Tổng quan nghiên cứu

Hoạt động huy động vốn giữ vị trí sống còn đối với sự tồn tại và phát triển của các ngân hàng thương mại, đóng vai trò tạo lập nguồn lực đầu vào cho các hoạt động cấp tín dụng và đầu tư sinh lời. Tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bắc Ninh, tổng nguồn vốn huy động đến cuối năm 2016 đạt 3.397 tỷ đồng, trong đó nguồn vốn từ khách hàng cá nhân đóng góp tới 2.113 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 62,2% tổng quy mô vốn. Mặc dù đạt được những kết quả khả quan, áp lực cạnh tranh gay gắt từ 25 tổ chức tín dụng cùng mạng lưới quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn tỉnh có diện tích 803,93 km² với hơn 1 triệu dân đã đặt ra bài toán cấp bách về việc duy trì nguồn vốn ổn định với chi phí hợp lý.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản trị kinh doanh với đề tài giải pháp huy động vốn từ khách hàng cá nhân tại BIDV Bắc Ninh tập trung giải quyết vấn đề mất cân đối kỳ hạn và nâng cao năng lực cạnh tranh bán lẻ. Mục tiêu cụ thể của nghiên cứu là hệ thống hóa lý luận, phân tích toàn diện thực trạng huy động vốn cá nhân giai đoạn 2014 - 2016, từ đó đề xuất các giải pháp chiến lược có tính ứng dụng cao cho giai đoạn 2018 - 2020. Nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn sâu sắc khi trực tiếp hỗ trợ chi nhánh duy trì tốc độ tăng trưởng tiền gửi dân cư trên 20%/năm, tạo nền tảng vững chắc để thúc đẩy dư nợ tín dụng bán lẻ tăng trưởng 70,6% trong cùng giai đoạn, đồng thời tối ưu hóa hệ số chi phí sử dụng vốn nội bộ.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng của lý thuyết trung gian tài chính và lý thuyết quản trị quan hệ khách hàng trong lĩnh vực ngân hàng thương mại. Theo lý thuyết trung gian tài chính, ngân hàng thực hiện chức năng cầu nối chuyển dịch các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi từ các cá nhân trong nền kinh tế sang các chủ thể có nhu cầu sử dụng vốn nhằm tối ưu hóa hiệu quả phân bổ tài nguyên tiền tệ. Vốn huy động thường chiếm từ 70% đến 80% tổng nguồn vốn hoạt động của một ngân hàng thương mại, quyết định trực tiếp đến quy mô kinh doanh, khả năng thanh khoản và mức độ uy tín trên thị trường tài chính.

Các khái niệm trọng tâm được chuẩn hóa trong nghiên cứu bao gồm:

  • Vốn huy động từ khách hàng cá nhân: Nguồn tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn và tiền gửi tiết kiệm của các tầng lớp dân cư, mang tính phân tán cao nhưng có độ ổn định tương đối bền vững.
  • Cơ chế giá điều chuyển vốn nội bộ (FTP): Công cụ điều tiết chi phí vốn và lợi nhuận giữa các đơn vị kinh doanh và hội sở chính.
  • Rủi ro thanh khoản và tính nhạy cảm lãi suất: Mức độ dịch chuyển của dòng tiền gửi dân cư trước những biến động của lãi suất thị trường và chỉ số lạm phát.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp được thu thập bài bản:

  • Dữ liệu thứ cấp: Trích xuất từ các báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh định kỳ và văn bản chỉ đạo của BIDV Bắc Ninh trong giai đoạn 2014 - 2016, kết hợp số liệu thống kê kinh tế - xã hội của tỉnh Bắc Ninh.
  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua đợt khảo sát thực tế vào tháng 02/2017 với quy mô cỡ mẫu gồm 150 phiếu điều tra hợp lệ từ các khách hàng cá nhân đang thực hiện giao dịch gửi tiền tại 10 phòng giao dịch trực thuộc chi nhánh.

