Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Chỉ số tín dụng cá nhân (Consumer Borrowing Index - CBI) của Việt Nam trong khu vực Đông Nam Á duy trì ở mức thấp, mặc dù chỉ số về thu nhập và tiêu dùng thuộc nhóm cao. Theo khảo sát từ Tổ chức Nghiên cứu Tài chính FTCR (Financial Times Confidential Research), quy mô tín dụng cá nhân tại thị trường Việt Nam vẫn còn khoảng cách lớn so với tiềm năng tăng trưởng chi tiêu và tỷ lệ dân cư chưa tiếp cận dịch vụ tài chính chính thức.
Trong giai đoạn 2020 – 2022, tác động tiêu cực từ đại dịch Covid-19 và việc áp dụng các biện pháp giãn cách xã hội theo Chỉ thị 15 và Chỉ thị 16 đã làm đình trệ hoạt động sản xuất kinh doanh, trực tiếp làm suy giảm nguồn thu nhập của các hộ gia đình và khách hàng cá nhân. Bên cạnh đó, các ngân hàng thương mại phải đối mặt với sự cạnh tranh thị phần gay gắt từ các công ty tài chính tiêu dùng (FE Credit, Home Credit, Mcredit) với thủ tục giải ngân đơn giản.
Tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam (Eximbank - EIB) – Phòng Giao dịch (PGD) Thuận Giao (tỉnh Bình Dương), tình trạng gián đoạn chuỗi thu nhập của khách hàng đã đẩy rủi ro tín dụng lên cao. Tỷ lệ nợ xấu tại đơn vị có xu hướng gia tăng liên tục từ 1,74% (năm 2020) lên 2,46% (năm 2021) và chạm mức 2,49% (năm 2022). Xuất phát từ bối cảnh thực tiễn này, tác giả Trương Thảo Trang đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Quản trị Kinh doanh với đề tài "Giải pháp hoàn thiện hoạt động tín dụng khách hàng cá nhân tại Ngân hàng CPTM XNK VN (EIB) - PGD Thuận Giao".
Về hệ thống mục tiêu nghiên cứu, tác giả xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu tổng quát: Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng hoạt động tín dụng cá nhân tại EIB - PGD Thuận Giao giai đoạn 2020 – 2022, từ đó đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng cá nhân tại đơn vị.
- Mục tiêu cụ thể:
- Tổng hợp những vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động và chất lượng tín dụng cá nhân của ngân hàng thương mại.
- Phân tích thực trạng hoạt động và các chỉ tiêu phản ánh chất lượng tín dụng cá nhân tại EIB - PGD Thuận Giao giai đoạn 2020 – 2022.
- Đề xuất nhóm giải pháp và kiến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện công tác cấp tín dụng và kiểm soát rủi ro nợ vay cá nhân tại phòng giao dịch.
Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động tín dụng và chất lượng hoạt động tín dụng khách hàng cá nhân.
- Không gian nghiên cứu: Ngân hàng CPTM Xuất Nhập Khẩu Việt Nam - Phòng Giao Dịch Thuận Giao (địa chỉ: Lô A2, khu nhà ở Thương mại Phú Hồng Lộc, Phường Thuận Giao, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương).
- Thời gian nghiên cứu: Dữ liệu hoạt động kinh doanh và tín dụng thu thập trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2020 đến năm 2022.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập khung lý thuyết dựa trên các công trình nghiên cứu chuyên ngành ngân hàng thương mại:
- Khái niệm tín dụng cá nhân: Dẫn chiếu theo nghiên cứu của Nhung (2013), Nguyễn Đăng Dờn & cộng sự (2001), và Kiêu (2006). Tín dụng cá nhân được định nghĩa là hình thức tài trợ cho mục đích chi tiêu, sinh hoạt của cá nhân và hộ gia đình (mua nhà, mua xe, giáo dục, y tế, du lịch) trước khi tích lũy đủ năng lực tài chính.
- Khái niệm chất lượng tín dụng: Khóa luận kết hợp lý thuyết quản lý chất lượng của Philip B. Crosby (1979) trong cuốn "Quality is free" ("chất lượng là sự phù hợp các yêu cầu hay đặc tính nhất định"), quan điểm của Kaoru Ishikawa ("sự thỏa mãn nhu cầu thị trường với chi phí thấp nhất"), định nghĩa theo dự thảo DIS 9000:2000 của Tổ chức Tiêu chuẩn hóa Quốc tế (ISO) và quan điểm học thuật của Nhung (2013).
