Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ với đề tài "Nghiên cứu quản lý nhà nước về vận tải đa phương thức trong hoạt động logistics tại Việt Nam" (tên tại bìa và mục tiêu: "Quản lý Nhà nước về vận tải đa phương thức trong hoạt động logistics tại Việt Nam") do nghiên cứu sinh Phan Thị Thu Hiền thực hiện tại Trường Đại học Giao thông vận tải, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Trần Thị Lan Hương và TS. Lê Thu Huyền, hoàn thành vào tháng 9 năm 2022. Công trình thuộc chuyên ngành Kinh tế và Quản lý vận tải (Khoa Vận tải - Kinh tế).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Dịch vụ logistics tại Việt Nam là ngành dịch vụ mới hình thành, năng lực cạnh tranh còn hạn chế. Theo Báo cáo của Ngân hàng Thế giới (WB), chỉ số hiệu quả logistics (LPI) của Việt Nam có sự biến động qua các năm: xếp thứ 48 thế giới (2014), thứ 64 (2016) và thứ 39/160 (2018). Nhằm thúc đẩy ngành này, Chính phủ đã ban hành Quyết định số 200/QĐ-TTg ngày 14/02/2017 và Quyết định số 221/QĐ-TTg ngày 22/02/2021 sửa đổi, bổ sung Kế hoạch hành động nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển dịch vụ logistics Việt Nam đến năm 2025. Quyết định số 1210/QĐ-TTg ngày 24/7/2014 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt đề án tái cơ cấu ngành Giao thông vận tải đến năm 2020 cũng xác định mục tiêu phát triển vận tải hàng hóa đa phương thức tích hợp với dịch vụ logistics.

Chỉ tiêu phát triển logistics đến năm 2025 Mục tiêu theo Quyết định 200/QĐ-TTg Mục tiêu điều chỉnh theo Quyết định 221/QĐ-TTg
Tỷ trọng đóng góp vào GDP 8% – 10% 5% – 6%
Tốc độ tăng trưởng dịch vụ 15% – 20% 15% – 20%
Tỷ lệ thuê ngoài dịch vụ logistics 50% – 60% 50% – 60%
Chi phí logistics so với GDP Tương đương 16% – 20% Tương đương 16% – 20%
Xếp hạng chỉ số năng lực quốc gia (LPI) Đạt thứ 50 trở lên Đạt thứ 50 trở lên

Thực tế phát triển vận tải hàng hóa tại Việt Nam ghi nhận sự mất cân đối nghiêm trọng giữa các phương thức. Trên hành lang vận tải Bắc – Nam, vận tải đường bộ chiếm tới gần 80% khối lượng hàng hóa, trong khi vận tải đường sắt chỉ chiếm khoảng 2%. Hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông thiếu tính đồng bộ; việc kết nối giữa các phương thức vận tải chưa đạt hiệu quả; các trung tâm logistics chưa được đầu tư đúng mức dẫn đến chi phí logistics ở mức cao.

Về mặt quản lý nhà nước (QLNN), công tác quản lý vận tải đa phương thức (VTĐPT) trong hoạt động logistics còn nhiều bất cập:

  • Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật: Chưa có luật riêng điều chỉnh vận tải đa phương thức. Lĩnh vực này chủ yếu chịu sự điều chỉnh của các văn bản dưới luật như Nghị định số 125/2003/NĐ-CP, Nghị định số 87/2009/NĐ-CP và Nghị định số 144/2018/NĐ-CP.
  • Tổ chức bộ máy quản lý: Trách nhiệm quản lý bị phân tán giữa nhiều cơ quan. Bộ Giao thông Vận tải cấp giấy phép kinh doanh VTĐPT; Bộ Công Thương quản lý nhà nước về logistics theo Luật Thương mại năm 2005; Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp đăng ký kinh doanh; Bộ Thông tin và Truyền thông cùng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý các giao dịch điện tử theo Luật Giao dịch điện tử năm 2005. Hiện trạng này dẫn đến sự thiếu vắng một đầu mối quản lý, điều phối thống nhất.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu: Hoàn thiện quản lý nhà nước về vận tải đa phương thức trong hoạt động logistics tại Việt Nam.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về logistics, vận tải đa phương thức và quản lý nhà nước có liên quan; phân tích chiến lược phát triển, chức năng nhiệm vụ, mô hình QLNN về VTĐPT trong hoạt động logistics.
    2. Tổng hợp, đúc rút bài học kinh nghiệm về quản lý VTĐPT trong hoạt động logistics của các quốc gia trên thế giới.
    3. Phân tích và đánh giá hiện trạng quản lý nhà nước về VTĐPT trong hoạt động logistics tại Việt Nam, chỉ rõ các tồn tại và nguyên nhân.
    4. Đề xuất các nhóm giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về vận tải đa phương thức trong hoạt động logistics tại Việt Nam đến năm 2030.