Phương pháp chọn mẫu được áp dụng là phương pháp chọn mẫu thuận tiện có phân tầng theo khu vực địa lý (thành phố Bắc Ninh và các huyện Tiên Du, Quế Võ, Yên Phong, Thuận Thành, Gia Bình) và nhóm đối tượng khách hàng (công nhân viên chức, tiểu thương, người hưu trí, lao động tự do). Phương pháp phân tích chủ đạo bao gồm phương pháp thống kê mô tả và thống kê so sánh thông qua phần mềm Microsoft Excel. Lý do lựa chọn các phương pháp này là nhằm phản ánh trực quan, trung thực cơ cấu biến động của từng loại hình tiền gửi qua các năm, đồng thời đánh giá chính xác tương quan so sánh lãi suất huy động của BIDV Bắc Ninh với mặt bằng chung của 25 ngân hàng đối thủ trên cùng địa bàn mà không làm sai lệch các thông số định lượng thực tế.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô huy động vốn từ khách hàng cá nhân tại BIDV Bắc Ninh ghi nhận mức tăng trưởng vượt bậc qua 3 năm nghiên cứu. Đến cuối năm 2016, nguồn vốn tiền gửi dân cư đạt 2.113 tỷ đồng, tăng 453 tỷ đồng (tương đương mức tăng 27%) so với năm 2015, hoàn thành 100% kế hoạch được giao và chiếm tỷ trọng 62,2% trong tổng nguồn vốn huy động của toàn chi nhánh (cao hơn mức 58,7% của năm 2015 và vượt mục tiêu định hướng 59% của toàn hệ thống).

Thứ hai, cơ cấu nguồn vốn có sự dịch chuyển tích cực theo hướng gia tăng hiệu quả chi phí. Tiền gửi không kỳ hạn đạt trên 615 tỷ đồng vào năm 2016, tăng 59 tỷ đồng so với năm 2015, chiếm 18% tổng quy mô huy động vốn. Sự tăng trưởng này giúp chi nhánh giảm bớt áp lực chi phí lãi đầu vào. Nguồn vốn huy động từ các tổ chức kinh tế cũng đạt 854 tỷ đồng, tăng 36% so với năm 2015, đóng góp vào tổng tài sản đạt 4.215 tỷ đồng.

Thứ ba, sự bùng nổ của các kênh ngân hàng hiện đại đóng vai trò đòn bẩy thu hút vốn nhàn rỗi. Chi nhánh đã mở rộng dịch vụ trả lương qua tài khoản cho 120 cơ quan, doanh nghiệp; số lượng khách hàng sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử IBMB đạt 5.567 khách hàng (tăng thêm 2.985 khách hàng mới so với năm 2015); doanh số giao dịch qua POS đạt 87,6 tỷ đồng (tăng 75,2%).

Thứ tư, hiệu quả hoạt động kinh doanh dịch vụ gắn liền với công tác huy động vốn đạt kết quả ấn tượng. Thu dịch vụ ròng năm 2016 đạt 20,7 tỷ đồng, tăng 13,8% so với năm 2015, trong đó thu từ hoạt động thanh toán đóng góp 7,5 tỷ đồng (chiếm 36,1%) và thu từ hoạt động bảo lãnh đạt 6,78 tỷ đồng (chiếm 32,5%).

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi tạo nên sự tăng trưởng vượt bậc về nguồn vốn dân cư tại BIDV Bắc Ninh xuất phát từ vị trí địa lý thuận lợi của tỉnh nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc, sự hình thành của các khu công nghiệp lớn như Tiên Sơn, Quế Võ, Yên Phong, VSIP đã thúc đẩy thu nhập bình quân đầu người tăng nhanh. Bên cạnh đó, mạng lưới phân phối rộng khắp với 10 phòng giao dịch đã chủ động bám sát khách hàng, tiêu biểu như Phòng Giao dịch KCN Tiên Sơn đạt 153% kế hoạch và Phòng Giao dịch Trần Hưng Đạo đạt 108% kế hoạch.

Khi so sánh với bài học kinh nghiệm từ các tổ chức tín dụng như sản phẩm tiết kiệm rút gốc linh hoạt hưởng lãi suất bậc thang của Ngân hàng Đông Á, tiết kiệm 24 giờ của ABBank hay chương trình Tích lũy bảo an của VietinBank, nghiên cứu chỉ ra rằng BIDV Bắc Ninh vẫn còn một số điểm nghẽn. Đó là danh mục sản phẩm tiền gửi cá nhân chưa thực sự đột phá, tỷ trọng tiền gửi trung dài hạn còn mỏng và sự cạnh tranh gay gắt về lãi suất từ các ngân hàng thương mại cổ phần quy mô nhỏ trên địa bàn.