- Hệ thống chỉ tiêu đo lường chất lượng tín dụng: Căn cứ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (trọng tâm là Quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN về phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro), tác giả sử dụng hệ thống 6 chỉ tiêu định lượng:
- Tỷ lệ nợ quá hạn (dư nợ nhóm 2 đến nhóm 5 trên tổng dư nợ tín dụng cá nhân; ngưỡng an toàn quy chuẩn $\le 5%$).
- Tỷ lệ nợ xấu (dư nợ nhóm 3 đến nhóm 5 trên tổng dư nợ tín dụng cá nhân; ngưỡng an toàn quy chuẩn $\le 3%$).
- Tỷ lệ nợ xấu trên nợ quá hạn.
- Tỷ lệ nợ quá hạn có khả năng thu hồi cao (nợ nhóm 2 trên tổng nợ quá hạn).
- Vòng quay vốn tín dụng cá nhân (doanh số thu hồi nợ trên dư nợ bình quân).
- Tỷ trọng thu lãi tín dụng cá nhân (trong tổng thu lãi cho vay và trong tổng thu nhập của chi nhánh).
- Kinh nghiệm thực tiễn: Khóa luận phân tích bài học từ Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB) về sản phẩm tín chấp hạn mức 250 triệu đồng giải ngân từ 1-48 giờ, cho vay bất động sản định giá 70% giá trị thị trường, quy trình tiếp nhận hồ sơ trực tuyến; Ngân hàng TMCP Kỹ Thương (Techcombank) với gói vay mua nhà trả góp 30 năm; Ngân hàng TMCP Đông Á với mô hình liên kết chuỗi bán lẻ Nguyễn Kim triển khai chương trình lãi suất 0%; cùng kinh nghiệm đa dạng hóa kỳ hạn và hạn mức từ Ngân hàng TMCP Phương Nam và Ngân hàng An Bình.
Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp hai nhóm phương pháp thu thập và xử lý thông tin:
- Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp: Thu thập số liệu kế toán, bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo tín dụng nội bộ định kỳ giai đoạn 2020 – 2022 của EIB - PGD Thuận Giao, các văn bản quy định và quy trình tác nghiệp nội bộ.
- Phương pháp phân tích thông tin: Áp dụng phương pháp so sánh theo cặp (so sánh giữa các năm 2021/2020 và 2022/2021 theo giá trị tuyệt đối và tỷ lệ phần trăm tương đối) nhằm đánh giá biến động chỉ tiêu nguồn vốn, doanh số, dư nợ và chất lượng nợ; kết hợp phương pháp phân tích - tổng hợp logic để đánh giá nguyên nhân khách quan, chủ quan và xây dựng hệ thống giải pháp.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1. Những vấn đề cơ bản về tín dụng cá nhân của các ngân hàng thương mại
Chương này tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về tín dụng cá nhân trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại. Tác giả làm rõ 5 đặc điểm vận hành của tín dụng tiêu dùng cá nhân:
- Quy mô hợp đồng vay nhỏ lẻ dẫn đến chi phí quản lý, thẩm định và giám sát trên mỗi đơn vị vốn vay tương đối cao (tương đương quy trình quản lý một khoản vay thương mại quy mô lớn).
- Tính nhạy cảm cao theo chu kỳ kinh tế (tăng trưởng mạnh khi kinh tế mở rộng, thu hẹp nhanh khi suy thoái).
- Độ co giãn của cầu tín dụng cá nhân theo lãi suất tương đối thấp (khách hàng chú trọng số tiền phải trả định kỳ hơn là mức biên độ lãi suất).
- Nguồn hoàn trả nợ gốc và lãi phụ thuộc vào mức chênh lệch giữa thu nhập định kỳ (lương, thưởng) với chi phí sinh hoạt của cá nhân/hộ gia đình, vốn dễ bị tổn thương trước các biến cố kinh tế - xã hội.
- Khó khăn trong việc xác minh tư cách pháp lý và thiện chí trả nợ do dữ liệu thông tin cá nhân phân tán, không đầy đủ.
