Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường có sự cạnh tranh ngày càng gay gắt, các doanh nghiệp thương mại và sản xuất buộc phải chuyển đổi từ phương thức sản xuất thuần túy sang định hướng bám sát nhu cầu khách hàng. Hoạt động Marketing trở thành chức năng cầu nối trọng yếu, liên kết các hoạt động sản xuất, tài chính và quản trị nhân lực của doanh nghiệp với thị trường tiêu thụ. Tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, ngành sản xuất bia và nước giải khát chứng kiến sự gia tăng áp lực từ các thương hiệu lớn trong và ngoài nước. Nhận thức được vai trò sống còn của các chính sách tiếp thị đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp sau cổ phần hóa, đề tài "Giải pháp Marketing thúc đẩy hoạt động kinh doanh tại Công ty CP BIA – NGK CẦN THƠ" đã được lựa chọn nghiên cứu.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:
- Hệ thống hóa các cơ sở lý luận cơ bản về Marketing và việc ứng dụng Marketing trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và các chính sách Marketing-Mix (sản phẩm, giá cả, phân phối, xúc tiến) tại Công ty Cổ phần Bia – Nước giải khát Cần Thơ (CABECO) qua các năm 2008, 2009 và 2010.
- Nhận diện các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức (SWOT) của doanh nghiệp trong môi trường cạnh tranh ngành đồ uống.
- Đề xuất các định hướng kế hoạch và giải pháp Marketing cụ thể nhằm thúc đẩy hoạt động kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2010 – 2011.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động Marketing thúc đẩy hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Bia – Nước giải khát Cần Thơ.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực tế tại Công ty Cổ phần Bia – Nước giải khát Cần Thơ (địa chỉ: 152–154–156 đường 30/4, Phường Hưng Lợi, Quận Ninh Kiều, Thành phố Cần Thơ), tập trung vào thị trường trọng điểm là Thành phố Cần Thơ và các tỉnh lân cận thuộc khu vực Đồng bằng sông Cửu Long (Cà Mau, Sóc Trăng, Kiên Giang, An Giang, Vĩnh Long, Đồng Tháp).
- Phạm vi thời gian: Đánh giá dữ liệu hoạt động sản xuất kinh doanh và thực trạng tiếp thị trong giai đoạn 2008 – 2010; xây dựng phương hướng và giải pháp cho năm kế hoạch 2011.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận vận dụng các lý thuyết quản trị tiếp thị kinh điển làm nền tảng phân tích:
- Khái niệm và vai trò Marketing: Tiếp cận theo định nghĩa của Hiệp hội Marketing Mỹ (AMA) và quan điểm của Philip Kotler, xác định Marketing là tiến trình quản lý mang tính xã hội nhằm thỏa mãn nhu cầu và ước muốn thông qua trao đổi hàng hóa có giá trị.
- Môi trường Marketing: Phân tích các nhân tố môi trường vĩ mô (văn hóa – xã hội, chính trị – pháp luật, kinh tế – công nghệ, địa lý – sinh thái) và vi mô (khách hàng trung gian, khách hàng tiêu dùng cuối cùng, đối thủ cạnh tranh nội bộ ngành).
- Phối thức Marketing-Mix (4P): Đi sâu vào 4 trụ cột thực thi bao gồm chính sách sản phẩm (chủng loại, chất lượng, phát triển sản phẩm mới), chính sách định giá (sự linh hoạt, chu kỳ sống sản phẩm, chi phí vận chuyển, chính sách chiết khấu), chính sách phân phối (lựa chọn địa điểm, kênh phân phối trực tiếp/gián tiếp, quản lý thành viên kênh) và chính sách xúc tiến hỗn hợp (quảng cáo, khuyến mãi, hội chợ triển lãm, quan hệ công chúng, bán hàng trực tiếp).
- Công cụ ma trận SWOT: Kết hợp phân tích Điểm mạnh (Strengths), Điểm yếu (Weaknesses), Cơ hội (Opportunities) và Thách thức (Threats) để hoạch định các chiến lược phối hợp S/O, S/T, W/O, W/T.
