Giải pháp hoàn thiện quản lý giá thành xây dựng của khu vực nhà nước ở Việt Nam

Luận văn thạc sĩ UEH phân tích giải pháp hoàn thiện quản lý giá thành xây dựng khu vực nhà nước tại Việt Nam, nâng cao hiệu quả và minh bạch.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn

2008

86
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ, GIÁ THÀNH VÀ QUẢN LÝ GIÁ THÀNH XÂY DỰNG TRONG ĐIỀU KIỆN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG

1.1. Khái lược về đầu tư và dự án đầu tư xây dựng

1.2. Hiệu quả dự án đầu tư xây dựng

1.3. Các loại chi phí đầu tư xây dựng

1.3.1. Chi phí xây dựng

1.3.2. Chi phí thiết bị

1.3.3. Chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư

1.3.4. Chi phí quản lý dự án

1.3.5. Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng

1.3.6. Chi phí khác

1.3.7. Chi phí dự phòng

1.4. Các chi phí không thường xuyên

1.4.1. Chi phí sản lượng

1.4.2. Chi phí thời cơ

1.4.3. Chi phí chìm

1.5. Xác định dự toán xây dựng công trình

1.5.1. Xác định chi phí xây dựng

1.5.2. Xác định chi phí thiết bị

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG GIÁ THÀNH XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ GIÁ THÀNH XÂY DỰNG Ở VIỆT NAM

2.1. Thực trạng về sản phẩm xây dựng

2.2. Thực trạng giá thành xây dựng

2.2.1. Thực trạng giá thành xây dựng trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư

2.2.2. Thực trạng giá thành xây dựng trong giai đoạn thực hiện đầu tư

2.3. Thực trạng về quản lý giá thành xây dựng

2.4. Thực trạng về cơ chế chính sách liên quan đến giá thành xây dựng

2.5. Thực trạng về bộ máy quản lý giá thành xây dựng

2.6. Thực trạng về năng lực các tổ chức tư vấn xây dựng

2.7. Thực trạng về quản lý tiến độ thi công xây dựng

2.8. Thực trạng về đầu tư tràn lan và thời gian thực hiện công trình xây dựng

2.9. Hiện trạng biến động giá vật tư ảnh hưởng đến giá thành xây dựng

2.10. Ảnh hưởng của tình hình lạm phát và chính sách thắt chặt tiền tệ của Chính phủ đối với công trình xây dựng

2.11. Tác động của tình trạng khan hiếm nguồn nhân lực trong xây dựng

2.12. Hạn chế của những cải tiến lớn của Chính phủ trong quản lý giá thành xây dựng

2.13. Đánh giá chung về hiện trạng quản lý giá thành xây dựng ở Việt Nam

2.13.1. Những thành tựu trong quản lý giá thành xây dựng

2.13.2. Những hạn chế trong quản lý giá thành xây dựng

2.13.3. Những nguyên nhân của những hạn chế ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý giá thành xây dựng

2.13.3.1. Những nguyên nhân khách quan
2.13.3.2. Những nguyên nhân chủ quan

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ GIÁ THÀNH XÂY DỰNG Ở VIỆT NAM

3.1. Phương hướng hoàn thiện quản lý giá thành xây dựng ở Việt Nam

3.1.1. Mục tiêu hoàn thiện

3.1.2. Phương hướng hoàn thiện quản lý giá thành xây dựng ở Việt Nam

3.1.3. Dự báo về các ảnh hưởng trong nước và quốc tế đến giá thành xây dựng

3.2. Các giải pháp hoàn thiện quản lý giá thành xây dựng

3.2.1. Các giải pháp chủ yếu về hoàn thiện quản lý giá thành xây dựng

3.2.1.1. Hoàn thiện định mức dự toán XDCB
3.2.1.2. Phương pháp lập đơn giá tổng hợp để áp dụng
3.2.1.3. Xác định ca máy xây dựng phù hợp
3.2.1.4. Tính đầy đủ chi phí khấu hao tài sản cố định
3.2.1.5. Xây dựng lại các định mức chi phí theo tỷ lệ tính vào dự toán XD
3.2.1.6. Tính chính xác và quyết toán theo thực tế chi phí xây dựng nhà tạm

