Tổng quan nghiên cứu

Đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia là nhiệm vụ trọng tâm trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội của Việt Nam. Theo dự thảo Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia thời kỳ 2021-2030 tầm nhìn đến năm 2045, nhiệt điện than tiếp tục giữ vai trò trụ cột khi chiếm 27% tổng công suất lắp đặt nguồn điện vào năm 2030 và duy trì 23% vào năm 2035. Tuy nhiên, thách thức lớn nhất hiện nay là sự mất cân đối nghiêm trọng giữa cung và cầu nhiên liệu. Dự báo quy hoạch phân ngành than chỉ ra rằng nhu cầu than cho sản xuất điện sẽ đạt 93 triệu tấn vào năm 2030 và tăng lên 110,19 triệu tấn vào năm 2045. Trong khi đó, sản lượng than thương phẩm khai thác trong nước dự kiến chỉ đạt 48,7 triệu tấn năm 2030 và giảm dần còn 46,34 triệu tấn vào năm 2040, tạo ra khoảng thiếu hụt hơn 44 triệu tấn mỗi năm.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là giải quyết bài toán đứt gãy chuỗi cung ứng than cho các nhà máy nhiệt điện quy mô lớn. Mục tiêu cụ thể của đề tài là khảo sát, phân tích toàn diện thực trạng quản lý chuỗi cung ứng than tại Công ty Cung ứng nhiên liệu Điện lực Dầu khí, đơn vị chịu trách nhiệm cấp nhiên liệu cho Nhà máy nhiệt điện Vũng Áng 1 với công suất 1.200 MW và nhu cầu tiêu thụ trên 3 triệu tấn than mỗi năm. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào chuỗi cung ứng than cho nhà máy tại thị xã Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh trong giai đoạn từ năm 2015 đến tháng 3 năm 2022. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua việc xây dựng mô hình quản trị chuỗi cung ứng tối ưu, giúp duy trì tỷ lệ sẵn sàng nhiên liệu ở mức 100%, giảm thiểu chi phí phát điện và nâng cao năng lực cạnh tranh khi tham gia thị trường bán buôn điện cạnh tranh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu ứng dụng mô hình tham chiếu hoạt động chuỗi cung ứng SCOR do Hội đồng Chuỗi cung ứng quốc tế phát triển, tập trung vào ba quy trình cốt lõi phù hợp với doanh nghiệp phân phối nhiên liệu bao gồm: Lập kế hoạch, Mua hàng và Phân phối. Cơ sở lý thuyết còn tích hợp mô hình đặt hàng kinh tế EOQ để xác định khối lượng đặt hàng tối ưu nhằm tối thiểu hóa tổng chi phí lưu kho và chi phí đặt hàng. Bên cạnh đó, luận văn phát triển hệ thống khái niệm chuyên ngành then chốt bao gồm: quản trị chuỗi cung ứng nhiên liệu nhiệt điện, dòng lưu chuyển sản phẩm - tài chính - thông tin, quản trị rủi ro nguồn cung tập trung, và quy trình giám định chất lượng than đầu nguồn.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn bao gồm toàn bộ dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, biên bản giao nhận, hợp đồng kinh tế của Công ty Cung ứng nhiên liệu Điện lực Dầu khí từ năm 2015 đến quý 1 năm 2022, kết hợp dữ liệu thống kê ngành từ Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Trung tâm Điều độ Hệ thống điện Quốc gia và Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam. Nghiên cứu cũng dựa trên khung pháp lý của Chỉ thị số 29/CT-TTg ngày 02/12/2019 của Thủ tướng Chính phủ và Văn bản số 04/VBHN-BCT ngày 23/01/2018 của Bộ Công Thương.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm 100% các hợp đồng mua bán và hồ sơ giao nhận than với quy mô từ 1,8 triệu đến 2,5 triệu tấn than mỗi năm qua 29 quý liên tục. Tác giả lựa chọn phương pháp chọn mẫu toàn bộ có chủ đích nhằm bảo đảm tính bao quát tuyệt đối và phản ánh chính xác chu kỳ vận hành của nhà máy điện. Phương pháp phân tích dữ liệu kết hợp giữa phương pháp chuỗi thời gian và phương pháp phân tích nhân quả. Lý do lựa chọn phương pháp này là vì nhu cầu tiêu thụ than phụ thuộc chặt chẽ vào biểu đồ phụ tải điện quốc gia có tính chu kỳ mùa vụ, đồng thời chịu tác động từ sự thay đổi chính sách huy động nguồn điện năng lượng tái tạo của Bộ Công Thương.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, Công ty Cung ứng nhiên liệu Điện lực Dầu khí vận hành bộ máy tinh gọn với 65 nhân sự, trong đó Đội giao nhận than Quảng Ninh chiếm 24,6% tổng nhân lực (16 người), quản lý thành công việc cung ứng hơn 3 triệu tấn than cám 5a.1 và than phối trộn cùng hơn 30.000 tấn dầu DO hàng năm cho Nhà máy nhiệt điện Vũng Áng 1.

