Nghiên Cứu Giải Pháp Hoàn Thiện Quản Lý Nhà Nước Về Vận Tải Ô Tô Tại Tỉnh Ninh Bình

Luận án tiến sĩ nghiên cứu nghiên cứu các giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về vận tải ô tô tại tỉnh ninh bình, phát triển phương pháp mới, đánh giá hiệu quả ứng dụng trong

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2017

205
3
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài

1.2. Tình hình nghiên cứu ở trong nước

1.3. Khoảng trống khoa học và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án

1.4. Đánh giá chung những kết quả của các công trình nghiên cứu

1.5. Khoảng trống khoa học

1.6. Nhiệm vụ nghiên cứu của luận án

1.7. Phương pháp nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ VẬN TẢI Ô TÔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH

2.1. Những vấn đề chung về hoạt động vận tải ô tô

2.2. Khái niệm về vận tải ô tô

2.3. Phương tiện vận tải ô tô

2.4. Đặc điểm của vận tải ô tô

2.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động vận tải ô tô

2.6. Năng lực, vai trò của vận tải ô tô

2.7. Tổng quan quản lý nhà nước về vận tải ô tô

2.8. Những vấn đề chung về quản lý nhà nước

2.9. Quản lý nhà nước về vận tải ô tô

2.10. Quản lý nhà nước theo ngành kết hợp theo địa giới hành chính

2.11. Đánh giá quản lý nhà nước về vận tải ô tô

2.12. Kinh nghiệm quản lý nhà nước về vận tải ô tô

2.13. Quản lý nhà nước về vận tải ô tô ở nước ngoài

2.14. Quản lý nhà nước trong vận tải ô tô trong nước

2.15. Bài học kinh nghiệm trong quản lý nhà nước về vận tải ô tô

2.16. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ VẬN TẢI Ô TÔ TẠI TỈNH NINH BÌNH GIAI ĐOẠN 2012 - 2016

3.1. Tổng quan về tỉnh Ninh Bình

3.2. Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên

3.3. Điều kiện kinh tế - xã hội

3.4. Đánh giá chung

3.5. Thực trạng công tác hoạch định chiến lược, kế hoạch, quy hoạch, cơ chế chính sách

3.6. Quản lý bằng văn bản quy phạm pháp luật, kế hoạch, chiến lược

3.7. Quản lý chuyên ngành bằng quy chuẩn, tiêu chuẩn ngành

3.8. Cơ chế, chính sách phát triển vận tải ô tô

3.9. Thực trạng công tác tổ chức điều hành

3.10. Cơ cấu bộ máy quản lý nhà nước về vận tải

3.11. Quản lý hoạt động kinh doanh vận tải ô tô

3.12. Thực trạng công tác hậu kiểm

3.13. Những kết quả đạt được, tồn tại và hạn chế trong quản lý nhà nước về vận tải ô tô

3.14. Đánh giá quản lý nhà nước về vận tải ô tô tỉnh Ninh Bình theo ma trận SWOT

3.15. Nguyên nhân những điểm yếu, nguy cơ

3.16. Kết luận chương 3

4. CHƯƠNG 4: ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ VẬN TẢI Ô TÔ TẠI TỈNH NINH BÌNH

4.1. Định hướng phát triển giao thông vận tải tỉnh Ninh Bình đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030

4.2. Mục tiêu phát triển vận tải ô tô tỉnh Ninh Bình

4.3. Quy hoạch phát triển vận tải ô tô tỉnh Ninh Bình đến năm 2020, định hướng đến năm 2030

4.4. Các giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về vận tải ô tô tại tỉnh Ninh Bình

4.4.1. Nhóm giải pháp hoàn thiện quy hoạch, cơ chế, chính sách

4.4.2. Nhóm giải pháp hoàn thiện bộ máy tổ chức và phân cấp quản lý

4.4.3. Nhóm giải pháp hoàn thiện quản lý hoạt động và tổ chức quản lý doanh nghiệp

4.4.4. Nhóm giải pháp tổng hợp

4.5. Kết luận chương 4

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về Quản lý Nhà nước Về Vận tải Ô tô Ninh Bình