Khóa luận phân loại tín dụng cá nhân theo 4 tiêu chí chuẩn tắc: thời hạn sử dụng vốn (ngắn hạn dưới 12 tháng, trung hạn từ 1 đến 5 năm, dài hạn trên 5 năm); chủ thể vay vốn (khách hàng cá nhân, tổ chức); tính chất bảo đảm (cho vay có tài sản bảo đảm, cho vay tín chấp); mục đích vay vốn (phục vụ nhu cầu đời sống, sản xuất kinh doanh).
Từ thực tiễn áp dụng các chương trình cho vay trả góp, liên kết bán lẻ và cho vay tín chấp tại ACB, Techcombank, DongA Bank, tác giả rút ra 3 bài học kinh nghiệm cho EIB - PGD Thuận Giao: phát triển nghiệp vụ tín dụng trả góp liên kết doanh nghiệp bán lẻ (kèm điều kiện truy đòi hoặc không truy đòi), đơn giản hóa thủ tục thẩm định hồ sơ để rút ngắn thời gian phê duyệt, và mở rộng cho vay tín chấp đối với nhóm khách hàng có thu nhập ổn định nhằm đa dạng hóa nguồn thu.
Chương 2. Thực trạng hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân hàng CPTM XNK VN (EIB) - PGD Thuận Giao
PGD Thuận Giao được thành lập ngày 01/11/2014, cơ cấu nhân sự gồm 23 cán bộ nhân viên, độ tuổi trung bình 28 tuổi (trong đó 6 người có trình độ thạc sĩ, 17 người có trình độ đại học), vận hành theo mô hình gồm Ban Giám đốc và 3 bộ phận chức năng: Phòng Giao dịch - Kho quỹ, Phòng Tín dụng, Phòng Kiểm soát rủi ro.
Quy trình cấp tín dụng cá nhân tại PGD Thuận Giao gồm 7 bước:
- Tiếp nhận nhu cầu vay vốn của khách hàng: Cán bộ tín dụng (CBTD) tư vấn, tiếp nhận hồ sơ đề nghị vay vốn.
- Xác minh, thẩm định: CBTD thu thập thông tin, kiểm tra thực địa, thẩm định nhân thân, phương án vay và lập tờ trình đề nghị cấp tín dụng.
- Phê duyệt: Trưởng phòng kinh doanh kiểm tra tờ trình và chuyển hồ sơ lên Ban Giám đốc PGD.
- Hoàn thiện hồ sơ, đưa ra quyết định: Giám đốc PGD ký hợp đồng tín dụng và chuyển hồ sơ giải ngân sang bộ phận kế toán; trường hợp từ chối phải ghi rõ lý do.
- Quản lý, thu hồi nợ: CBTD theo dõi tình hình sử dụng vốn sau giải ngân (kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất), đôn đốc thu hồi nợ gốc và lãi.
- Tất toán: Khách hàng thanh toán hết nợ gốc, lãi, phí; ngân hàng thực hiện hạch toán đóng khoản vay.
- Lưu hồ sơ: Giải chấp tài sản bảo đảm, bàn giao giấy tờ cho khách hàng và lưu trữ hồ sơ theo quy định.
Về kết quả kinh doanh chung, nguồn vốn hoạt động của PGD Thuận Giao tăng trưởng từ 634,35 tỷ đồng (năm 2020) lên 1.023,41 tỷ đồng (năm 2021, tăng 61,37%) và đạt 1.516,35 tỷ đồng (năm 2022, tăng 48,17%). Lợi nhuận trước thuế tăng từ 44,19 tỷ đồng (2020) lên 60,61 tỷ đồng (2021) và 85,10 tỷ đồng (2022). Thu lãi cho vay năm 2022 đạt 128,30 tỷ đồng, gấp 3,21 lần so với năm 2020 (39,87 tỷ đồng).
