẩu quốc tế (Hoa Kỳ, EU); xây dựng mô hình định lượng đánh giá hiệu quả của từng chiến dịch xúc tiến bán hàng.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên các ngành Quản trị kinh doanh, Marketing, Kinh tế công nghiệp, Kinh tế quốc tế và cán bộ làm công tác thị trường tại các doanh nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng, dệt may.
  • Nội dung có giá trị ứng dụng cao:
    • Cẩm nang lý thuyết toàn diện về các phương pháp định giá, bảng ma trận 09 chiến lược giá - chất lượng và quy trình 08 bước phát triển sản phẩm mới.
    • Sơ đồ trực quan quy trình công nghệ kéo sợi và dệt may tại một nhà máy dệt kim quy mô công nghiệp.
    • Mô hình tổ chức phòng Nghiệp vụ tích hợp kế toán và nghiên cứu thị trường trong doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Câu hỏi thường gặp

1. Quá trình chuyển đổi hình thức sở hữu của Công ty Dệt Len Mùa Đông diễn ra như thế nào?

Tiền thân của công ty là doanh nghiệp hợp danh dệt len thuộc sở hữu của một nhà tư sản yêu nước hiến tặng cho Nhà nước. Năm 1960, UBND TP. Hà Nội quyết định thành lập công ty nhà nước. Năm 1970 đổi tên thành Nhà máy Dệt Len Mùa Đông; ngày 08/7/1993 đổi thành Công ty Dệt Len Mùa Đông (thuộc Sở Công nghiệp Hà Nội). Ngày 22/3/2006, UBND TP. Hà Nội ban hành Quyết định số 1411/QĐ-UB chính thức chuyển đổi doanh nghiệp nhà nước thành Công ty Cổ phần Dệt Mùa Đông.

2. Phương thức kinh doanh và xuất khẩu chủ lực của công ty là gì?

Công ty chủ yếu xuất khẩu sản phẩm trực tiếp dưới dạng bán FOB (mua nguyên phụ liệu, sản xuất theo quy cách mẫu mã đặt hàng của khách nước ngoài rồi bán lại thành phẩm). Phương thức này đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất nhưng có tính chất mùa vụ.

3. Quy trình sản xuất của công ty gồm những giai đoạn chính nào?

Quy trình sản xuất gồm 02 giai đoạn khép kín:

  • Giai đoạn 1 (Kéo sợi): Chế biến từ sơ len (cúi) qua hệ thống ghép, kéo sợi thô, kéo sợi con, xe sợi, đậu sợi, guồng sợi, hấp nhuộm, đánh ống để tạo ra bán thành phẩm sợi len.
  • Giai đoạn 2 (Dệt may): Sử dụng len sợi để dệt mảnh, cắt may, giặt tẩy, là gấp, kiểm tra, thùa khuy, đóng gói để tạo ra thành phẩm áo len, váy, mũ, khăn, tất.

4. Công thức xác định sản lượng hòa vốn được nêu trong khóa luận là gì?

Sản lượng bán ra tại điểm hòa vốn được xác định theo công thức: $$Q_{HV} = \frac{F}{P - B}$$ Trong đó: $Q_{HV}$ là sản lượng hòa vốn, $P$ là giá bán sản phẩm dự kiến, $F$ là tổng chi phí cố định, $B$ là chi phí biến đổi bình quân cho một đơn vị sản phẩm.

5. Cơ cấu quản lý của công ty có những phòng ban chuyên môn nào?

Bộ máy tham mưu giúp việc cho Tổng Giám đốc và các Phó Tổng Giám đốc gồm 03 phòng ban:

  • Phòng Hành chính tổng hợp (nhân sự, lao động tiền lương, an ninh, văn thư).
  • Phòng Nghiệp vụ (gồm bộ phận kế toán và bộ phận thị trường xuất nhập khẩu).
  • Phòng Thiết kế (lập kế hoạch sản xuất, kỹ thuật công nghệ, kiểm tra chất lượng KCS, chế thử mẫu mã).

Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thúy Quỳnh đã hệ thống hóa đầy đủ và chặt chẽ cơ sở lý luận về quản trị marketing và tiêu thụ sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất. Thông qua việc phân tích thực trạng tổ chức quản lý, dây chuyền công nghệ kéo sợi - dệt may và phương thức xuất khẩu FOB tại Công ty Cổ phần Dệt Mùa Đông, công trình đã làm rõ những tiền đề thực tiễn quan trọng phục vụ cho việc hoạch định chiến lược kinh doanh. Đây là tài liệu học thuật có cấu trúc mẫu mực, cung cấp nhiều dữ liệu thực tế giá trị cho việc nghiên cứu và ứng dụng marketing trong ngành công nghiệp dệt may Việt Nam.