Phương pháp nghiên cứu được triển khai trong đề tài:
- Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ tài liệu lưu trữ nội bộ của doanh nghiệp, bao gồm các báo cáo tài chính, báo cáo thống kê kết quả sản xuất kinh doanh, biểu giá bán hàng và hồ sơ theo dõi đại lý do Phòng Kinh doanh và các bộ phận chức năng cung cấp.
- Phương pháp xử lý số liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh chuỗi thời gian (đánh giá tỷ lệ tăng/giảm giữa các năm 2009/2008 và 2010/2009) để lượng hóa sự biến động về sản lượng, doanh thu, lợi nhuận, mức đóng góp ngân sách và thu nhập bình quân của người lao động.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Lí luận về Marketing
Chương này tập trung xây dựng khung lý thuyết tổng quan về chức năng quản trị Marketing trong mối quan hệ hữu cơ với các chức năng sản xuất, tài chính và quản trị nhân lực của doanh nghiệp. Nội dung khẳng định Marketing đặt nền tảng định hướng cho hoạt động sản xuất thông qua việc trả lời các câu hỏi cốt lõi: Khách hàng mục tiêu là ai, nhu cầu đặc thù là gì, mức giá nào phù hợp, tổ chức hệ thống phân phối và truyền thông xúc tiến ra sao.
Bên cạnh đó, chương 1 phân tích chi tiết quy trình nghiên cứu thị trường, các thành tố thuộc môi trường kinh doanh khách quan mà doanh nghiệp không thể kiểm soát (nhân khẩu học, mức thu nhập, lạm phát, hạ tầng kỹ thuật, chính sách thuế, tính thời vụ khí hậu) và cấu trúc 4 chính sách thành phần của Marketing-Mix.
Chương 2: Tổng quan về Công ty Cổ phần Bia - NGK Cần Thơ và hoạt động Marketing
Chương 2 trình bày toàn diện về lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức, kết quả kinh doanh và thực trạng các chính sách tiếp thị của doanh nghiệp:
- Lịch sử phát triển: Tiền thân là Lò Bánh Thế Giới (thành lập trước 1975). Sau ngày 30/04/1975, xưởng được Nhà nước tiếp quản và chuyển giao qua nhiều cơ quan quản lý với các tên gọi: Xí nghiệp Bánh kẹo và Mì Công Quản Thế Giới (1976), Xí nghiệp Bánh kẹo Cần Thơ (1980), Xí nghiệp Chế biến Thực phẩm Cần Thơ (1989). Đến ngày 28/11/1992 thành lập Doanh nghiệp Nhà nước theo Quyết định 1380/QĐ.92, đổi tên thành Công ty Bia Nước giải khát Cần Thơ ngày 06/01/1995 (Quyết định 28/QĐ.95). Doanh nghiệp chính thức chuyển sang hoạt động dưới mô hình công ty cổ phần từ ngày 01/04/2006 theo Nghị định 187/2004/NĐ-CP, cơ cấu vốn gồm Nhà nước chiếm 76,66% và cổ đông nắm giữ 20,34%.
- Cơ cấu tổ chức và quy trình sản xuất: Bộ máy tổ chức vận hành theo dạng trực tuyến - chức năng dưới sự lãnh đạo của Hội đồng quản trị (05 thành viên), Ban Kiểm soát (03 thành viên) và Ban Giám đốc điều hành. Quy trình công nghệ sản xuất nước ngọt và bia lên men được xây dựng theo mô hình khép kín gồm các phân xưởng sản xuất nước ngọt, phân xưởng bia lên men và phân xưởng cơ điện với năng lực sản xuất đạt trên 10 triệu lít/năm.