3.2.2. Nâng cao chất lượng trong khâu lập DTXD của các tổ chức tư vấn

3.2.2.1. Nâng cao chất lượng lập dự toán xây dựng
3.2.2.2. Nâng cao năng lực hoạt động của các tổ chức tư vấn xây dựng

3.2.3. Hoàn thiện phương thức đấu thầu

3.2.3.1. Xác định giá gói thầu hợp lý
3.2.3.2. Giá dự thầu của nhà thầu không được thấp hơn nhiều so với giá thành hợp lý của gói thầu

3.2.4. Hoàn thiện cơ chế, chính sách, phân cấp trong quản lý giá thành xây dựng

3.2.4.1. Thống nhất quản lý giá thành xây dựng vào một đầu mối để tránh tình trạng trùng chéo
3.2.4.2. Tăng tính chủ động cho chủ đầu tư trong xác định giá thành XD hợp lý

3.2.5. Các giải pháp hỗ trợ khác

3.2.5.1. Đào tạo và cung cấp nguồn nhân lực phù hợp với các chuẩn mực trong ngành xây dựng
3.2.5.2. Thu thập và xử lý các thông tin về chỉ số giá xây dựng để tích lũy làm căn cứ dữ liệu trong việc hoàn thiện hệ thống định mức đơn giá xây dựng
3.2.5.3. Ứng dụng khoa học và công nghệ tiên tiến trong xây dựng
3.2.5.4. Tăng cường sự hợp tác quốc tế trong việc nghiên cứu, đào tạo kiến thức về quản lý đầu tư xây dựng và quản lý giá thành xây dựng công trình

3.3. Đánh giá hiệu quả đầu tư XD phù hợp với yêu cầu của kinh tế thị trường

3.4. Đổi mới quan điểm của Nhà nước về sản phẩm xây dựng thực chất là giá thị trường được thực hiện theo đơn đặt hàng

3.5. Quản lý giá thành xây dựng phù hợp với giá cả thị trường theo đặc thù kinh tế của mỗi địa phương

3.6. Điều chỉnh giá trong quá trình biến động về giá cả ảnh hưởng đến quản lý giá thành xây dựng

3.7. Giải pháp hiện thực hóa Nghị định 99/2007/NĐ-CP của Chính phủ để quản lý có hiệu quả giá thành xây dựng

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

Tóm tắt

I. Tổng quan về quản lý giá thành xây dựng khu vực nhà nước tại Việt Nam

Quản lý giá thành xây dựng là một yếu tố quan trọng trong việc đảm bảo hiệu quả đầu tư công. Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường, việc quản lý giá thành xây dựng từ khu vực nhà nước cần được hoàn thiện để đáp ứng yêu cầu phát triển. Các chính sách và quy định hiện hành đã có những bước tiến, nhưng vẫn còn nhiều thách thức cần giải quyết.

1.1. Khái niệm và vai trò của quản lý giá thành xây dựng

Quản lý giá thành xây dựng bao gồm việc xác định, kiểm soát và điều chỉnh giá thành của các công trình xây dựng. Vai trò của nó không chỉ ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế mà còn tác động đến chất lượng công trình và sự phát triển bền vững.

1.2. Tình hình hiện tại của quản lý giá thành xây dựng

Hiện nay, quản lý giá thành xây dựng tại Việt Nam đang đối mặt với nhiều vấn đề như thiếu minh bạch trong định giá, sự chênh lệch giữa giá dự toán và giá thực tế, và sự phức tạp trong quy trình quản lý.

II. Những thách thức trong quản lý giá thành xây dựng khu vực nhà nước

Quản lý giá thành xây dựng khu vực nhà nước tại Việt Nam đang gặp phải nhiều thách thức lớn. Những vấn đề này không chỉ ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư mà còn tác động đến sự phát triển bền vững của ngành xây dựng.

2.1. Thiếu minh bạch trong quy trình định giá

Quy trình định giá thành xây dựng hiện nay còn thiếu minh bạch, dẫn đến sự nghi ngờ và không tin tưởng từ các nhà đầu tư và nhà thầu. Điều này cần được cải thiện để tạo ra một môi trường cạnh tranh công bằng.

2.2. Sự chênh lệch giữa giá dự toán và giá thực tế

Sự chênh lệch này thường xảy ra do nhiều yếu tố như biến động giá nguyên vật liệu, chi phí lao động và các yếu tố khác. Việc kiểm soát và điều chỉnh giá thành là rất cần thiết để đảm bảo tính khả thi của các dự án.