Câu hỏi nghiên cứu

  1. Mối quan hệ của vận tải đa phương thức và hoạt động logistics là gì?
  2. Những yếu tố nào ảnh hưởng đến phát triển vận tải đa phương thức?
  3. Những tác động của quản lý Nhà nước đối với vận tải đa phương thức là gì?
  4. Mô hình quản lý Nhà nước về vận tải đa phương thức trong hoạt động logistics tại Việt Nam như thế nào là hiệu quả?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Vận tải đa phương thức trong hoạt động logistics, tập trung vào công tác quản lý nhà nước cấp Bộ, ngành; không nghiên cứu mô hình quản trị nội bộ của doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Các hình thức, nội dung quản lý nhà nước về vận tải đa phương thức trong hoạt động logistics trên phạm vi lãnh thổ Việt Nam.
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu thực trạng dựa trên chuỗi số liệu thống kê giai đoạn 2011 – 2020 (tập trung phân tích sâu giai đoạn 2015 – 2020); đề xuất giải pháp và định hướng đến năm 2030.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trong nước

  • Nghiên cứu về logistics: Công trình "Logistics - Những vấn đề cơ bản" (2003) và "Quản trị logistics" (2006) của Đoàn Thị Hồng Vân; Giáo trình "Quản trị logistics kinh doanh" của Đại học Thương mại (2011); Đề tài của Nguyễn Như Tiến (2004) về logistics và dịch vụ giao nhận vận tải; "Quản lý logistics quốc tế" của Từ Sỹ Sùa (2015); Đề tài NCKH cấp Nhà nước và các sách chuyên khảo của Đặng Đình Đào (2010, 2011, 2012) khảo sát tại 10 tỉnh, thành phố; Báo cáo của GIZ (2020) về định hướng chiến lược logistics 2021-2030.
  • Nghiên cứu về vận tải đa phương thức: Giáo trình của Đinh Ngọc Viện (2002); bài báo nghiên cứu thực trạng VTĐPT (2017); nghiên cứu của Trần Huy Bình (2019); chương trình Nghiên cứu tổng thể phát triển giao thông Việt Nam (VITRANSS) của JICA và WB (2013); báo cáo của ALG (2011) về tổng chi phí logistics (TLC).
  • Nghiên cứu về quản lý nhà nước trong lĩnh vực vận tải: Bùi Minh Huấn (1996) về xây dựng giao thông; Tạ Văn Khoái (2009) về dự án đầu tư xây dựng từ ngân sách nhà nước; Phan Huy Lệ (2012) về thu và sử dụng phí đường bộ; Lê Trọng Thành (2018) về vận tải ô tô tại Ninh Bình; Nguyễn Ngọc Thạch (2015) về an toàn giao thông đường bộ; Vũ Hồng Trường (2013) về quản lý nhà nước đối với vận tải hành khách công cộng đô thị.