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
BAN KIỂM SOÁT
TỔNG GIÁM ĐỐC
P. GIÁM ĐỐC KINH DOANH P. GIÁM ĐỐC KỸ THUẬT
Phòng Phòng Phòng Phòng Phân xưởng Phân xưởng
Kinh doanh Marketing Tài vụ/HC Kỹ thuật/KCS Bia Nước ngọt
- Kết quả hoạt động kinh doanh (2008 – 2010):
| STT |
Chỉ tiêu |
Đơn vị tính |
Năm 2008 |
Năm 2009 |
Năm 2010 |
So sánh 2009/2008 (%) |
So sánh 2010/2009 (%) |
| I |
Giá trị SXCN |
Triệu đồng |
44.190,30 |
- |
- |
101,14 |
93,76 |
| II |
Bia các loại |
Lít |
- |
- |
- |
68,85 |
57,50 |
| III |
Nước giải khát các loại |
Lít |
5.190,40 |
- |
- |
107,51 |
79,94 |
| IV |
Nước tinh khiết C&T 20L |
Lít |
190.540,00 |
- |
- |
151,38 |
115,29 |
| V |
Lợi nhuận |
Triệu đồng |
- |
1.822,93 |
957,30 |
103,51 |
52,51 |
| VI |
Nộp ngân sách (Tổng số) |
Triệu đồng |
7.865,40 |
- |
- |
98,74 |
87,38 |
| - |
Thuế GTGT |
Triệu đồng |
1.266,40 |
- |
- |
125,71 |
106,42 |
| - |
Thuế TTĐB |
Triệu đồng |
5.623,80 |
- |
- |
90,45 |
52,59 |
| - |
Thuế TNDN |
Triệu đồng |
541,45 |
738,22 |
1.975,20 |
131,65 |
267,56 |
| - |
Thuế đất |
Triệu đồng |
494,13 |
694,13 |
1.941,10 |
140,48 |
279,65 |
| VII |
Lao động cuối kỳ |
Người |
174 |
168 |
- |
96,55 |
86,90 |
| VIII |
Thu nhập bình quân/tháng |
1.000 đồng |
2.796,00 |
- |
- |
122,69 |
103,82 |
- Thực trạng phối thức Marketing-Mix tại doanh nghiệp:
- Chính sách sản phẩm: Cơ cấu mặt hàng gồm Nước giải khát chiếm tỷ trọng chi phối 62% – 65% (giai đoạn 2007 – 2010), Bia chiếm 20% – 25%, Bánh kẹo chiếm 8% – 14%, Sản phẩm khác chiếm 1% – 3%. Đạt danh hiệu Hàng Việt Nam chất lượng cao trong 7 năm (2000–2004, 2006, 2007). Đưa ra các sản phẩm mới như trà xanh 360 độ vị chanh, nước giải khát Koolmax chai Pet 350ml và nghiên cứu bia Resta.
- Chính sách giá: Áp dụng bảng giá chi tiết linh hoạt theo tính chất mùa vụ cho các dòng sản phẩm (Bia chai Cabeco 450ml: 66.000 đồng/két; Bia Resta chai 450ml: 89.000 đồng/két, thùng: 102.000 đồng; Bia hơi: 163.600 đồng; Nước tinh khiết C&T 20L: 9.000 đồng; NGK đóng chai 200ml dao động từ 11.340 đến 44.800 đồng/két). Hạn chế là chưa thực hiện phân biệt giá theo địa bàn nội thành và ngoại thành.
- Chính sách phân phối: Mạng lưới gồm 100 – 120 đại lý cấp 1 với mức chiết khấu bán hàng từ 1% – 2%, kết hợp lực lượng bán hàng trực tiếp và 03 nhân viên tiếp thị hợp đồng phụ trách từng khu vực. Điểm nghẽn nằm ở việc kênh phân phối tập trung quá nhiều vào nội ô Cần Thơ, năng lực vận tải hạn chế buộc đại lý phải tự vận chuyển.
- Chính sách xúc tiến: Triển khai quảng cáo qua truyền hình, báo giấy, báo điện tử, phát hành catalog; thực hiện giảm giá, tặng quà, rút thăm trúng thưởng và tài trợ hoạt động xã hội (khuyến học, cứu trợ người nghèo). Kinh phí xúc tiến còn hạn chế nên hoạt động chưa diễn ra liên tục.