| Chỉ tiêu quy mô và luân chuyển vốn tín dụng cá nhân |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
So sánh 2021/2020 (%) |
So sánh 2022/2021 (%) |
| Doanh số tín dụng cá nhân (triệu đồng) |
38.629 |
38.487 |
38.533 |
-0,37% |
+0,12% |
| Doanh số thu hồi nợ tín dụng cá nhân (triệu đồng) |
34.908 |
33.076 |
31.919 |
-5,25% |
-3,50% |
| Dư nợ tín dụng cá nhân (triệu đồng) |
82.889 |
89.398 |
97.072 |
+7,85% |
+8,58% |
| Tỷ trọng dư nợ cá nhân / Tổng dư nợ cho vay (%) |
20,18% |
Không nêu |
21,74% |
- |
- |
Phân tích cơ cấu dư nợ tín dụng cá nhân giai đoạn 2020 – 2022 tại đơn vị ghi nhận:
- Theo mục đích sử dụng vốn: Vay mua và sửa chữa nhà chiếm tỷ trọng cao nhất, lần lượt là 40,92% (33.932 triệu đồng năm 2020), 41,36% (36.989 triệu đồng năm 2021) và 41,43% (40.231 triệu đồng năm 2022). Vay mua ô tô đứng thứ hai, tăng từ 28.899 triệu đồng lên 34.133 triệu đồng (chiếm 35,15% năm 2022). Vay du học có tốc độ tăng trưởng cao nhất, đạt mức tăng 13,54% (năm 2021) và 17,59% (năm 2022), đạt 4.438 triệu đồng (chiếm 4,57%). Ngược lại, dư nợ vay cầm cố chứng từ có giá sụt giảm liên tục, giảm 12,57% (năm 2021) và 10,83% (năm 2022), xuống còn 2.010 triệu đồng do ngân hàng siết chặt kiểm soát rủi ro thị trường cổ phiếu, trái phiếu.
- Theo thời hạn cho vay: Dư nợ trung hạn (1 – 5 năm) chiếm ưu thế áp đảo, ổn định trong khoảng 76,12% đến 76,81%. Dư nợ ngắn hạn có tốc độ tăng khoảng 15%/năm, đạt 14.865 triệu đồng năm 2022. Dư nợ dài hạn giảm dần từ 8.651 triệu đồng (10,43% năm 2020) xuống 7.865 triệu đồng (8,10% năm 2022).
- Theo phương thức bảo đảm: Tỷ trọng dư nợ có tài sản bảo đảm (TSĐB) duy trì ở mức cao và tăng đều: 92,71% (năm 2020), 94,36% (năm 2021) và 95,89% (năm 2022).
- Theo loại tiền: Dư nợ bằng đồng nội tệ (VNĐ) chiếm trên 94% tổng dư nợ; cho vay bằng ngoại tệ chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ (dưới 6%, năm 2022 đạt 4.719 triệu đồng, chiếm 4,86%), phục vụ chủ yếu cho mục đích thanh toán chi phí du học.
| Hệ số đo lường chất lượng tín dụng cá nhân |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Ngưỡng an toàn theo quy định |
| Tỷ lệ nợ quá hạn (%) |
2,69% |
2,81% |
2,97% |
$\le 5,00%$ |
| Tỷ lệ nợ xấu (%) |
1,74% |
2,46% |
2,49% |
$\le 3,00%$ |
| Tỷ lệ nợ xấu / Nợ quá hạn (%) |
64,68% |
87,54% |
83,84% |
- |
| Tỷ lệ nợ quá hạn có khả năng thu hồi cao (Nhóm 2) (%) |
35,32% |
12,46% |
16,16% |
- |
| Vòng quay vốn tín dụng cá nhân (lần/năm) |
0,42 |
0,37 |
0,33 |
- |
| Tỷ lệ thu lãi tín dụng cá nhân / Thu lãi cho vay (%) |
22,07% |
23,23% |
24,31% |
- |
| Tỷ lệ thu lãi tín dụng cá nhân / Tổng thu nhập (%) |
17,70% |
18,75% |
19,76% |
- |
Phân tích chất lượng tín dụng cho thấy những tín hiệu cảnh báo rủi ro: Tỷ lệ nợ quá hạn tăng từ 2,69% lên 2,97%; tỷ lệ nợ xấu tăng từ 1,74% lên 2,49% (riêng nợ nhóm 5 năm 2022 đạt 1.662 triệu đồng, chiếm 1,71% tổng dư nợ cá nhân). Tỷ lệ nợ xấu chiếm tới 83,84% tổng nợ quá hạn vào năm 2022. Vòng quay vốn tín dụng cá nhân suy giảm liên tục từ 0,42 vòng (2020) xuống 0,37 vòng (2021) và 0,33 vòng (2022), đồng nghĩa một chu kỳ quay vòng vốn kéo dài tới khoảng 3 năm. Nguyên nhân hạn chế được chỉ ra gồm: sự suy giảm thu nhập của người lao động do ảnh hưởng của dịch bệnh và lạm phát; biến động thị trường bất động sản; cán bộ tín dụng có biểu hiện chủ quan khi dựa vào TSĐB dẫn đến định giá sai lệch; khâu giám sát sau giải ngân còn lỏng lẻo và tồn tại lỗ hổng trong kiểm soát đạo đức nghề nghiệp nội bộ.