Thứ hai, mức độ phụ thuộc nguồn cung nội địa vẫn ở mức rất cao khi Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam đảm nhiệm từ 70% đến 80% tổng sản lượng than cấp cho nhà máy. Hợp đồng mua bán than áp dụng biên độ dao động khối lượng linh hoạt +/-10% (tương đương 1,8 đến 2,0 triệu tấn/năm), giúp giảm đáng kể rủi ro bị phạt hợp đồng khi phụ tải điện suy giảm.

Thứ ba, công tác kiểm soát chất lượng tại nguồn đạt hiệu quả vượt trội. Doanh nghiệp áp dụng quy trình kiểm tra mớn nước hai lần và khống chế nghiêm ngặt độ ẩm cơ sở dưới 13%. Toàn bộ các sà lan chuyển tải hoặc từng lớp than 1.000 tấn trên hầm tàu nghi ngờ vượt quá độ ẩm quy định đều bị tạm dừng rót hàng để giám định lại, ngăn chặn tuyệt đối tình trạng than kém chất lượng vận chuyển về nhà máy.

Thứ tư, phương thức logistics đường biển độc đạo từ các cảng Quảng Ninh về cảng Nhà máy nhiệt điện Vũng Áng 1 bộc lộ rủi ro cao trong mùa mưa bão quý 4 hàng năm, làm gia tăng thời gian chờ đợi bốc dỡ và gián đoạn nguồn cấp than liên tục.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính của các hạn chế bắt nguồn từ sự biến động phụ tải điện toàn hệ thống. Trong năm 2021, do ảnh hưởng dịch bệnh, nhu cầu điện giảm mạnh khiến sản lượng điện toàn quốc tháng 9/2021 chỉ đạt 19,33 tỷ kWh (giảm 9,8% so với cùng kỳ), nhiều nhà máy nhiệt điện than chỉ được huy động 70-80% công suất thiết kế.

So với các nghiên cứu trước đây vốn chỉ tập trung vào chuỗi cung ứng khép kín của một nhà cung cấp duy nhất, nghiên cứu này chứng minh rằng việc đa dạng hóa nguồn cung than theo Chỉ thị 29/CT-TTg là bước đi mang tính đột phá. Về mặt trình bày dữ liệu, các biến động này được tổng hợp trực quan qua biểu đồ đường thể hiện tương quan giữa sản lượng điện huy động và khối lượng than tiếp nhận qua các năm, kết hợp bảng đối chiếu cân đối cung - cầu than giai đoạn 2021-2050 để làm rõ xu hướng thiếu hụt than nội địa.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện công tác lập kế hoạch nhu cầu thông qua việc số hóa quy trình liên kết dữ liệu thời gian thực giữa Trung tâm Điều độ Hệ thống điện Quốc gia và kho than nhà máy. Mục tiêu đặt ra là giảm tỷ lệ sai số dự báo nhu cầu than xuống dưới mức 5% trong giai đoạn 2023-2025, do Phòng Kinh tế Kế hoạch chủ trì thực hiện.

Thứ hai, đẩy mạnh đa dạng hóa nguồn cung cấp than bằng cách mở rộng đấu thầu quốc tế nhập khẩu than từ các thị trường Indonesia, Úc và Nam Phi. Doanh nghiệp cần nâng tỷ trọng than nhập khẩu và than phối trộn ngoài Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam lên mức 25-30% tổng nhu cầu trước năm 2025, do Phòng Thương mại phối hợp Ban Giám đốc triển khai.

Thứ ba, chuẩn hóa quy trình đánh giá và lựa chọn nhà cung cấp căn cứ theo tiêu chí pháp lý nghiêm ngặt của Văn bản số 04/VBHN-BCT. Toàn bộ các gói thầu mua than bổ sung phải áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi một giai đoạn hai túi hồ sơ nhằm tối ưu hóa giá thành trước quý 3 năm 2023.

Thứ tư, thiết lập phương án vận tải dự phòng kết hợp đường bộ và cảng cạn nội địa nhằm bổ sung cho tuyến đường biển. Đội giao nhận than chịu trách nhiệm xây dựng kịch bản dự phòng với công suất vận chuyển tối thiểu 10.000 tấn than mỗi ngày trong điều kiện thời tiết biển cực đoan.

Về phía cơ quan quản lý nhà nước, kiến nghị Bộ Công Thương và Bộ Tài nguyên Môi trường sớm ban hành tiêu chuẩn quốc gia về than phối trộn và cơ chế giá than nhập khẩu ổn định cho sản xuất điện.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm 1: Ban lãnh đạo và cán bộ quản lý chuỗi cung ứng tại các tập đoàn năng lượng như Tập đoàn Dầu khí Việt Nam, Tập đoàn Điện lực Việt Nam và các tổng công ty phát điện. Công trình cung cấp giải pháp thực tế để tối ưu hóa chi phí thu mua nhiên liệu hàng triệu tấn và phòng ngừa rủi ro phạt hợp đồng.