Hệ thống vận tải bao gồm nhiều phương thức như đường sắt, đường bộ, đường thủy, đường biển và đường hàng không. Vận tải đường bộ bằng ô tô là phương thức vận chuyển triệt để từ cửa đến cửa. Nó tham gia trực tiếp và gián tiếp vào hoạt động vận tải, đóng góp quan trọng vào phát triển kinh tế, xã hội và an ninh quốc phòng. Vận tải ô tô (VTÔT) bao gồm vận tải hàng hóa và vận tải hành khách, đa dạng hóa hình thức phục vụ như tuyến cố định, xe buýt, taxi và hợp đồng. Quản lý nhà nước về vận tải ô tô Ninh Bình đóng vai trò quan trọng trong việc tạo điều kiện cho ngành vận tải ô tô phát triển, điều tiết, tăng tính hiệu quả trong phát triển kinh tế xã hội.

1.1. Vai trò của Vận tải Ô tô trong Hệ thống Giao thông Ninh Bình

Vận tải đường bộ bằng ô tô đóng vai trò then chốt trong việc kết nối các phương thức vận tải khác nhau, đặc biệt quan trọng trong vận chuyển hàng hóa và hành khách đến các địa điểm mà các phương tiện khác khó tiếp cận. Tại Ninh Bình, với địa hình đa dạng, VTÔT càng thể hiện vai trò quan trọng trong việc phục vụ nhu cầu đi lại và vận chuyển hàng hóa giữa các vùng miền.

1.2. Sự phát triển của Vận tải Ô tô và Quản lý Nhà nước tại Ninh Bình

Cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội, VTÔT tại Ninh Bình phát triển nhanh chóng cả về số lượng và chất lượng. Điều này đòi hỏi công tác quản lý nhà nước phải không ngừng hoàn thiện để đảm bảo an toàn, hiệu quả và bền vững. Nhà nước cần tạo ra một môi trường lành mạnh để các đơn vị kinh doanh vận tải hoạt động.

II. Thực trạng Quản Lý Nhà Nước về Vận Tải Ô Tô ở Ninh Bình

Thực tế, quản lý nhà nước về vận tải ô tô Ninh Bình vẫn còn nhiều hạn chế dù đã có những chuyển biến tích cực. Các quy hoạch giao thông được xây dựng, hệ thống hạ tầng được đầu tư, công tác quản lý phương tiện và sức khỏe người lái được chú trọng. Tuy nhiên, quản lý còn chậm đổi mới, chưa theo kịp sự phát triển của hoạt động vận tải, đặc biệt là vận tải hàng hóa (VTHH). Tình trạng xe quá khổ quá tải còn diễn biến phức tạp, tiềm ẩn nguy cơ mất ATGT và phá hoại kết cấu mặt đường. Cần có những giải pháp đồng bộ và hiệu quả hơn.

2.1. Những Thành tựu Đạt được trong Quản lý Vận tải Ô tô Ninh Bình

Trong giai đoạn 2012-2016, công tác quản lý vận tải hành khách (VTHK) được siết chặt. Các quy hoạch giao thông được xây dựng và triển khai, hạ tầng giao thông được đầu tư. Công tác quản lý, đăng kiểm phương tiện, sức khỏe người lái được chú trọng, góp phần nâng cao an toàn, an ninh giao thông.

2.2. Hạn chế và Tồn tại trong Quản lý Vận tải Ô tô Ninh Bình

Quản lý nhà nước về VTÔT còn nhiều hạn chế, hiệu lực, hiệu quả quản lý chưa cao, chất lượng phục vụ còn thấp, tiềm ẩn nguy cơ mất ATGT. Vai trò quản lý nhà nước đối với các đơn vị VTHH còn yếu kém. Tình trạng xe quá khổ quá tải vẫn tiếp diễn phức tạp, gây nguy cơ mất ATGT và phá hoại kết cấu mặt đường.