III. Giải pháp hoàn thiện quản lý giá thành xây dựng khu vực nhà nước

Để cải thiện quản lý giá thành xây dựng, cần có những giải pháp đồng bộ và hiệu quả. Các giải pháp này không chỉ giúp nâng cao hiệu quả quản lý mà còn đảm bảo tính bền vững trong đầu tư xây dựng.

3.1. Hoàn thiện quy trình định giá thành xây dựng

Cần xây dựng một quy trình định giá rõ ràng, minh bạch và có sự tham gia của các bên liên quan. Điều này sẽ giúp tăng cường tính chính xác và công bằng trong việc xác định giá thành.

3.2. Tăng cường ứng dụng công nghệ trong quản lý

Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý giá thành sẽ giúp cải thiện quy trình, giảm thiểu sai sót và tăng cường khả năng theo dõi, kiểm soát giá thành.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về quản lý giá thành

Nghiên cứu về quản lý giá thành xây dựng đã chỉ ra nhiều ứng dụng thực tiễn hiệu quả. Những kết quả này không chỉ giúp cải thiện quy trình quản lý mà còn nâng cao chất lượng công trình xây dựng.

4.1. Các mô hình quản lý giá thành hiệu quả

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc áp dụng các mô hình quản lý giá thành hiện đại có thể giúp nâng cao hiệu quả và giảm thiểu chi phí trong quá trình xây dựng.

4.2. Kết quả từ các dự án thực tế

Các dự án thực tế đã cho thấy rằng việc cải thiện quản lý giá thành không chỉ giúp tiết kiệm chi phí mà còn nâng cao chất lượng công trình, từ đó tạo ra giá trị bền vững cho xã hội.

V. Kết luận và hướng đi tương lai cho quản lý giá thành xây dựng

Quản lý giá thành xây dựng khu vực nhà nước tại Việt Nam cần được hoàn thiện để đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững. Các giải pháp cần được triển khai đồng bộ và hiệu quả để đảm bảo tính khả thi và hiệu quả trong đầu tư xây dựng.

5.1. Tầm quan trọng của việc cải thiện quản lý giá thành

Cải thiện quản lý giá thành không chỉ giúp nâng cao hiệu quả đầu tư mà còn đảm bảo chất lượng công trình, từ đó góp phần vào sự phát triển bền vững của nền kinh tế.

5.2. Định hướng phát triển trong tương lai

Trong tương lai, cần tiếp tục nghiên cứu và áp dụng các giải pháp mới, đồng thời tăng cường hợp tác quốc tế để học hỏi kinh nghiệm và nâng cao năng lực quản lý giá thành.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh các giải pháp hoàn thiện quản lý giá thành xây dựng của khu vực nhà nước ở việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ, GIÁ THÀNH VÀ QUẢN LÝ GIÁ THÀNH XÂY DỰNG TRONG ĐIỀU KIỆN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG 1. Khái lược về đầu tư và dự án đầu tư xây dựng: - Đầu tư: là hoạt động sử dụng tiền vốn, tài nguyên trong một thời gian dự án nhằm thu về lợi nhuận hoặc lợi ích kinh tế xã hội. - Hoạt động đầu tư: là hoạt động bỏ vốn nhằm thu lợi trong tương lai. Không phân biệt hình thức thực hiện, nguồn gốc của vốn.mọi hoạt động có các đặc trưng nêu trên đều được coi là hoạt động đầu tư.

- Quản lý đầu tư xây dựng: là quản lý Nhà nước về quá trình đầu tư và xây dựng từ bước xác định dự án đầu tư để thực hiện đầu tư và cả quá trình đưa dự án vào khai thác, sử dụng đạt mục tiêu đã định. - Dự án đầu tư: là tập hợp những đề xuất về việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những đối tượng nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng, cải tiến hoặc nâng cao chất lượng của sản phẩm hay dịch vụ nào đó trong một khoảng thời gian xác định. - Vốn Nhà nước: là vốn thuộc sở hữu toàn dân hoặc có nguồn gốc toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý theo pháp luật. Bao gồm: vốn ngân sách Nhà nước, vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước và các vốn khác do Nhà nước quản lý.