Chương 3. Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân hàng CPTM XNK VN (EIB) - PGD Thuận Giao
Trên cơ sở định hướng mở rộng tín dụng gắn liền với an toàn vốn, tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp quản trị vận hành tại PGD Thuận Giao:
- Nâng cao hiệu quả chính sách cho vay: Thiết kế các gói vay tiêu dùng linh hoạt về hạn mức và kỳ hạn, cải tiến chính sách lãi suất cạnh tranh dựa trên xếp hạng tín nhiệm của từng nhóm khách hàng; hoàn thiện thủ tục vay vốn tinh gọn nhưng bảo đảm đủ hồ sơ pháp lý tối thiểu.
- Tăng cường tính xác thực trong công tác thẩm định và đánh giá tài sản bảo đảm: Khắc phục triệt để tình trạng định giá thiếu chính xác trong bối cảnh giá thị trường bất động sản biến động; khảo sát độc lập thực địa, xác minh tính thanh khoản và tính pháp lý của tài sản trước khi giải ngân.
- Tăng cường giám sát công tác sau cho vay: Thực hiện kiểm tra định kỳ và đột xuất mục đích sử dụng vốn của khách hàng; theo dõi sát sao dòng tiền và biến động việc làm, thu nhập của người vay để nhận diện sớm các dấu hiệu suy giảm khả năng trả nợ, xử lý dứt điểm trước khi chuyển sang nhóm nợ xấu.
- Đẩy mạnh công tác kiểm tra, giám sát nội bộ: Siết chặt kỷ luật nghiệp vụ, đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp cho đội ngũ 23 cán bộ nhân viên; kiểm soát chặt chẽ các kẽ hở quy trình nhằm triệt tiêu hành vi tiêu cực, thông đồng hoặc trục lợi từ hồ sơ cấp tín dụng.
- Hạn chế rủi ro đến từ khách hàng: Đa dạng hóa nguồn thẩm định thông tin về nhân thân và lịch sử tín dụng; tư vấn phương án trả nợ phù hợp với khả năng tài chính thực tế nhằm tránh tình trạng khách hàng bị quá tải đòn bẩy tài chính.
Bên cạnh giải pháp nội bộ, khóa luận đưa ra kiến nghị đối với Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam (cấp Hội đồng quản trị và Ban Điều hành hệ thống Eximbank): tiếp tục hoàn thiện khung quy chế cấp tín dụng bán lẻ thống nhất, nâng cấp hạ tầng công nghệ phục vụ chấm điểm tín dụng tự động và hỗ trợ các chi nhánh, phòng giao dịch cơ sở trong xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ tồn đọng.
Kết quả và đóng góp
- Kết quả nghiên cứu thực nghiệm:
- Khóa luận làm rõ bức tranh tăng trưởng dư nợ tín dụng cá nhân tại PGD Thuận Giao với tốc độ tăng trưởng liên tục: đạt 7,85% (năm 2021) và 8,58% (năm 2022), vượt chỉ tiêu kế hoạch đề ra là 7%/năm, nâng tổng quy mô dư nợ cá nhân từ 82.889 triệu đồng lên 97.072 triệu đồng.
- Hoạt động tín dụng cá nhân giữ vai trò trụ cột trong việc tạo lập nguồn thu cho đơn vị: Số thu lãi từ tín dụng cá nhân tăng đều từ 15.098 triệu đồng (2020) lên 16.257 triệu đồng (2021) và 17.629 triệu đồng (2022), nâng tỷ trọng đóng góp trong tổng thu lãi cho vay của phòng giao dịch từ 22,07% lên 24,31%, và đóng góp 19,76% tổng thu nhập toàn đơn vị vào năm 2022.