2.3. Phân tích SWOT về Thực trạng Vận tải Ô tô Ninh Bình

Việc phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức (SWOT) của ngành VTÔT Ninh Bình giúp xác định rõ các vấn đề cần ưu tiên giải quyết. Từ đó, có thể đề xuất các giải pháp phù hợp để phát huy tối đa tiềm năng và hạn chế những rủi ro.

III. Cách Hoàn Thiện Quy Hoạch và Cơ Chế Chính Sách Vận Tải Ninh Bình

Để hoàn thiện quản lý nhà nước, cần tập trung vào quy hoạch, cơ chếchính sách. Cần có quy hoạch phát triển vận tải ô tô đồng bộ, phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của tỉnh. Các cơ chế, chính sách cần khuyến khích phát triển vận tải bền vững, an toàn và hiệu quả. Việc xây dựng các quy định pháp luật cần đảm bảo tính khả thi và phù hợp với thực tiễn địa phương, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp vận tải hoạt động.

3.1. Xây dựng Quy hoạch Phát triển Vận tải Ô tô Ninh Bình Đến 2030

Quy hoạch cần xác định rõ mục tiêu, định hướng phát triển VTÔT, phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Cần có sự tham gia của các bên liên quan, đảm bảo tính khả thi và hiệu quả của quy hoạch.

3.2. Rà soát và Hoàn thiện Cơ chế Chính sách Hỗ trợ Vận tải Ninh Bình

Cần rà soát các cơ chế, chính sách hiện hành, sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp VTÔT, đặc biệt là các doanh nghiệp nhỏ và vừa. Cần có chính sách khuyến khích đầu tư vào hạ tầng giao thông và phương tiện vận tải.

IV. Phương pháp Hoàn Thiện Bộ Máy Tổ Chức Quản lý Vận tải Ninh Bình

Cần hoàn thiện bộ máy tổ chứcphân cấp quản lý để nâng cao hiệu quả hoạt động. Cần xác định rõ chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan quản lý nhà nước về vận tải. Việc phân cấp quản lý cần đảm bảo tính chủ động, linh hoạt của các địa phương. Cần tăng cường đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cán bộ quản lý nhà nước về vận tải.

4.1. Xác định rõ Chức năng Nhiệm vụ của Sở Giao thông Vận tải Ninh Bình

Sở Giao thông Vận tải Ninh Bình cần tập trung vào các nhiệm vụ trọng tâm như xây dựng quy hoạch, quản lý hạ tầng, cấp phép kinh doanh vận tải, kiểm tra, giám sát hoạt động vận tải và đảm bảo an toàn giao thông.

4.2. Tăng cường Phối hợp giữa Các Cơ quan Quản lý Vận tải Ninh Bình

Cần tăng cường phối hợp giữa Sở Giao thông Vận tải, Công an tỉnh, Cục Thuế và các cơ quan liên quan trong công tác quản lý vận tải. Cơ chế phối hợp cần được quy định rõ ràng, đảm bảo hiệu quả và tránh chồng chéo.

4.3. Đào tạo Bồi dưỡng Nâng cao Năng lực Cán bộ Quản lý Vận tải

Cần có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý nhà nước về vận tải, cập nhật kiến thức về quản lý, công nghệ và pháp luật. Chú trọng đào tạo kỹ năng kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm.

V. Bí Quyết Quản Lý Hoạt Động và Doanh Nghiệp Vận Tải Ninh Bình

Cần hoàn thiện quản lý hoạt độngtổ chức quản lý doanh nghiệp để đảm bảo vận tải hoạt động hiệu quả, an toàn. Cần tăng cường kiểm tra, giám sát hoạt động vận tải, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm. Doanh nghiệp vận tải cần nâng cao năng lực quản lý, chất lượng dịch vụ và tuân thủ pháp luật. Ứng dụng công nghệ trong quản lý vận tải là xu hướng tất yếu.