- Khu vực Nhà nước: là khu vực mà bộ máy quản lý Nhà nước thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn được giao để quản lý vốn Nhà nước đầu tư xây dựng vào các lĩnh vực được Nhà nước lập ra được Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua. - Người có thẩm quyền quyết định đầu tư: là tổ chức hoặc cơ quan Nhà nước được Chính phủ giao quyền hoặc ủy quyền quyết định đầu tư. - Chủ đầu tư: là cá nhân hoặc tổ chức có tư cách pháp nhân được giao trách nhiệm trực tiếp quản lý, sử dụng vốn đầu tư theo qui định của pháp luật. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -5- - Vốn đầu tư được quyết toán: là toàn bộ chi phí hợp pháp đã được thực hiện trong quá trình đầu tư để đưa dự án vào khai thác sử dụng.

Chi phí hợp pháp là chi phí theo đúng hợp đồng đã ký kết, đảm bảo đúng chế độ quản lý chi phí đầu tư xây dựng của Nhà nước và được kiểm toán khi có yêu cầu của Người có thẩm quyền quyết định đầu tư. - Đấu thầu: là quá trình lựa chọn nhà thầu, đáp ứng được yêu cầu của Bên mời thầu trên cơ sở cạnh tranh giữa các nhà thầu. - Gói thầu: là một phần công việc của dự án đầu tư được chia theo tính chất hoặc trình tự thực hiện dự án; có quy mô hợp lý và đảm bảo tính đồng bộ của dự án; để tổ chức lựa chọn nhà thầu. "Gói thầu" cũng có thể là toàn bộ dự án.

- Tư vấn đầu tư và xây dựng: là hoạt động đáp ứng các yêu cầu về kiến thức, kinh nghiệm chuyên môn cho bên mời thầu, trong việc xem xét quyết định kiểm tra quá trình đầu tư và thực hiện đầu tư. Hiệu quả dự án đầu tư xây dựng: - Hiệu quả của dự án đầu tư xây dựng (DAĐTXD) là toàn bộ mục tiêu đề ra của dự án, được đặc trưng bằng các chỉ tiêu định tính (thể hiện ở các loại hiệu quả đạt được) và bằng các chỉ tiêu định lượng (thể hiện quan hệ giữa chi phí đã bỏ ra của dự án và các kết quả đạt được theo mục tiêu của dự án). - Đánh giá hiệu quả dự án trên tất cả các phương diện: tài chính, kinh tế, xã hội của dự án. - Trình tự chung để thực hiện phân tích đánh giá hiệu quả dự án gồm: xác định các tham số cần thiết cho việc tính toán các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả theo yêu cầu phương pháp luận; tính toán các chỉ tiêu theo phương pháp thích hợp; phân tích, đánh giá hiệu quả theo các chỉ tiêu đo hiệu quả.

- Các chỉ tiêu kinh tế - tài chính và xã hội của DAĐT được phân thành hai nhóm: các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế - tài chính và các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế - xã hội. - Đánh giá hiệu quả cần phân tích rủi ro nhằm đánh giá các điều kiện khả thi và tính chắc chắn của dự án. Nội dung chung của bước này như sau: xác định những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến tính khả thi của dự án; Tính toán các chỉ tiêu đánh giá rủi ro; Phân tích rủi ro. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Các loại chi phí đầu tư xây dựng: 1. Chi phí xây dựng: Chi phí xây dựng bao gồm: chi phí xây dựng các công trình, hạng mục công trình, chi phí phá và tháo dỡ các vật kiến trúc cũ, chi phí san lấp mặt bằng xây dựng, chi phí xây dựng công trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công, nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công. Chi phí thiết bị: Chi phí thiết bị bao gồm: chi phí mua sắm thiết bị công nghệ, chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ (nếu có), chi phí lắp đặt, thí nghiệm, hiệu chỉnh, chi phí vận chuyển, bảo hiểm, thuế và các loại phí liên quan khác. Chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư: Khoản mục chi phí này bao gồm: chi phí đền bù nhà cửa, vật kiến trúc, cây trồng trên đất và các chi phí khác, chi phí thực hiện tái định cư, chi phí tổ chức bồi thường giải phóng mặt bằng, chi phí sử dụng đất trong thời gian xây dựng (nếu có), chi phí đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật (nếu có).