- Chỉ ra nghịch lý luân chuyển dòng vốn: Dư nợ tăng nhưng doanh số thu nợ giảm dần (-5,25% năm 2021 và -3,50% năm 2022), khiến tốc độ vòng quay vốn chậm lại rõ rệt (từ 0,42 vòng về 0,33 vòng/năm), trong khi tỷ lệ nợ xấu tiến sát ngưỡng trần kiểm soát của Ngân hàng Nhà nước (2,49% so với quy chuẩn 3%), phản ánh sự tích tụ rủi ro qua các chu kỳ vay vốn.
- Đóng góp về mặt thực tiễn: Công trình cung cấp hệ thống dữ liệu chi tiết phản ánh thực trạng tín dụng khách hàng cá nhân tại một phòng giao dịch ngân hàng thương mại thuộc địa bàn đô thị công nghiệp (Thuận An, Bình Dương) trong giai đoạn hậu Covid-19. Hệ thống giải pháp đề xuất không dàn trải mà tập trung trực diện vào các điểm nghẽn tác nghiệp thực tế: khâu thẩm định tài sản bảo đảm, kiểm tra thực địa sau giải ngân và kiểm soát đạo đức của cán bộ tín dụng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của đề tài: Khóa luận thực hiện tại phạm vi một phòng giao dịch cơ sở (PGD Thuận Giao) trực thuộc hệ thống Eximbank với dung lượng nhân sự và địa bàn tập trung, do đó tính đại diện cho toàn bộ hệ thống ngân hàng thương mại bán lẻ chưa cao. Phương pháp nghiên cứu chủ yếu dựa trên kỹ thuật thống kê mô tả, phân tích so sánh cặp số liệu thứ cấp, chưa ứng dụng các mô hình kinh tế lượng (hồi quy đa biến, mô hình Logistic/Probit) để đo lường định lượng mức độ tác động của các yếu tố cấu thành đến xác suất phát sinh nợ quá hạn và nợ xấu.
- Hướng mở rộng nghiên cứu: Mở rộng khảo sát thu thập dữ liệu sơ cấp từ khách hàng cá nhân và cán bộ tín dụng; áp dụng mô hình định lượng đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn hoặc rủi ro tín dụng; mở rộng phạm vi so sánh đối chiếu giữa các phòng giao dịch thuộc hệ thống Eximbank trên toàn địa bàn tỉnh Bình Dương hoặc khu vực Đông Nam Bộ.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận này mang lại giá trị tham khảo cụ thể cho các nhóm đối tượng sau:
- Sinh viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng: Cung cấp khung phương pháp luận chuẩn xác để triển khai một đề tài nghiên cứu thực trạng chất lượng tín dụng theo quy chuẩn đào tạo đại học; cách thu thập và thiết lập bảng biểu phân tích dư nợ theo 4 chiều kích (mục đích vay, thời hạn, hình thức bảo đảm, loại tiền).
- Cán bộ tín dụng và nhân sự quản trị rủi ro ngân hàng: Cung cấp góc nhìn thực tiễn về mối quan hệ giữa tốc độ luân chuyển dòng vốn, vòng quay tín dụng và sự tích tụ của nợ xấu trong danh mục cho vay tiêu dùng trung hạn. Đáng chú ý là phương pháp bóc tách cơ cấu nợ quá hạn và tỷ trọng nợ nhóm 2 (nợ quá hạn có khả năng thu hồi cao) để đánh giá sức khỏe tín dụng.
- Bộ phận quản lý tại các chi nhánh/phòng giao dịch ngân hàng: Tham khảo 7 bước của quy trình cấp tín dụng cá nhân và các biện pháp siết chặt kiểm soát nội bộ nhằm ngăn ngừa sự suy thoái đạo đức nghề nghiệp và giảm thiểu rủi ro định giá tài sản bảo đảm.
Câu hỏi thường gặp
1. Tỷ lệ nợ xấu và nợ quá hạn tại EIB - PGD Thuận Giao diễn biến như thế nào qua 3 năm 2020 – 2022?
Cả hai chỉ số đều có xu hướng tăng liên tục qua các năm. Tỷ lệ nợ quá hạn tăng từ 2,69% (năm 2020) lên 2,81% (năm 2021) và 2,97% (năm 2022) (vẫn trong ngưỡng an toàn dưới 5% của NHNN). Tỷ lệ nợ xấu tăng từ 1,74% (năm 2020) lên 2,46% (năm 2021) và chạm mức 2,49% (năm 2022) (tiệm cận ngưỡng cảnh báo 3% của NHNN). Trong đó, nợ nhóm 5 vào năm 2022 tăng lên mức 1.662 triệu đồng, chiếm 1,71% tổng dư nợ tín dụng cá nhân.
