Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Chuyên đề tốt nghiệp "Giải pháp hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần Thương mại Hà Lan" được thực hiện bởi sinh viên Nguyễn Văn Quân (Lớp 200151, Học viện Ngân hàng). Nghiên cứu được đặt trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam sau 20 năm đổi mới đang có những bước chuyển mình mạnh mẽ, đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế và chuẩn bị gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) vào năm 2007. Trong môi trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt, các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại phải không ngừng đổi mới về lượng và chất, trong đó khâu tiêu thụ hàng hóa và công tác quản lý tài chính - kế toán đóng vai trò sống còn đối với hiệu quả kinh doanh.

Đơn vị thực tập và khảo sát thực tế là Công ty Cổ phần Thương mại Hà Lan (tiền thân là Công ty TNHH Thương mại Hà Lan, thành lập ngày 10/08/2000, sau đó chuyển đổi thành công ty cổ phần từ ngày 03/06/2002). Công ty có trụ sở tại số 13, lô 1A, Khu đô thị mới Trung Yên, phường Trung Hoà, quận Cầu Giấy, Hà Nội. Lĩnh vực kinh doanh nòng cốt của doanh nghiệp là buôn bán dược phẩm và trang thiết bị y tế thông qua các kênh phân phối sỉ, lẻ và nhập khẩu ủy thác.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản và quy định hiện hành về kế toán bán hàng, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại.
  2. Khảo sát, phản ánh và phân tích toàn diện thực trạng tổ chức bộ máy kế toán, hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ kế toán và quy trình hạch toán bán hàng tại Công ty Cổ phần Thương mại Hà Lan.
  3. Đánh giá những ưu điểm đạt được và chỉ rõ các mặt hạn chế, tồn tại trong công tác kế toán của đơn vị.
  4. Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng, phù hợp với đặc thù kinh doanh dược phẩm và yêu cầu quản lý thực tế của doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng, hạch toán doanh thu, giá vốn, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và quy trình xác định kết quả kinh doanh.
  • Phạm vi không gian: Phòng Tài chính - Kế toán và các bộ phận nghiệp vụ liên quan tại Công ty Cổ phần Thương mại Hà Lan.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thực tế được khảo sát và thu thập trong giai đoạn năm 2004 - 2005 và các phát sinh nghiệp vụ cụ thể trong 6 tháng đầu năm 2006.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Văn bản nghiên cứu dựa trên hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) và các chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành bởi Bộ Tài chính. Trong đó, công tác quản lý và trích khấu hao tài sản cố định của doanh nghiệp được căn cứ theo Quyết định số 166/1999/QĐ-BTC ngày 30/12/1999 của Bộ Tài chính.

Đặc điểm tổ chức công tác kế toán áp dụng tại doanh nghiệp khảo sát:

  • Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm.
  • Đơn vị tiền tệ sử dụng: Đồng Việt Nam (VNĐ); các nghiệp vụ ngoại tệ phát sinh được quy đổi theo tỷ giá thực tế tại thời điểm giao dịch.
  • Hình thức sổ kế toán: Áp dụng hình thức Chứng từ ghi sổ, kết hợp xử lý dữ liệu kế toán trên máy vi tính thông qua phần mềm kế toán Bravo.
  • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên.
  • Phương pháp tính thuế GTGT: Thực hiện tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ (thuế suất 5% đối với mặt hàng dược phẩm).
  • Phương pháp tính giá xuất kho: Áp dụng phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ (bình quân gia quyền cả kỳ).

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu kế toán và phân tích kinh tế thực chứng:

  • Phương pháp chứng từ kế toán và kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của chứng từ ban đầu.
  • Phương pháp tài khoản và ghi kép để theo dõi luân chuyển vốn, doanh thu, chi phí.
  • Phương pháp tính giá và phân bổ chi phí thu mua hàng hóa.
  • Phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán để lên bảng cân đối tài khoản, sổ cái và báo cáo tài chính.
  • Phương pháp thống kê, mô tả, so sánh đối chiếu số liệu từ hệ thống sổ kế toán thực tế của đơn vị.