Chi phí quản lý dự án: Bao gồm các chi phí để tổ chức thực hiện công việc quản lý dự án từ khi lập dự án đến đến khi hoàn thành nghiệm thu bàn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng. Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng: Bao gồm: chi phí tư vấn khảo sát, thiết kế, giám sát xây dựng, tư vấn thẩm tra và các chi phí tư vấn đầu tư xây dựng khác. Chi phí khác: Bao gồm: vốn lưu động trong thời gian sản xuất thử và sản xuất không ổn định đối với các dự án đầu tư xây dựng nhằm mục đích kinh doanh, lãi vay trong thời gian xây dựng và các chi phí cần thiết khác. Chi phí dự phòng: Bao gồm: chi phí dự phòng cho khối lượng công việc phát sinh và chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá trong thời gian xây dựng công trình.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Các chi phí không thường xuyên: 1. Chi phí sản lượng: Trong chi phí sản lượng chúng ta có các dạng chi phí sau: • Chi phí cố định: là chi phí mà xí nghiệp nhất thiết phải tiêu tốn ngay cả khi không sản xuất gì cả. Ví dụ như nhà xưởng, tiền thuê đất.

• Chi phí biến đổi: là loại chi phí tăng lên cùng với mức tăng của sản lượng. • Tổng chi phí: bao gồm chi phí cố định và chi phí biến đổi. • Chi phí biên:là luợng chi phí gia tăng để sản xuất thêm một đơn vị sản phẩm. Chi phí thời cơ: Chi phí thời cơ: là giá trị kinh tế thật sự của một tài nguyên dùng để sản xuất ra một loại hàng hoá nào đó.

Giá trị đó biểu thị bằng lợi ích thu được nếu ta đem tài nguyên trên để sản xuất ra một loại hàng hóa khác. Ví dụ như thay vì sản xuất ra một chiếc xe hơi chúng ta lại làm ra một máy công cụ chẳng hạn. Trong ước tính chi phí thời cơ, cần phải phân ra 2 loại tài nguyên: tài nguyên có thể thay thế được và tài nguyên không thể thay thế được. Có thể phân thành 2 nhóm giá thời cơ: Giá thời cơ có thị trường: là giá cả của thị trường trong một thị trường canh tranh và giá thời cơ không có thị trường: là giá cả được tính toán cho loại tài nguyên thứ 2.

Chi phí thời cơ và việc sử dụng vốn: việc sử dụng vốn cũng được xem như là một giá thời cơ khi đem vốn dùng trong các dự án khác nhau, người ta thường dùng một giá thời cơ để so sánh. Chi phí chìm: Chi phí chìm (sunk cost) là những chi phí không thu lại được do những quyết định sai lầm trong quá khứ. Loại chi phí nầy không được đưa vào trong tính toán dự án. Xác định dự toán xây dựng công trình: Cơ sở để lập dự toán công trình: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -8- - Khối lượng xây lắp tính theo khối lượng kỹ thuật căn cứ vào các thông số tiêu chuẩn kết cấu trong hồ sơ thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công, nhiệm vụ công việc phải thực hiện của công trình.

- Đơn giá xây dựng công trình. - Định mức tỉ lệ cần thiết để thực hiện khối lượng công việc đó. - Dự toán công trình được xác định theo công thức sau : GXDCT = GXD + GTB + GQLDA + GTV + GK + GDP 1. Xác định chi phí xây dựng: - Chi phí xây dựng GXD được cấu thành từ hai thành phần cơ bản: GXD = GXDCPT + GXDLT Trong đó: * GXDCPT: Chi phí xây dựng trong dự toán công trình chính, công trình phụ trợ, công trình tạm phục vụ thi công các công trình, hạng mục công trình được xác định theo công thức : ( ) n G XD = ∑ G XD i 1 + TGTGT XD 1 Trong đó: + Gi: Chi phí xây dựng trước thuế của bộ phận, phần việc, công tác thứ i của công trình, hạng mục công trình (i=1- n).

+ TXD: Mức thuế suất thuế GTGT quy định cho công tác xây dựng. * GXDLT: Chi phí xây dựng nhà tạm để ở và điều hành thi công được xác định theo công thức: n G XDLT = ∑ G XD i =1 i x tỷ lệ quy định x (1 + T XD GTGT ) Đối với các công trình phụ trợ, các công trình tạm phục vụ thi công hoặc các công trình đơn giản, thông dụng thì dự toán chi phí xây dựng có thể được xác định bằng suất chi phí xây dựng trong suất vốn đầu tư xây dựng công trình hoặc bằng định mức tỷ lệ. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