Các hướng nghiên cứu nước ngoài

  • Về chuỗi logistics và chi phí logistics: Stock and Lambert (2001); Grant et al.; OECD (2002) về chỉ tiêu đánh giá VTĐPT; Chaiyot Peetijade và Athikom Bangviwat (2012) nghiên cứu giảm xe tải chạy rỗng tại Bangkok; Sheffi et al. (1988) và Chow (2007) về mô hình tổng chi phí logistics (TLC); Gibson (2002); Premeaux (2009); Aguezzoul (2012); Domingo (2016) về ứng dụng Logistics 4.0 và IoT.
  • Về khung pháp lý và phát triển vận tải đa phương thức: Công ước Liên hợp quốc về vận tải hàng hóa đa phương thức quốc tế (Geneva, 1980); Hướng dẫn 92/106/EEC (1992) của Liên minh Châu Âu; Quy tắc UNCTAD/ICC về chứng từ VTĐPT (1992); Hiệp định khung ASEAN về vận tải đa phương thức (Vientiane, 2005); Sullivan (2006); Báo cáo phát triển của World Bank và Australia Aid (2019).
  • Về quản lý nhà nước đối với giao thông vận tải: J.B. Nugent (1991) về vai trò QLNN trong kinh tế thị trường; Adrienne Curry (1999) về dịch vụ công; Paweł Więcek và Augustyn Lorenc (2014) về quản lý vận tải đô thị bền vững; Behzad Behdani và cs (2017); James J. Greenb (2016); M. Kulović (2004); Per Olof Arnäs và cs (2017); Jie Liu (2011); Luận án nghiên cứu QLNN đối với hoạt động vận tải tại tỉnh Savannakhet, Lào (2013).

Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết

  1. Chưa có công trình khoa học công bố hoàn chỉnh và nghiên cứu chuyên sâu về cơ sở lý luận quản lý nhà nước đối với vận tải đa phương thức trong hoạt động logistics tại Việt Nam.
  2. Chưa có tài liệu nghiên cứu quy trình xây dựng và phương pháp xác định mô hình quản lý nhà nước về VTĐPT trong logistics cấp vĩ mô; các nghiên cứu trước chủ yếu dừng lại ở dịch vụ vận tải nội địa và phạm vi vi mô cấp doanh nghiệp, chưa bao quát vận tải đường dài, quốc tế và xuyên lục địa.
  3. Chưa có công trình đánh giá hệ thống thực trạng và đề xuất khung giải pháp đồng bộ về mô hình tổ chức bộ máy, cơ chế chính sách và phát triển hạ tầng kết nối phục vụ QLNN về VTĐPT trong logistics ở Việt Nam.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm cốt lõi

  • Vận tải đa phương thức (Multimodal Transport): Vận chuyển hàng hóa bằng ít nhất hai phương thức vận tải khác nhau trên cơ sở một hợp đồng vận tải đa phương thức, do một người kinh doanh vận tải đa phương thức (MTO - Multimodal Transport Operator) chịu trách nhiệm về toàn bộ hành trình. Phân biệt với vận tải liên phương thức (Intermodal Transport) - việc vận chuyển hàng hóa trong cùng một đơn vị xếp dỡ (container/trailer) qua nhiều phương thức mà không can thiệp trực tiếp vào hàng hóa khi chuyển tải.
  • Logistics: Hoạt động quản lý dòng lưu chuyển của nguyên vật liệu từ khâu thu mua, qua lưu kho, sản xuất đến phân phối sản phẩm tới tay người tiêu dùng cuối cùng nhằm tối ưu hóa chi phí và thời gian. Phân loại theo các cấp độ cung cấp dịch vụ: 1PL (tự thực hiện), 2PL (cung cấp dịch vụ đơn lẻ), 3PL (logistics theo hợp đồng), 4PL (quản trị chuỗi phân phối tích hợp) và 5PL (trên nền tảng thương mại điện tử).
  • Mối quan hệ VTĐPT - Logistics: Vận tải là mắt xích kết nối trong chuỗi logistics; chi phí vận tải chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí logistics (chiếm khoảng 7% – 14% doanh thu tùy ngành).
  • Các mô hình vận tải đa phương thức:
    • Mô hình Biển – Hàng không (Sea – Air): Kết hợp tính kinh tế của đường biển và tốc độ của hàng không, phù hợp với hàng hóa giá trị cao, hàng điện tử, hàng mang tính thời vụ (quần áo, giày dép).
    • Mô hình Ô tô – Hàng không (Road – Air): Ô tô đóng vai trò thu gom và phân phối đầu mối, phục vụ các tuyến bay đường dài.
    • Mô hình Đường sắt – Ô tô (Rail – Road): Kết hợp sức chở lớn của đường sắt với tính cơ động của ô tô qua việc sử dụng rơ-moóc chuyên dụng (trailer/tractor).
    • Mô hình Đường sắt – Đường bộ – Đường thủy nội địa – Đường biển (Rail – Road – Inland Waterway – Sea): Mô hình phổ biến trong chuyên chở hàng hóa container xuất nhập khẩu.
    • Mô hình Cầu lục địa (Landbridge) và Cầu lục địa mini (Mini-Landbridge): Chặng vận tải trên bộ nối liền hai vùng biển hoặc đại dương nhằm rút ngắn hành trình hàng hải.
  • Hạ tầng và công nghệ kết nối: Hệ thống cảng nội địa (ICD), bến container chuyên dụng; các công nghệ xếp dỡ gồm xe khung nâng (Straddle carrier), xe nâng container di động, cẩu giàn lốp cao su (RTG), cẩu chạy ray (RMGC), cầu trục trên cao (OHC); hệ thống trao đổi dữ liệu điện tử (EDI).