2. Mục đích vay vốn nào chiếm tỷ trọng lớn nhất và mục đích nào có tốc độ tăng trưởng cao nhất trong danh mục tín dụng cá nhân tại đơn vị?
Vay vốn với mục đích mua và sửa chữa nhà chiếm tỷ trọng cao nhất trong toàn bộ giai đoạn 2020 – 2022, duy trì ở mức trên 40% (đạt 40.231 triệu đồng, chiếm 41,43% tổng dư nợ năm 2022). Ngược lại, vay phục vụ mục đích du học có tỷ trọng nhỏ (chiếm 4,57% năm 2022) nhưng lại là khoản mục có tốc độ tăng trưởng cao nhất, đạt mức tăng 13,54% trong năm 2021 và 17,59% trong năm 2022.
3. Vì sao vòng quay vốn tín dụng cá nhân tại PGD Thuận Giao suy giảm từ 0,42 vòng xuống 0,33 vòng/năm?
Vòng quay vốn suy giảm xuất phát từ sự biến động nghịch chiều: dư nợ tín dụng cá nhân tăng liên tục qua các năm (tăng 7,85% năm 2021 và 8,58% năm 2022) trong khi doanh số thu hồi nợ lại sụt giảm đều đặn (-5,25% năm 2021 và -3,50% năm 2022). Việc khách hàng chậm trả nợ, thu nhập bị suy giảm sau đại dịch cùng tỷ trọng cho vay trung hạn chiếm tới trên 76% đã kéo dài thời gian hoàn vốn đầu tư lên đến xấp xỉ 3 năm.
4. Dư nợ cho vay theo phương thức bảo đảm và loại tiền tệ tại đơn vị có đặc điểm phân bổ ra sao?
Dư nợ có tài sản bảo đảm chiếm tỷ trọng vượt trội và gia tăng liên tục từ 92,71% (năm 2020) lên 94,36% (năm 2021) và đạt 95,89% (năm 2022). Về loại tiền tệ, đồng nội tệ (VNĐ) chiếm trên 94% tổng dư nợ, trong khi ngoại tệ chỉ chiếm tỷ trọng dưới 6% (chủ yếu là các khoản vay phục vụ du học nước ngoài) nhằm tránh rủi ro biến động tỷ giá.
5. Khóa luận chỉ ra những nguyên nhân chủ quan nào từ phía ngân hàng khiến chất lượng tín dụng cá nhân suy giảm?
Tác giả xác định hai nguyên nhân chủ quan cốt lõi: thứ nhất, tâm lý chủ quan của cán bộ tín dụng khi ỷ lại vào tài sản bảo đảm dẫn đến việc thẩm định dòng tiền lỏng lẻo và công tác định giá tài sản bảo đảm thiếu chính xác trong bối cảnh giá thị trường bất động sản biến động; thứ hai, công tác kiểm tra, giám sát sau cho vay chưa được thực hiện định kỳ nghiêm ngặt, thiếu cơ chế kiểm soát đạo đức nghề nghiệp chặt chẽ dẫn đến các nguy cơ trục lợi qua kẽ hở quy trình.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trương Thảo Trang đã phản ánh toàn diện thực trạng hoạt động tín dụng cá nhân tại Eximbank - PGD Thuận Giao giai đoạn 2020 – 2022 thông qua hệ thống số liệu tài chính thực tế. Nghiên cứu chỉ ra sự tăng trưởng về quy mô dư nợ và doanh thu lãi đi kèm với sự gia tăng tỷ lệ nợ xấu lên mức 2,49% và sự chậm lại của vòng quay vốn tín dụng. Hệ thống giải pháp được đề xuất tập trung vào nâng cao tính xác thực của khâu thẩm định tài sản, siết chặt giám sát sau giải ngân và kiểm soát đạo đức cán bộ tín dụng, đóng góp cơ sở thực tiễn giá trị cho công tác quản trị rủi ro tín dụng bán lẻ tại các ngân hàng thương mại.