Nhóm 2: Đội ngũ kỹ sư, chuyên viên logistics và quản lý kho vận tại các nhà máy nhiệt điện than đốt than phun trực tiếp. Luận văn cung cấp quy trình kiểm soát độ ẩm dưới 13% và kỹ thuật điều độ tàu hàng chuyên dụng tại bến cảng.

Nhóm 3: Các nhà hoạch định chính sách tại Bộ Công Thương và Viện Năng lượng. Tài liệu mang lại góc nhìn thực chứng từ doanh nghiệp về cân đối cung cầu năng lượng đến năm 2050 và định hướng phát triển Quy hoạch Điện VIII.

Nhóm 4: Giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý kinh tế và Quản trị chuỗi cung ứng. Đây là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp ứng dụng mô hình SCOR trong ngành năng lượng đặc thù.

Câu hỏi thường gặp

Mô hình SCOR trong luận văn có điểm gì khác biệt so với mô hình chuẩn của quốc tế? Mô hình SCOR trong nghiên cứu được tinh giản còn 3 khâu: Lập kế hoạch, Mua hàng và Phân phối. Khâu tồn kho do nhà máy nhiệt điện trực tiếp quản lý theo chu kỳ vận hành máy phát, trong khi khâu logistics ngược bị loại bỏ vì các lô than độ ẩm trên 13% đều bị từ chối ngay tại cảng bốc hàng Quảng Ninh.

Biện pháp nào giúp doanh nghiệp tránh bị phạt hợp đồng khi phụ tải điện sụt giảm? Doanh nghiệp đàm phán hợp đồng cung cấp than chính với biên độ dao động linh hoạt +/-10% đối với khối lượng từ 1,8 đến 2 triệu tấn/năm. Khi nhu cầu huy động tăng đột biến, công ty mới thực hiện đấu thầu mua than bổ sung từ các nguồn bên ngoài nhằm giữ thế chủ động tài chính.

Quy trình giám định chất lượng than đầu nguồn được kiểm soát ra sao? Quy trình giám định độc lập được thực hiện nghiêm ngặt trước khi rót than lên phương tiện. Toàn bộ mẫu than trên từng sà lan hoặc từng lớp than 1.000 tấn trong hầm hàng nếu nghi ngờ có độ ẩm cơ sở vượt quá 13% đều phải dừng rót hàng để phân tích lại nhằm bảo vệ an toàn lò đốt.

Tại sao doanh nghiệp phải cấp thiết đa dạng hóa nguồn than nhập khẩu? Theo quy hoạch năng lượng, nhu cầu than cho phát điện năm 2030 đạt 93 triệu tấn trong khi khai thác nội địa chỉ đạt 48,7 triệu tấn. Việc tìm kiếm nguồn than từ Indonesia, Úc là giải pháp sống còn để bù đắp lượng thiếu hụt hơn 44 triệu tấn mỗi năm và hạ giá thành sản xuất điện.

Khó khăn lớn nhất trong khâu phân phối vận chuyển than cho nhà máy là gì? Thách thức lớn nhất là tính độc đạo của tuyến vận tải đường biển từ Quảng Ninh về Hà Tĩnh. Vào mùa mưa bão quý 4, sóng to gió lớn thường xuyên làm tê liệt hoạt động bốc dỡ tại cảng Vũng Áng, đòi hỏi doanh nghiệp phải xây dựng phương án vận chuyển đường bộ dự phòng.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận quản lý chuỗi cung ứng than cho nhà máy nhiệt điện công suất lớn 1.200 MW theo mô hình SCOR hiệu chỉnh.
  • Phân tích sâu sắc thực trạng cung ứng than tại Công ty Cung ứng nhiên liệu Điện lực Dầu khí với quy mô vận hành hơn 3 triệu tấn than và 30.000 tấn dầu DO mỗi năm.
  • Làm rõ nguy cơ thiếu hụt than sản xuất điện trên 44 triệu tấn vào năm 2030 dựa trên các số liệu cân đối cung cầu năng lượng quốc gia.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược bao gồm số hóa công tác lập kế hoạch, mở rộng đấu thầu than quốc tế, chuẩn hóa lựa chọn nhà thầu và đa dạng hóa vận tải.
  • Đưa ra các khuyến nghị chính sách thực tế cho Bộ Công Thương và Bộ Tài nguyên Môi trường nhằm hoàn thiện khung pháp lý về thị trường than cạnh tranh giai đoạn 2023-2030.

Công trình là tài liệu tham khảo thiết thực, đóng góp giá trị cao cho việc nâng cao hiệu quả chuỗi cung ứng năng lượng. Các doanh nghiệp nhiệt điện và nhà nghiên cứu nên khai thác các đề xuất trong luận văn để áp dụng vào thực tiễn quản trị vận hành.