Phương pháp nghiên cứu

Luận án dựa trên phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp cách tiếp cận hệ thống – cấu trúc, lịch sử – logic, thực tiễn và phát triển.

Nhóm phương pháp Kỹ thuật áp dụng trong luận án Nguồn dữ liệu / Đối tượng áp dụng
Thu thập và xử lý số liệu Phân tích tài liệu thứ cấp; điều tra, khảo sát sơ cấp theo bảng hỏi nhóm cố định. Các văn bản quy phạm pháp luật, số liệu thống kê ngành GTVT (2011–2020); khảo sát cán bộ cơ quan QLNN, chuyên gia và doanh nghiệp logistics.
Thống kê, so sánh Tổng hợp chỉ tiêu sản lượng, tỷ trọng đảm nhận, luân chuyển hàng hóa giai đoạn 2011–2020 (tập trung 2015–2020). Số liệu các phương thức vận tải đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa, đường biển, đường hàng không tại Việt Nam.
Mô hình hóa Xây dựng sơ đồ logic, mô hình Hub & Spoke, sơ đồ kết nối hạ tầng mềm, sàn giao dịch VTĐPT. Khung phân tích quản lý nhà nước và cấu trúc chuỗi cung ứng logistics.
Phương pháp chuyên gia Lấy ý kiến tham vấn, hội thảo khoa học, khảo sát chuyên gia. Thẩm định các luận điểm thực trạng, tính khả thi của mô hình tổ chức và giải pháp chính sách đề xuất.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về tình hình nghiên cứu

Chương 1 tiến hành phân loại và rà soát hệ thống tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước theo 3 nhóm nội dung: (1) Nghiên cứu về logistics; (2) Nghiên cứu về vận tải đa phương thức; (3) Nghiên cứu về quản lý nhà nước đối với hoạt động vận tải. Tác giả chỉ ra rằng các công trình hiện có chủ yếu tập trung vào khía cạnh kỹ thuật vận hành hoặc quản trị vi mô ở cấp độ doanh nghiệp, thiếu các nghiên cứu toàn diện về cơ chế QLNN cấp vĩ mô tại Việt Nam. Từ việc xác định 3 khoảng trống khoa học chính, tác giả thiết lập khung logic nghiên cứu (Hình 1.1) gồm 5 bước tuần tự từ nghiên cứu lý luận, phân tích thực trạng, đến xây dựng mô hình giải pháp và kiểm tra, đánh giá tính khả thi.

Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý Nhà nước về vận tải đa phương thức trong hoạt động logistics tại Việt Nam

Chương 2 làm rõ các khái niệm về VTĐPT, logistics, QLNN về kinh tế và QLNN đối với VTĐPT. Luận án phân tích chi tiết:

  • Đặc điểm của 5 mô hình VTĐPT cơ bản (Sea-Air, Road-Air, Rail-Road, Rail-Road-Inland waterway-Sea, Landbridge) và chuỗi vận hành VTĐPT quốc tế.
  • Hạ tầng kỹ thuật phục vụ VTĐPT: chức năng của ICD, yêu cầu kỹ thuật của bến container (độ sâu luồng cho tàu trên 2.000 TEU), so sánh hiệu suất và đặc tính kỹ thuật giữa hệ thống cẩu RTG, RMGC, OHC và xe khung Straddle; vai trò của hệ thống trao đổi dữ liệu điện tử EDI.
  • Nội dung, công cụ và tiêu chí đánh giá QLNN đối với VTĐPT; các nhân tố ảnh hưởng (thể chế, cơ sở hạ tầng, nguồn nhân lực, công nghệ).
  • Bài học kinh nghiệm quốc tế về QLNN đối với VTĐPT và logistics từ khối ASEAN, Trung Quốc, Nhật Bản, Hoa Kỳ và Liên minh Châu Âu; rút ra các bài học về phát triển khung pháp lý, quy hoạch hành lang đa phương thức và ứng dụng công nghệ thông tin cho Việt Nam.

Chương 3: Phân tích đánh giá thực trạng quản lý Nhà nước về vận tải đa phương thức trong hoạt động logistics tại Việt Nam

Chương 3 phân tích thực trạng hệ thống giao thông vận tải và công tác QLNN tại Việt Nam giai đoạn 2011 – 2020:

  • Hiện trạng 5 phương thức vận tải: Đánh giá mạng lưới đường bộ (2020), khối lượng vận chuyển và luân chuyển hàng hóa đường bộ (2010–2020); hạ tầng và khối lượng vận chuyển liên vận quốc tế của đường sắt (2010–2020); hạ tầng đường thủy nội địa; hệ thống cầu cảng và kết nối cảng biển năm 2020; sản lượng vận tải hàng không.
  • Thực trạng kết nối và thị phần: Chỉ ra sự mất cân đối lớn khi đường bộ gánh vác gần 80% thị phần hàng hóa trên hành lang Bắc – Nam, trong khi đường sắt chỉ chiếm khoảng 2%; phân tích hiện trạng các hành lang vận tải có tiềm năng khai thác VTĐPT.
  • Thực trạng mô hình tổ chức và cơ chế quản lý: Đánh giá hệ thống văn bản quy phạm pháp luật (Nghị định số 125/2003/NĐ-CP, Nghị định số 87/2009/NĐ-CP, Nghị định số 144/2018/NĐ-CP); phân tích sự phân tán chức năng quản lý giữa Bộ GTVT, Bộ Công Thương, Bộ Thông tin và Truyền thông, Sở Kế hoạch và Đầu tư.
  • Kết quả khảo sát chuyên gia: Tổng hợp các điểm thuận lợi, hạn chế trong công tác chỉ đạo, điều hành, quy hoạch hạ tầng và phát triển doanh nghiệp dịch vụ logistics tại Việt Nam.

Chương 4: Giải pháp hoàn thiện quản lý Nhà nước về vận tải đa phương thức trong hoạt động logistics

Chương 4 đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ định hướng đến năm 2030:

  • Quan điểm, mục tiêu và nhiệm vụ: Xác định định hướng phát triển VTĐPT nhằm tối ưu hóa chi phí logistics quốc gia, nâng cao năng lực cạnh tranh.
  • Giải pháp về mô hình tổ chức bộ máy: Đề xuất cơ cấu tổ chức quản lý mới, trong đó trọng tâm là phương án thành lập Cục Quản lý Vận tải đa phương thức trực thuộc Bộ Giao thông Vận tải nhằm thống nhất đầu mối chỉ đạo, cấp phép và điều phối hoạt động VTĐPT.
  • Giải pháp hoàn thiện cơ chế, chính sách: Hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật (xây dựng hành lang pháp lý đồng bộ thay thế các nghị định đơn lẻ); ban hành chính sách phát triển nguồn nhân lực quản lý chuyên nghiệp; chính sách ưu đãi tài chính, thuế và tiếp cận nguồn vốn cho doanh nghiệp kinh doanh VTĐPT (MTO).
  • Giải pháp phát triển kết cấu hạ tầng:
    • Hạ tầng cứng: Đầu tư đồng bộ hạ tầng kết nối đường sắt, đường thủy nội địa với hệ thống cảng biển; quy hoạch và phát triển các Trung tâm đầu mối (TTĐM) VTĐPT và logistics theo mô hình Hub & Spoke phục vụ hàng hóa xuất nhập khẩu tại các vùng kinh tế trọng điểm.
    • Hạ tầng mềm: Thiết lập sơ đồ kết nối hạ tầng thông tin logistics quốc gia; xây dựng và vận hành mô hình Sàn giao dịch vận tải đa phương thức tại Việt Nam nhằm tối ưu hóa luồng hàng và giảm thiểu tỷ lệ xe chạy rỗng.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với vận tải đa phương thức trong hoạt động logistics; làm rõ bản chất, cấu trúc và mối quan hệ hữu cơ giữa các phương thức vận tải và chuỗi cung ứng dịch vụ logistics.
  2. Xây dựng khung logic nghiên cứu và bộ tiêu chí đánh giá hiệu quả công tác quản lý nhà nước về vận tải đa phương thức trên các hành lang vận tải chiến lược tại các quốc gia đang phát triển.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  1. Cung cấp bức tranh toàn diện và dữ liệu đánh giá thực trạng 5 phương thức vận tải, chỉ rõ những điểm nghẽn hạ tầng và sự mất cân đối cơ cấu vận tải hàng hóa tại Việt Nam giai đoạn 2011 – 2020.
  2. Nhận diện các bất cập trong thể chế pháp lý và sự chồng chéo chức năng giữa các Bộ, ngành trong công tác quản lý VTĐPT tại Việt Nam.
  3. Đề xuất phương án tổ chức bộ máy cụ thể: thành lập Cục Quản lý Vận tải đa phương thức làm cơ quan chuyên trách quản lý và điều phối.
  4. Thiết kế các mô hình ứng dụng thực tế gồm: Mô hình trung tâm đầu mối logistics Hub & Spoke, mô hình kết nối hạ tầng mềm quốc gia và mô hình Sàn giao dịch vận tải đa phương thức tại Việt Nam.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án tập trung giải quyết vấn đề quản lý nhà nước ở cấp vĩ mô (Bộ, ngành), không đi sâu nghiên cứu mô hình quản lý tác nghiệp và tổ chức kinh doanh nội bộ của các doanh nghiệp vận tải; chuỗi số liệu thống kê của các phương thức vận tải được tổng hợp đến năm 2020.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Nghiên cứu cơ chế vận hành chi tiết và tiêu chuẩn kỹ thuật số hóa cho Sàn giao dịch vận tải đa phương thức quốc gia.
    • Đánh giá định lượng tác động kinh tế - môi trường của việc tái cơ cấu thị phần vận tải từ đường bộ sang đường sắt và đường thủy nội địa trên từng hành lang kinh tế trọng điểm sau năm 2022.

Giá trị tham khảo

  • Đối với cơ quan quản lý nhà nước (Bộ GTVT, Bộ Công Thương, các Cục chuyên ngành): Cung cấp căn cứ khoa học cho việc sửa đổi, bổ sung hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về logistics và VTĐPT; tham khảo mô hình tổ chức bộ máy quản lý chuyên trách (Cục Quản lý VTĐPT) và định hướng quy hoạch mạng lưới trung tâm logistics Hub & Spoke.
  • Đối với các viện nghiên cứu, trường đại học: Là tài liệu chuyên khảo cho giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học ngành Kinh tế vận tải, Quản lý logistics và Chuỗi cung ứng, Quản lý kinh tế và Quản lý công.
  • Đối với doanh nghiệp logistics và hiệp hội ngành nghề (VLA, MTO): Cung cấp các phân tích về mô hình vận hành đa phương thức (Sea-Air, Rail-Road, Landbridge), hạ tầng ICD, giải pháp tối ưu hóa thiết bị xếp dỡ và định hướng tham gia sàn giao dịch vận tải.