5.1. Tăng cường Kiểm tra Giám sát Hoạt động Vận tải Ninh Bình

Cần tăng cường kiểm tra, giám sát hoạt động vận tải, đặc biệt là các hoạt động vận tải hàng hóa quá khổ, quá tải. Xử lý nghiêm các hành vi vi phạm quy định về tải trọng, tốc độ và an toàn giao thông.

5.2. Hỗ trợ Doanh nghiệp Vận tải Ninh Bình Nâng cao Năng lực

Cần có chính sách hỗ trợ doanh nghiệp vận tải nâng cao năng lực quản lý, đầu tư phương tiện hiện đại và đào tạo nhân lực. Khuyến khích doanh nghiệp áp dụng các tiêu chuẩn chất lượng và công nghệ tiên tiến.

5.3. Ứng dụng Công nghệ Thông tin trong Quản lý Vận tải Ninh Bình

Cần đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý vận tải, như hệ thống giám sát hành trình, phần mềm quản lý vận tải và hệ thống thông tin giao thông. Điều này giúp nâng cao hiệu quả quản lý, giảm chi phí và tăng cường an toàn.

VI. Giải pháp Tổng Hợp Nâng cao Quản Lý Vận tải Ô tô Ninh Bình

Cần có các giải pháp tổng hợp để nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về vận tải ô tô Ninh Bình. Các giải pháp này bao gồm tăng cường tuyên truyền, giáo dục về an toàn giao thông, nâng cao ý thức của người tham gia giao thông, đầu tư vào hạ tầng giao thông và tăng cường hợp tác quốc tế. Để giải quyết các vấn đề vận tải ô tô Ninh Bình, cần sự chung tay của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội.

6.1. Tăng cường Tuyên truyền Giáo dục về An toàn Giao thông

Cần tăng cường tuyên truyền, giáo dục về an toàn giao thông cho người dân, đặc biệt là lái xe và chủ phương tiện. Sử dụng nhiều hình thức tuyên truyền đa dạng, phù hợp với từng đối tượng.

6.2. Đầu tư Nâng cấp Hạ tầng Giao thông Ninh Bình

Cần tiếp tục đầu tư nâng cấp hạ tầng giao thông, đặc biệt là các tuyến đường trọng điểm và các bến xe. Nâng cao chất lượng đường sá, biển báo và hệ thống chiếu sáng.

6.3. Tăng cường Hợp tác Quốc tế về Quản lý Vận tải

Cần tăng cường hợp tác quốc tế về quản lý vận tải, học hỏi kinh nghiệm của các nước tiên tiến. Tham gia các tổ chức quốc tế về giao thông vận tải và chia sẻ thông tin, kinh nghiệm.

23/05/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài Quản lý nhà nước về GTVT nói chung và về VTÔT nói riêng trên thế giới đã hình thành và phát triển từ rất lâu cùng với sự hình thành và phát triển của các phương thức vận tải khác nhau và sự gia tăng của nhu cầu đi lại cũng như vận chuyển hàng hóa. Bởi vậy có thể nói các công trình nghiên cứu về QLNN về VTÔT cũng như đánh giá hiệu quả của nó nói chung là khá phong phú và đa dạng. Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu tập trung chủ yếu giải quyết các vấn đề của loại hình VTHK, VTHH chưa có những công trình nghiên cứu chuyên sâu.