- Phân tích ma trận SWOT của CABECO:
| Yếu tố |
Cơ hội (O) |
Thách thức (T) |
Điểm mạnh (S) - Được ưu đãi về giá và nguồn cung ứng do là đại lý độc quyền. - Chất lượng sản phẩm ổn định, giữ uy tín lâu năm. - Đội ngũ lao động trẻ, tỷ lệ có bằng CĐ/ĐH cao. - Mối quan hệ gắn kết bền chặt với nhà cung ứng. |
Phối hợp S/O: - Tận dụng ưu đãi giá và chất lượng tốt để mở rộng thị phần khi thu nhập người dân tăng. - Khai thác khoảng trống thị trường khi thiếu nhà cung cấp chuyên nghiệp. |
Phối hợp S/T: - Phát huy uy tín thương hiệu trên 20 năm để giữ vững khách hàng truyền thống trước đối thủ mạnh. - Nâng cao hiệu quả quản trị để ứng phó với bất cập pháp lý và biến động thuế. |
Điểm yếu (W) - Hệ thống phân phối còn nhỏ hẹp, tập trung nội thành. - Đội ngũ bán hàng thiếu nghiệp vụ chuyên môn Marketing. - Chưa thành lập phòng Marketing độc lập (Phòng Kinh doanh kiêm nhiệm). - Hệ thống thông tin thị trường và nguồn vốn còn hạn chế. |
Phối hợp W/O: - Tận dụng sự am hiểu thị trường của ban lãnh đạo để mở rộng độ phủ kênh bán lẻ. - Đào tạo kỹ năng tiếp thị cho nhân viên nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng mới. |
Phối hợp W/T: - Tái cấu trúc bộ phận bán hàng, thành lập kênh thông tin theo dõi đối thủ. - Tìm kiếm đối tác liên kết nhằm bổ sung nguồn vốn và đối phó áp lực cạnh tranh. |
Chương 3: Các giải pháp thúc đẩy hoạt động kinh doanh của Công ty Bia – NGK Cần Thơ năm 2011
Chương 3 xây dựng các chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2011 trên cơ sở đánh giá những biến động kinh tế vĩ mô (giá điện, nước, xăng dầu tăng; hóa chất cơ bản, bao bì chai két tăng 5% – 10%, đường cát tăng gấp đôi) cùng áp lực cạnh tranh trực tiếp từ Pepsi Cần Thơ và nhà máy Sabeco Vĩnh Long công suất 100 triệu lít/năm.
Các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh năm 2011 của công ty được xác lập:
- Tổng giá trị sản lượng (theo giá cố định 1994): 34.950,00 triệu đồng.
- Dự kiến tổng mức doanh thu chưa thuế GTGT: 52.000,00 triệu đồng.
- Sản lượng hiện vật kế hoạch: Bia các loại đạt 700.000 lít; Nước giải khát các loại đạt 600.000 lít; Nước tinh khiết C&T 20 lít đạt 350.950 lít.
- Kế hoạch nghĩa vụ nộp ngân sách: Thuế GTGT đạt 2.000,00 triệu đồng; Thuế TTĐB đạt 1.880,00 triệu đồng; Thuế TNDN đạt 150,00 triệu đồng.
- Nguồn vốn và lao động: Tổng nguồn vốn sản xuất kinh doanh 23.900,00 triệu đồng (trong đó vốn cố định là 3.736,30 triệu đồng và vốn lưu động là 20.163,70 triệu đồng); định biên lao động là 146 người.
Đề tài tổng hợp danh mục dự toán đầu tư kỹ thuật và phát triển sản phẩm năm 2011:
| TT |
Hạng mục đầu tư |
Dự kiến chi phí (Triệu đồng) |
| I |
Máy móc thiết bị - Nhà xưởng |
5.820 |
| 1 |
Cải tạo, di dời 10 bồn lên men dung tích 9 $m^3$ |
300 |
| 2 |
Cải tạo nền khu vực lên men |
150 |
| 3 |
Sơn, thay tole và nâng nền khu vực giao hàng (trước nhà bảo vệ) |
120 |
| 4 |
Đầu tư mới 01 dây chuyền sản xuất nước giải khát chai thủy tinh (công suất 5.000 chai/giờ) |
5.100 |
| 5 |
Cải tạo hệ thống xử lý nước thải sản xuất |
150 |
| 6 |
Cải tạo khu vực nhà vệ sinh công nhân |
100 |
| II |
Sản phẩm công nghệ và Hệ thống quản lý |
320 |
| 1 |
Tiếp tục đưa ra thị trường 02 sản phẩm nước giải khát mang thương hiệu Koolmax |
20 |
| 2 |
Thiết kế khuôn mẫu chai mới cho dòng sản phẩm nước giải khát |
300 |
| Tổng cộng |
Tổng chi phí đầu tư, cải tạo năm 2011 |
6.140 |
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng kết được các kết quả nghiên cứu và đề xuất cụ thể:
- Phản ánh thực trạng kết quả sản xuất kinh doanh: Luận văn đã lượng hóa sự biến động kinh doanh của CABECO qua 3 năm. Doanh thu năm 2009 tăng 1,14% và lợi nhuận tăng 3,51% so với 2008. Tuy nhiên sang năm 2010, kết quả sụt giảm mạnh với doanh thu giảm 6,24% và lợi nhuận giảm 47,49% (đạt 957,30 triệu đồng so với 1.822,93 triệu đồng năm 2009). Sản lượng bia giảm 42,5% và sữa giảm 20,06% do sức mua nông thôn sụt giảm và thuế tiêu thụ đặc biệt của bia hơi tăng từ 30% lên 40%.