Các dữ liệu nghiên cứu thực nghiệm này có thể được trình bày tối ưu thông qua dạng biểu đồ cột chồng kết hợp đường xu hướng để biểu thị tốc độ dịch chuyển cơ cấu tiền gửi theo kỳ hạn và loại tiền tệ giai đoạn 2014 - 2016. Đồng thời, một bảng ma trận so sánh chéo giữa khung lãi suất của chi nhánh theo biểu FTP với các ngân hàng cạnh tranh sẽ làm nổi bật rõ nét khoảng cách biên độ lợi nhuận và thị phần huy động trên địa bàn.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, đa dạng hóa và tinh chỉnh cấu trúc gói sản phẩm tiền gửi dân cư. Phòng Quản lý Khách hàng cá nhân phối hợp với Phòng Giao dịch trực thuộc triển khai các dòng sản phẩm tiết kiệm tích lũy tương lai, tiết kiệm gửi góp linh hoạt theo ngày và tiết kiệm rút gốc từng phần nhằm hướng tới mục tiêu nâng tỷ trọng nguồn vốn kỳ hạn trên 12 tháng lên mức 45% tổng huy động vốn cá nhân, thực hiện liên tục từ quý I đến quý IV/2018.

Thứ tư, áp dụng chính sách lãi suất bậc thang linh hoạt dựa trên khung FTP. Ban Giám đốc cùng Phòng Kế hoạch tổng hợp xây dựng bảng biểu lãi suất tiền gửi cộng thưởng theo quy mô số dư món tiền gửi và kỳ hạn cam kết, tuân thủ nghiêm ngặt quy định trần lãi suất của Ngân hàng Nhà nước. Mục tiêu nhằm giảm chi phí vốn đầu vào bình quân từ 0,2% đến 0,35%/năm nhưng vẫn giữ mức tăng trưởng nguồn vốn đạt trên 18%/năm trong giai đoạn 2018 - 2020.

Thứ ba, đẩy mạnh khai thác dịch vụ ngân hàng số và mở rộng liên kết trả lương tự động. Mạng lưới 10 phòng giao dịch tập trung tiếp cận và ký kết hợp đồng chi trả lương qua tài khoản thẻ với 50 doanh nghiệp FDI tại các khu công nghiệp lớn trên địa bàn tỉnh. Mục tiêu đạt mốc 10.000 khách hàng cá nhân sử dụng ứng dụng e-banking và gia tăng số dư tiền gửi không kỳ hạn thêm 25% trong giai đoạn 2018 - 2019.

Thứ tư, nâng cao tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ và năng lực bán chéo sản phẩm của đội ngũ giao dịch viên. Phòng Tổ chức hành chính chủ trì tổ chức 4 khóa đào tạo chuyên sâu mỗi năm về kỹ năng giao tiếp, tư vấn tài chính cá nhân và văn hóa phục vụ chuẩn mực. Mục tiêu hướng tới là nâng tỷ lệ hài lòng của khách hàng gửi tiền lên trên 90% tại tất cả các điểm giao dịch trong giai đoạn 2018 - 2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm 1: Ban Giám đốc và cán bộ quản lý nguồn vốn tại các chi nhánh ngân hàng thương mại. Luận văn cung cấp khung tham chiếu thực tiễn về cách thức điều hành cân đối vốn, quản trị rủi ro thanh khoản và giải pháp phân bổ chỉ tiêu huy động vốn bán lẻ cho mạng lưới 10 phòng giao dịch tại thị trường cấp tỉnh.

Nhóm 2: Chuyên viên quan hệ khách hàng cá nhân và giao dịch viên ngân hàng. Tài liệu là cẩm nang phân tích tâm lý, hành vi gửi tiền của 3 phân khúc khách hàng đặc thù tại các địa bàn công nghiệp, hỗ trợ nâng cao kỹ năng tư vấn sản phẩm tiền gửi bậc thang và nghệ thuật bán chéo sản phẩm dịch vụ tài chính đi kèm.

Nhóm 3: Học viên cao học và sinh viên ngành Quản trị kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng. Đề tài đóng vai trò như một bài mẫu nghiên cứu khoa học chuẩn mực, kết hợp hài hòa giữa cơ sở lý luận kinh điển và phương pháp xử lý dữ liệu sơ cấp từ 150 phiếu điều tra thực tế.