Đối với QLNN trên thế giới có các công trình nghiên cứu đặc trưng sau: - J. Trong đó tác giả đã tổng quan các lý thuyết phát triển và đi sâu vào vai trò QLNN trong quá trình phát triển. Tác giả đã xác định 10 vai trò của QLNN trong quá trình phát triển bao gồm: Bảo đảm hàng hóa công cộng, cơ sở hạ tầng; Tìm các giải pháp trong việc tạo ra các quyền và tài sản; Cân đối ngân sách của chính phủ; Tổ chức, phối hợp, điều hòa các các hoạt động trong việc thực hiện các chính sách, chương trình của chính phủ; Bảo đảm sự ổn định trong các dự đoán của mình; Sàng lọc quyết định, khuyến nghị các luật lệ cần được thực hiện; Tạo ra, tăng cường và hoàn thiện thị trường; Điều chỉnh và phân bố quyền và tài sản tạo sự công bằng xã hội; Xây dựng và và tổ chức thực hiện các kế hoạch phát triển; Lựa chọn quy mô và các bước thực hiện cải cách. - Adrienne Curry (1999), “Sáng tạo quản lý dịch vụ công”[28] đã đề cập đến việc quản lý và cung cấp cơ sở hạ tầng giao thông; nghiên cứu chỉ dừng lại QLNN đối với các dịch vụ công trong đó có cơ sở hạ tầng GTVT, chưa làm rõ QLNN đối với lĩnh vực vận tải đường bộ.

7 - Hamid Saeedia, Bart Wiegmansa, Behzad Behdanib, Rob Zuidwijkc (2017), “Phân tích cạnh tranh trong mạng lưới vận tải hàng hóa đa phương thức: Ý nghĩa thị trường của các chiến lược kinh doanh bền vững”[85]. Bài viết đã đề cập đến môi trường cạnh tranh trong vận tải đa phương thức trong xu hướng hội nhập quốc tế, phân tích các yếu tố ảnh hưởng cạnh tranh từ đó đề xuất các chiến lược phù hợp với từng cấu trúc thị trường - James J. Greenb, “Chính sách môi trường, ra quyết định, và ảnh hưởng trong ngành vận tải đường bộ của Mỹ”[87]. Bài viết về các công nghệ và chính sách mới đã nâng cao hiệu quả của các loại xe tải hoạt động tại Hoa Kỳ.

Những cải tiến này làm giảm chi phí vận chuyển cho các doanh nghiệp vận tải và đặt câu hỏi về phản ứng ở cấp độ công ty với những chi phí thấp hơn này. Dựa trên các kết quả phỏng vấn với 8 công ty vận tải đường bộ, bài báo này thảo luận về các yếu tố chính tác động đến quá trình ra quyết định ở cấp độ công ty trong các chế độ chính sách tiết kiệm năng lượng. - Stefan Jacobsson, Per Olof Arnäs, Gunnar Stefansson“Access management in intermodal freight transportation: An explorative study of information attributes, actors, resources and activities” (Quản lý tiếp cận trong vận tải hàng hóa đa phương thức: Một nghiên cứu thăm dò về các thuộc tính thông tin, các chủ thể, nguồn lực và các hoạt động) [82]: Mục đích của nghiên cứu này là để xác định các thuộc tính thông tin hiện có và bắt buộc cần được trao đổi giữa các trung tâm nghiên cứu và các nhà vận chuyển để cải thiện việc quản lý truy cập của họ. Nghiên cứu cho thấy những thiếu sót trong việc trao đổi thông tin giữa các bên liên quan.

Nghiên cứu này đóng góp vào kiến thức mới trong các lĩnh vực Quản lý Hệ thống Vận tải Hàng hoá, Hệ thống Vận tải liên thông và Hệ thống Thông tin (IS). Carrier Managed Transportation in Supply Chain Management [89]. Quản lý vận tải trong quản lý chuỗi cung ứng. Logistics Vận 8 chuyển là một bước không thể thiếu được kết nối sản xuất, lưu trữ và khách hàng cuối cùng.

Rất nhiều nghiên cứu trước đây đã được thực hiện để đạt được các mục tiêu như chi phí thấp, độ chính xác cao về thời gian, dịch vụ khách hàng tốt và tỷ lệ hư hỏng thấp, trong hệ thống giao thông. Tuy nhiên, hầu hết những cải tiến này đều ở mức hoạt động. Có rất ít hợp tác trong chuỗi cung ứng cố gắng tối ưu hóa việc vận chuyển hậu cần từ cấp độ chiến lược. Luận án này đề xuất một chính sách hợp tác mới, đó là mối quan hệ phối hợp giữa nhà cung cấp dịch vụ và khách hàng trong một chuỗi cung ứng.