- Chỉ ra các khó khăn tài chính nội tại sau cổ phần hóa: Doanh nghiệp phải gánh khoản chi phí tồn đọng khoảng 10 tỷ đồng từ doanh nghiệp nhà nước chuyển sang (chiếm hơn 40% vốn điều lệ 23,9 tỷ đồng) và thực hiện truy nộp tiền thuê đất năm 2006 là 447,07 triệu đồng.
- Đề xuất kế hoạch đầu tư cụ thể: Xác lập dự toán 6.140 triệu đồng nâng cấp hạ tầng sản xuất, trọng tâm là lắp đặt dây chuyền đóng chai 5.000 chai/giờ và chuẩn hóa bao bì, nhãn hiệu mới (Koolmax, bia Resta).
Đóng góp của đề tài thể hiện ở việc hệ thống hóa thực tiễn vận dụng Marketing-Mix tại một doanh nghiệp đồ uống quy mô vừa và nhỏ tại Cần Thơ, cung cấp bức tranh dữ liệu chi tiết về chi phí, thuế, giá bán và cơ cấu tổ chức phân phối trong giai đoạn tái cơ cấu sau cổ phần hóa.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu chủ yếu dựa trên nguồn dữ liệu thứ cấp và sổ sách nội bộ do Phòng Kinh doanh cung cấp; chưa thực hiện được các cuộc khảo sát định lượng sơ cấp quy mô lớn đối với mạng lưới bán lẻ và người tiêu dùng cuối cùng. Đề tài chưa xây dựng được phương án huy động vốn chi tiết nhằm tài trợ cho gói đầu tư trang thiết bị 6.140 triệu đồng trong bối cảnh nguồn vốn tự có bị hạn chế.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu hành vi khách hàng và thị hiếu tiêu dùng đồ uống tại các vùng nông thôn Đồng bằng sông Cửu Long; hoàn thiện mô hình định giá phân biệt theo khu vực địa lý (nội thành/ngoại thành) và nghiên cứu phương thức thâm nhập thị trường xuất khẩu Campuchia cho dòng sản phẩm bia Resta.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo chuyên môn đối với:
- Sinh viên, học viên ngành Quản trị kinh doanh, Marketing, Kinh tế phát triển khi tìm kiếm tài liệu thực tế về phân tích Marketing-Mix và xây dựng ma trận SWOT cho doanh nghiệp sản xuất đồ uống.
- Các nhà quản trị tại các doanh nghiệp nhà nước sau cổ phần hóa cần tham khảo mô hình tổ chức bộ máy quản lý, phương thức giải quyết khó khăn về tài chính tồn đọng và quy trình công nghệ sản xuất nước giải khát, bia khép kín.
- Phần đáng tham khảo nhất là hệ thống bảng biểu số liệu thực tế về sản lượng, cơ cấu mặt hàng, bảng giá chi tiết năm 2010 và dự toán kế hoạch đầu tư máy móc thiết bị năm 2011.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu vốn và loại hình sở hữu của Công ty Cổ phần Bia – Nước giải khát Cần Thơ sau khi cổ phần hóa như thế nào?
Công ty hoạt động theo hình thức Công ty cổ phần Nhà nước (chuyển đổi chính thức từ ngày 01/04/2006 theo Nghị định 187/2004/NĐ-CP). Tổng vốn điều lệ của công ty là 23,9 tỷ đồng, trong đó nguồn vốn Nhà nước chiếm tỷ trọng chi phối 76,66% và vốn của các cổ đông chiếm 20,34%.