Nhóm 4: Cán bộ quản lý tại Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố. Nghiên cứu mang lại góc nhìn sâu sát về tình hình cạnh tranh nguồn vốn giữa 25 ngân hàng thương mại trên một địa bàn kinh tế trọng điểm, hỗ trợ công tác hoạch định và giám sát chính sách tiền tệ tại địa phương.

Câu hỏi thường gặp

Nguồn vốn từ khách hàng cá nhân đóng vai trò quan trọng như thế nào đối với BIDV Bắc Ninh? Nguồn vốn khách hàng cá nhân chiếm tỷ trọng chi phối 62,2% tổng vốn huy động năm 2016 với giá trị 2.113 tỷ đồng. Đây là nguồn lực cốt lõi, có tính ổn định cao, giúp ngân hàng duy trì khả năng thanh khoản vững chắc và tài trợ cho sự bùng nổ của dư nợ bán lẻ đạt 1.452 tỷ đồng.

Cơ chế điều chuyển vốn nội bộ (FTP) ảnh hưởng ra sao đến hoạt động huy động vốn tại chi nhánh? Cơ chế FTP giúp chi nhánh xác định giá thành đầu vào chuẩn xác cho từng kỳ hạn huy động, từ đó định hình biểu lãi suất cạnh tranh phù hợp với thị trường nhưng vẫn đảm bảo biên lợi nhuận, góp phần đưa chỉ tiêu chênh lệch thu chi đạt 54,3 tỷ đồng trong năm 2016.

Dịch vụ ngân hàng điện tử hỗ trợ tăng trưởng tiền gửi dân cư bằng cách nào? Việc gia tăng số lượng người dùng IBMB lên 5.567 khách hàng và liên kết trả lương cho 120 đơn vị đã tạo ra dòng tiền gửi không kỳ hạn ổn định trên 615 tỷ đồng, đồng thời giúp người dân dễ dàng mở tài khoản tiết kiệm trực tuyến 24/7 một cách nhanh chóng và an toàn.

BIDV Bắc Ninh đã rút ra bài học kinh nghiệm gì từ các ngân hàng thương mại khác? Chi nhánh đã tiếp thu kinh nghiệm từ các gói tiết kiệm rút gốc linh hoạt của Ngân hàng Đông Á và tiết kiệm tích lũy của VietinBank để chuẩn hóa quy trình phục vụ, đồng thời nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng và phân đoạn thị trường khoa học theo từng cụm làng nghề và khu công nghiệp.

Khó khăn lớn nhất trong việc mở rộng nguồn vốn tiền gửi dân cư tại Bắc Ninh là gì? Thách thức lớn nhất là áp lực cạnh tranh trực tiếp từ 25 chi nhánh ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh có diện tích 803,93 km², cùng với tâm lý nhạy cảm về lãi suất của người dân và xu hướng chuyển dịch dòng tiền sang các kênh đầu tư bất động sản, sản xuất kinh doanh tại các làng nghề.

Kết luận

  • Đánh giá toàn diện thực trạng huy động vốn cá nhân tại BIDV Bắc Ninh giai đoạn 2014 - 2016 với quy mô đạt 2.113 tỷ đồng, chiếm 62,2% tổng vốn huy động toàn đơn vị.
  • Khẳng định nguồn vốn tiền gửi dân cư là bệ phóng tài chính trực tiếp thúc đẩy dư nợ tín dụng bán lẻ tăng trưởng mạnh mẽ 70,6% trong năm 2016.
  • Đóng góp hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ kết hợp giữa chính sách giá FTP, đa dạng hóa gói tiết kiệm và chuyển đổi số ngân hàng cho giai đoạn 2018 - 2020.
  • Xác định lộ trình triển khai chi tiết theo từng quý trong năm 2018 nhằm mở rộng mạng lưới khách hàng số lên 10.000 người và nâng tỷ trọng vốn gửi trung dài hạn lên trên 45%.
  • Kêu gọi các chi nhánh ngân hàng thương mại và các nhà nghiên cứu tiếp tục khai thác, ứng dụng mô hình thực nghiệm này để hoàn thiện chiến lược quản trị nguồn vốn bán lẻ trong bối cảnh ngân hàng số hóa.