Tình hình nghiên cứu ở trong nước Nghiên cứu về QLNN về VTÔT nói riêng và vận tải nói chung đã được các nhà nghiên cứu trong và ngoài nước đề cập và thực hiện khá nhiều. Sau đây có thể nêu một số công trình có liên quan đến lĩnh vực này. - Giáo trình Quản lý học của Trường Đại học Kinh tế quốc dân do PGS. Đoàn Thị Thu Hà, PGS.

Nguyễn Thị Ngọc Huyền, TS. Đỗ Thị Hải Hà đồng chủ biên, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân (2012) [31]. Giáo trình là lý thuyết chung và tổng quan để tiếp cận hiểu về quản lý học. Giáo trình đã biên soạn những nội dung đầy đủ và tổng quát nhất về quản lý học nói chung bao gồm khái niệm về quản lý, các yếu tố cơ bản của quản lý, quá trình quản lý, cách tiếp cận trong quản lý.

Tuy nhiên, Giáo trình không đi sâu cụ thể về một lĩnh vực quản lý nào cụ thể. - Giáo trình Quản lý nhà nước về kinh tế của Trường Đại học Kinh tế quốc dân do GS. Đỗ Hoàng Toàn, PGS. Mai Văn Bưu làm chủ biên, nhã xuất bản Đại học kinh tế quốc dân (2008) [65].

Giáo trình đã cung cấp những kiến thức lý luận, khái quát cơ bản, có tính hệ thống của một môn khoa học về việc Nhà nước quản lý nền kinh tế quốc dân. Giáo trình đã chỉ rõ bản chất QLNN của cơ quan nhà nước với nền kinh tế, đưa ra những quy luật và nguyên tắc QLNN, công cụ quản lý, phương pháp quản lý Nhà nước nói chung đối với 9 nền kinh tế. Tuy nhiên, đây là giáo trình lý thuyết tổng quan, là nền tảng để học tập, nghiên cứu. Giáo trình chưa nghiên cứu, đề cập sâu sắc cho cụ thể một ngành nghề, lĩnh vực cụ thể.

- Trần Thị Lan Hương (chủ biên), Nguyễn Thị Hồng Mai (2006), “Tổ chức quản lý vận tải ô tô”, Nhà xuất bản Giao thông vận tải [34]. Giáo trình tập trung nghiên cứu các vấn đề về quá trình vận tải, phương tiện vận tải ô tô, điều kiện khai thác, các vấn đề về kinh tế, quản lý kinh tế, tổ chức vận tải trong hoạt động vận tải ô tô. Giáo trình chủ yếu đề cập đến hoạt động vận tải, nội dung QLNN chỉ đề cập nội dung chung về vai trò của QLNN với nền kinh tế, nội dung và trách nhiệm QLNN về giao thông đường bộ. Giáo trình chưa đề cập đến QLNN về VTÔT.

- Bài báo “Chất lượng khai thác - giao thông và vấn đề bảo đảm an toàn giao thông trên đường ô tô” của TS. Dương Tất Sinh - Học viện kỹ thuật quân sự, người phản biện PGS. Trần Thị Kim Đăng, Tạp chí Giao thông vận tải, số 12/2015 [45]. Các tác giả đã trình bày khả năng vận dụng lý thuyết đánh giá chất lượng khai thác - giao thông vào điều kiện đường của Việt Nam và xác định khả năng xuất hiện sự cố giao thông đường bộ; giới thiệu một số kết quả áp dụng vấn đề nói trên đối với một số cung đường ở Việt Nam.