2. Tình hình lợi nhuận và nghĩa vụ nộp ngân sách của CABECO giai đoạn 2008 – 2010 biến động ra sao?
Năm 2009, lợi nhuận công ty đạt 1.822,93 triệu đồng (tăng 3,51% so với 2008). Đến năm 2010, lợi nhuận giảm xuống còn 957,30 triệu đồng (giảm 47,49% so với 2009). Tổng số nộp ngân sách năm 2008 đạt 7.865,40 triệu đồng; trong các năm sau đó thuế GTGT tăng nhẹ nhưng thuế TTĐB giảm mạnh (năm 2010 đạt 52,59% so với 2009), riêng thuế TNDN năm 2010 phải nộp là 1.975,20 triệu đồng và tiền thuế đất là 1.941,10 triệu đồng.
3. Cơ cấu tỷ trọng các mặt hàng sản xuất kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2007 – 2010 được phân bổ như thế nào?
Nhóm sản phẩm nước giải khát luôn giữ tỷ trọng cao nhất, lần lượt qua các năm 2007, 2008, 2009, 2010 là 62%, 65%, 64%, 65%. Sản phẩm bia đứng thứ hai với tỷ trọng 23% (2007), 20% (2008), 25% (2009), 24% (2010). Sản phẩm bánh kẹo chiếm tỷ trọng 13% (2007), 14% (2008), 8% (2009), 9% (2010). Các sản phẩm khác chiếm từ 1% đến 3%.
4. Kế hoạch đầu tư, cải tạo kỹ thuật và phát triển sản phẩm năm 2011 dự kiến kinh phí bao nhiêu?
Tổng chi phí đầu tư dự kiến năm 2011 là 6.140 triệu đồng. Trong đó, chi phí cho máy móc thiết bị và nhà xưởng là 5.820 triệu đồng (gồm lắp đặt dây chuyền sản xuất nước giải khát chai thủy tinh công suất 5.000 chai/giờ trị giá 5.100 triệu đồng; di dời 10 bồn lên men 300 triệu đồng; xử lý nước thải 150 triệu đồng; cải tạo nền lên men 150 triệu đồng; khu giao hàng 120 triệu đồng; nhà vệ sinh 100 triệu đồng) và chi phí sản phẩm công nghệ là 320 triệu đồng (gồm thiết kế mẫu chai mới 300 triệu đồng và phát triển 2 sản phẩm Koolmax 20 triệu đồng).
5. Những nguyên nhân chính nào khiến kết quả kinh doanh năm 2010 của công ty sụt giảm?
Nguyên nhân gồm: giá các nguyên vật liệu đầu vào tăng mạnh (đường cát tăng gấp đôi, xăng dầu, điện nước và bao bì tăng 5% – 10%); sức mua của thị trường nông thôn giảm sút do dịch bệnh chăn nuôi; thuế tiêu thụ đặc biệt áp dụng cho sản phẩm bia hơi tăng từ 30% lên 40%; công ty phải gánh chịu chi phí bàn giao sau cổ phần hóa khoảng 10 tỷ đồng và thực hiện nộp truy thu tiền thuê đất năm 2006 là 447,07 triệu đồng; cùng với sự cạnh tranh gay gắt từ các thương hiệu lớn như Sabeco, Pepsi và Tân Hiệp Phát.
Kết luận
Khóa luận "Giải pháp Marketing thúc đẩy hoạt động kinh doanh tại Công ty CP BIA – NGK CẦN THƠ" của tác giả Nguyễn Văn Nhiên đã phản ánh bức tranh hoạt động sản xuất kinh doanh và thực trạng tiếp thị của CABECO giai đoạn 2008 – 2010. Công trình chỉ rõ những điểm nghẽn về bộ máy tiếp thị, chính sách phân phối, gánh nặng tài chính hậu cổ phần hóa và sự suy giảm lợi nhuận trong năm 2010. Trên cơ sở phân tích ma trận SWOT và dự báo thị trường, tác giả đã đề xuất kế hoạch sản xuất kinh doanh và danh mục đầu tư công nghệ trị giá 6.140 triệu đồng cho năm 2011 nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.