Câu hỏi thường gặp

1. Mục tiêu phát triển logistics của Việt Nam đến năm 2025 theo Quyết định 221/QĐ-TTg được luận án dẫn chiếu gồm những chỉ tiêu nào? Theo Quyết định số 221/QĐ-TTg ngày 22/02/2021 của Thủ tướng Chính phủ, mục tiêu đến năm 2025 gồm: tỷ trọng đóng góp của dịch vụ logistics vào GDP đạt 5% – 6%; tốc độ tăng trưởng dịch vụ đạt 15% – 20%; tỷ lệ thuê ngoài dịch vụ đạt 50% – 60%; chi phí logistics giảm xuống tương đương 16% – 20% GDP; xếp hạng chỉ số LPI trên thế giới đạt thứ 50 trở lên.

2. Thực trạng phân bổ thị phần vận tải hàng hóa trên hành lang Bắc – Nam được luận án chỉ ra như thế nào? Luận án chỉ ra sự mất cân đối lớn giữa các phương thức: phương thức vận tải đường bộ chiếm tới gần 80% khối lượng hàng hóa vận chuyển trên hành lang Bắc – Nam, trong khi vận tải đường sắt chỉ đảm nhận khoảng 2%, gây áp lực lớn lên hạ tầng đường bộ và làm gia tăng chi phí logistics quốc gia.

3. Bất cập lớn nhất trong hệ thống văn bản pháp lý về VTĐPT tại Việt Nam được luận án nhận diện là gì? Việt Nam chưa có luật riêng về vận tải đa phương thức. Lĩnh vực này mới chịu sự điều chỉnh của các văn bản dưới luật (Nghị định số 125/2003/NĐ-CP, Nghị định số 87/2009/NĐ-CP và Nghị định số 144/2018/NĐ-CP), trong khi các phương thức vận tải đơn lẻ đều đã được điều chỉnh bởi các Luật hoặc Bộ luật chuyên ngành (Luật Giao thông đường bộ, Luật Đường sắt, Bộ luật Hàng hải).

4. Luận án đề xuất mô hình tổ chức bộ máy nào nhằm khắc phục tình trạng phân tán trong quản lý nhà nước về VTĐPT? Luận án đề xuất phương án thành lập Cục Quản lý Vận tải đa phương thức trực thuộc Bộ Giao thông Vận tải nhằm thiết lập một cơ quan đầu mối thống nhất thực hiện chức năng quản lý, điều phối, cấp phép và xây dựng quy hoạch kết nối đa phương thức trong hoạt động logistics.

5. Luận án đã hệ thống hóa những mô hình vận tải đa phương thức cơ bản nào? Luận án hệ thống hóa các mô hình: Mô hình đường biển – hàng không (Sea – Air), mô hình ô tô – hàng không (Road – Air), mô hình đường sắt – ô tô (Rail – Road), mô hình kết hợp đường sắt – đường bộ – đường thủy nội địa – đường biển (Rail – Road – Inland waterway – Sea), mô hình Cầu lục địa (Landbridge) và Cầu lục địa mini (Mini-Landbridge).


Kết luận

Luận án của tác giả Phan Thị Thu Hiền đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và kinh nghiệm quốc tế về quản lý nhà nước đối với vận tải đa phương thức trong hoạt động logistics. Dựa trên việc phân tích chuỗi dữ liệu thực trạng giai đoạn 2011 – 2020, công trình đã làm rõ những điểm nghẽn về hạ tầng kết nối, mất cân đối thị phần và sự phân tán trong cơ chế quản lý tại Việt Nam. Trên cơ sở đó, luận án đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ đến năm 2030, trọng tâm là đề xuất thành lập Cục Quản lý Vận tải đa phương thức, xây dựng mạng lưới trung tâm đầu mối Hub & Spoke và thiết lập Sàn giao dịch vận tải đa phương thức quốc gia.