Mục đích là góp phần tìm giải pháp phát hiện các cung đường có chất lượng giao thông không đảm bảo, loại trừ vấn đề sự cố và TNGT do có nguyên nhân từ đường. Bài báo đã phân tích yếu tố an toàn giao thông trên đường thông qua 03 yếu tố đặc trưng của phương tiện hoạt động trên đường, đánh giá chất lượng trên 04 tiêu chí; nghiên cứu mối tương quan giữa chất lượng khai thác - giao thông với khả năng bảo đảm ATGT trên một số tuyến đường bộ. Bài báo không đề cập trực tiếp đến QLNN về VTÔT, tuy nhiên bài báo đã nghiên cứu về nội dung mà cơ quan nhà nước quan tâm quản lý về vận tải là vấn đề an toàn vận tải. Bài báo cũng đã chi ra vai trò của quản lý, phân tích cơ sở dữ liệu trong việc đánh giá, xác định chất lượng, quản lý nói chung.

10 - Bài báo “Nghiên cứu mô hình SWOT khi kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt theo Nghị định 86/2014/NĐ-CP” của PGS. Từ Sỹ Sùa, Tạp chí Giao thông vận tải, số 04/2016 [51]. Bài báo là nghiên cứu áp dụng mô hình phân tích SWTO (Strengths - Điểm mạnh; Weaknesses - Điểm yếu; Opportunities - Cơ hội; Threats - Thách thức) khi kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt và kinh doanh vận tải hành khách bằng ô tô theo tuyến cố định khi Nghị định 86 có hiệu lực thi hành. Nội dung nghiên cứu đã phân tích, so sánh theo mô hình tiên tiến trên thế giới hoạt động vận tải hành khách bằng xe buýt trong sự điều chỉnh của văn bản quy phạm pháp luật, giữa quy định tại Nghị định 91/2009/NĐ-CP ngày 21/10/2009 và Nghị định 86/2014/NĐ-CP ngày 10/9/2014 quy định về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.

Từ đó, giúp người đọc có cái nhìn tổng thể, toàn diện hơn về loại hình vận tải ô tô này. Tuy nhiên, bài báo chưa đề cập đến vai trò của QLNN đối với hoạt động vận tải bằng xe buýt. - Bài báo “Giải pháp hợp lý hóa mạng lưới tuyến vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt ở Hà Nội đáp ứng nâng cao năng lực vận chuyển” của TS. Nguyễn Thanh Chương, người phản biện PGS.

Vũ Trọng Tích, PGS. Từ Sỹ Sùa, Tạp chí Giao thông vận tải, số 05/2016 [18]. Bài báo nghiên cứu về quy trình xác định mạng lưới tuyến, áp dụng các dạng và cấu trúc của mạng lưới tuyến trong điều kiện của Hà Nội về phối hợp giữa các tuyến xe buýt trong mạng và với các phương thức vận tải khối lượng lớn để nâng cao năng lực phục vụ nhu cầu đi lại trong thành phố.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Giải Pháp Hoàn Thiện Quản Lý Nhà Nước Về Vận Tải Ô Tô Tại Tỉnh Ninh Bình" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các biện pháp cải thiện quản lý nhà nước trong lĩnh vực vận tải ô tô tại tỉnh Ninh Bình. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả quản lý, đảm bảo an toàn giao thông và phát triển bền vững hệ thống giao thông. Độc giả sẽ tìm thấy những giải pháp cụ thể, từ việc cải thiện hạ tầng đến việc tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, nhằm tạo ra một môi trường giao thông an toàn và hiệu quả hơn.

Để mở rộng kiến thức về quản lý giao thông và an toàn đường bộ, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ quản lý nhà nước về trật tự an toàn giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Gia Lai, nơi cung cấp những phân tích và giải pháp tương tự trong bối cảnh khác. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ tổ chức phổ biến giáo dục pháp luật về trật tự an toàn giao thông đường bộ từ thực tiễn tỉnh Thái Nguyên cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về vai trò của giáo dục pháp luật trong việc nâng cao ý thức tham gia giao thông. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ HCMUTE hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp sẽ cung cấp thêm những kinh nghiệm quý báu trong việc cải thiện quản lý giao thông tại một tỉnh khác. Những tài liệu này sẽ là nguồn tài nguyên quý giá cho những ai muốn tìm hiểu sâu hơn về lĩnh vực này.