Nguồn dữ liệu phục vụ nghiên cứu bao gồm hệ thống chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, chứng từ ghi sổ), các sổ chi tiết tài khoản (TK 111, TK 156, TK 511, TK 632, TK 641, TK 642), sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, bảng thanh toán lương tháng 6/2006 và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2004 - 2005 do Phòng Tài chính của công ty cung cấp.


Nội dung chính theo từng chương

Chương I. Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty CPTM Hà Lan

Chương này tập trung trình bày tổng quan về quá trình phát triển của doanh nghiệp, đặc điểm cơ cấu tổ chức và phản ánh chi tiết toàn bộ chu trình kế toán bán hàng tại đơn vị.

1. Tổng quan hoạt động kinh doanh và tổ chức bộ máy quản lý

Công ty Cổ phần Thương mại Hà Lan có vốn điều lệ khi mới thành lập (năm 2000) với quy mô dưới 10 nhân viên, sau đó tăng vốn và nhân sự lên khoảng 20 người khi chuyển sang công ty cổ phần vào năm 2002. Trụ sở công ty được chuyển từ 27-B19 Nam Thành Công sang địa chỉ số 13 lô 1A khu đô thị mới Trung Yên (quận Cầu Giấy, Hà Nội). Ngành nghề kinh doanh gồm: buôn bán hàng thủ công mỹ nghệ, điện tử, tin học, thiết bị y tế, làm đại lý mua bán ký gửi, nhưng hoạt động cốt lõi là phân phối dược phẩm nhập khẩu ủy thác qua các đơn vị như Công ty Dược phẩm TW I, Công ty Cổ phần Dược phẩm Hà Nội, Công ty Cổ phần Dược phẩm Hà Tây đến các bệnh viện, đại lý và nhà thuốc trên toàn quốc.

Mô hình quản lý công ty được tổ chức theo cơ cấu một cấp gồm: Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc điều hành, Phòng Kinh doanh, Phòng Tổ chức lao động tiền lương và Phòng Tài chính. Bộ máy kế toán trực thuộc Phòng Tài chính gồm có: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán hàng hóa, Kế toán thanh toán, Kế toán TSCĐ và Thủ quỹ.

Chỉ tiêu tài chính Năm 2004 (VNĐ) Năm 2005 (VNĐ)
Doanh thu thuần Phản ánh theo báo cáo 16.xxx.xxx.xxx
Giá vốn hàng bán Phản ánh theo báo cáo 16.xxx.xxx.xxx
Chi phí quản lý kinh doanh Phản ánh theo báo cáo 505.xxx.xxx
Chi phí tài chính Phản ánh theo báo cáo 264.xxx.xxx
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh Phản ánh theo báo cáo 63.xxx.xxx
Lợi nhuận sau thuế TNDN Phản ánh theo báo cáo 45.291.xxx

(Nguồn: Trích dẫn theo Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2005 - Phòng Tài chính)

2. Kế toán nhập, xuất và tính giá hàng tồn kho

Hàng hóa của công ty được đánh giá theo nguyên tắc giá thực tế:

  • Giá hàng nhập kho: Đối với hàng nhập khẩu ủy thác, giá trị nhập kho bao gồm giá mua thực tế cộng thuế nhập khẩu, không bao gồm thuế GTGT đầu vào được khấu trừ. Ví dụ nghiệp vụ ngày 25/05/2006, công ty nhập ủy thác từ Brawn Pharma (Ấn Độ) qua Công ty CP Dược phẩm Hà Nội 10.000 hộp thuốc Glucosamin, đơn giá 2,7944 USD (tỷ giá 15.933 VNĐ/USD), tổng giá trị thanh toán bao gồm thuế GTGT 5% là 469.572.572 VNĐ. Căn cứ vào Hóa đơn GTGT mẫu 01GTKT-3LL (số 0062144), kế toán lập Phiếu nhập kho số 0017865 gồm 3 liên.
  • Phương pháp tính giá xuất kho: Công ty áp dụng phương pháp đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ để tính trị giá vốn hàng xuất bán cuối tháng:

$$\text{Đơn giá bình quân} = \frac{\text{Trị giá hàng tồn đầu kỳ} + \text{Trị giá hàng nhập trong kỳ}}{\text{Số lượng hàng tồn đầu kỳ} + \text{Số lượng hàng nhập trong kỳ}}$$

  • Kế toán chi phí thu mua: Chi phí thu mua phát sinh (vận chuyển, bốc dỡ) được tập hợp trên TK 1562 và phân bổ cho khối lượng hàng tiêu thụ cuối tháng theo công thức:

$$\text{Chi phí thu mua phân bổ} = \frac{\text{Tổng chi phí thu mua cần phân bổ}}{\text{Khối lượng hàng tồn đầu kỳ} + \text{Khối lượng hàng nhập trong kỳ}} \times \text{Khối lượng hàng tiêu thụ trong kỳ}$$

3. Kế toán doanh thu, giá vốn và chi phí thời kỳ

Hệ thống tài khoản phục vụ kế toán tiêu thụ gồm: TK 511 (Doanh thu bán hàng), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 111, TK 112, TK 131, TK 3331, TK 641, TK 642 và TK 911. Các hình thức bán hàng chủ yếu gồm: bán hàng thu tiền ngay (tiền mặt, chuyển khoản), bán hàng trả chậm chưa thu tiền và phương thức đổi hàng bù trừ.

  • Kế toán giá vốn và doanh thu: Khi xuất kho hàng hóa theo đơn đặt hàng hoặc hợp đồng (ví dụ xuất Cefotaxim 1g cho Công ty Cổ phần Dược phẩm TW2 theo Hóa đơn 0001247/0074066 trị giá thanh toán 80.246.250 VNĐ), kế toán đồng thời ghi nhận doanh thu (Nợ TK 131/111, Có TK 511, Có TK 3331) và phản ánh giá vốn hàng xuất kho (Nợ TK 632, Có TK 1561; đồng thời kết chuyển phân bổ Nợ TK 632, Có TK 1562).
  • Kế toán chi phí bán hàng (TK 641): Tập hợp lương nhân viên bán hàng (TK 334), chi phí quảng cáo, tiếp thị, hoa hồng bằng tiền mặt. Tháng 06/2006, tổng chi phí bán hàng phát sinh là 9.000.000 VNĐ, cuối tháng kết chuyển toàn bộ sang TK 911 (Nợ TK 911 / Có TK 641).
  • Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642): Bao gồm tiền lương cán bộ quản lý (8.000.000 VNĐ theo bảng lương tháng 6/2006), tiền điện, điện thoại, chi phí văn phòng, dịch vụ thuê ngoài và lãi vay ngân hàng với tổng số 16.000.000 VNĐ. Cuối tháng kết chuyển toàn bộ sang TK 911 (Nợ TK 911 / Có TK 642).
  • Xác định kết quả kinh doanh (TK 911): Doanh nghiệp thực hiện xác định kết quả kinh doanh định kỳ hàng tháng theo công thức:

$$\text{Kết quả kinh doanh} = \text{Doanh thu thuần} - \text{Giá vốn hàng bán} - \text{Chi phí bán hàng} - \text{Chi phí QLDN}$$

$$\text{Doanh thu thuần} = \text{Tổng doanh thu} - (\text{Hàng bán bị trả lại} + \text{Giảm giá hàng bán} + \text{Chiết khấu thương mại})$$


Chương II. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty CPTM Hà Lan

Dựa trên kết quả khảo sát, tác giả tổng kết các ưu điểm và hạn chế, từ đó đưa ra 5 giải pháp cụ thể:

1. Đánh giá chung về thực trạng

  • Ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, các khâu luân chuyển chứng từ kiểm tra chéo rõ ràng; hạch toán chi tiết gắn liền với thẻ kho; áp dụng phần mềm kế toán Bravo hỗ trợ giảm bớt khối lượng ghi chép thủ công; công tác quản lý kho bãi tương đối khoa học.
  • Tồn tại, hạn chế:
    • Chưa xây dựng được hệ thống mã số thống nhất cho từng danh mục hàng hóa trên phần mềm máy tính, dễ dẫn đến nhầm lẫn chủng loại thuốc.
    • Việc áp dụng phương pháp tính giá vốn xuất kho theo "bình quân cả kỳ dự trữ" khiến kế toán chỉ tính được giá vốn và giá trị tồn kho vào thời điểm cuối tháng, không cung cấp kịp thời thông tin hàng tồn cho nhà quản trị trong kỳ.
    • Doanh nghiệp hoàn toàn chưa trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho dù kinh doanh mặt hàng dược phẩm có hạn sử dụng và biến động thị trường lớn.
    • Doanh nghiệp có nhiều khách hàng nợ tiền hàng mua chịu nhưng chưa thực hiện trích lập dự phòng phải thu khó đòi.
    • Cán bộ kế toán phụ trách cố định từng phần hành trong thời gian dài, chưa có sự luân chuyển công việc.

2. Các giải pháp hoàn thiện đề xuất

Tên giải pháp Nội dung kỹ thuật và hạch toán đề xuất
Hoàn thiện bộ máy kế toán Thực hiện luân chuyển định kỳ vị trí công việc giữa các nhân viên kế toán (vài năm một lần) để nâng cao tầm nhìn khái quát, nắm vững đa dạng phần hành và hỗ trợ phối hợp nhịp nhàng.
Mã số hóa hàng hóa Xây dựng bộ danh mục mã hóa chuẩn cho từng chủng loại dược phẩm và vật tư y tế để đồng bộ quản trị giữa kho, phòng kinh doanh và phòng kế toán trên máy vi tính.
Đổi phương pháp tính giá xuất kho Chuyển từ phương pháp Bình quân cả kỳ dự trữ sang phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO). Giải pháp này giúp kế toán rút số dư tồn kho và xác định giá vốn kịp thời sau mỗi lần xuất hàng, phản ánh sát biến động giá thị trường.
Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho Mở và sử dụng TK 159 - Dự phòng giảm giá hàng tồn kho vào cuối niên độ kế toán:
- Lập dự phòng: Ghi Nợ TK 632 / Có TK 159.
- Hoàn nhập dự phòng năm sau nếu số cần lập nhỏ hơn: Ghi Nợ TK 159 / Có TK 632.
Trích lập dự phòng phải thu khó đòi Mở và sử dụng TK 139 - Dự phòng phải thu khó đòi vào cuối niên độ kế toán để tính trước rủi ro nợ xấu vào chi phí quản lý:
- Trích lập: Ghi Nợ TK 642 / Có TK 139.
- Hoàn nhập hoặc xóa sổ nợ khó đòi: Ghi Nợ TK 139 / Có TK 642 (hoặc Có TK 131).

Kết quả và đóng góp

Văn bản khóa luận đã đạt được những kết quả cụ thể thông qua hệ thống dẫn chứng và số liệu nghiệp vụ:

  1. Minh họa quy trình luân chuyển chứng từ hoàn chỉnh: Tác giả đã trích dẫn chi tiết các chứng từ nghiệp vụ thực tế như Hóa đơn GTGT số 0062144, Phiếu nhập kho số 0017865, Hóa đơn bán hàng số 0001247, Hóa đơn GTGT số 0074066, Chứng từ ghi sổ số 2406 và Bảng thanh toán tiền lương tháng 6/2006 (tổng lương cán bộ quản lý và nhân viên 11.000.000 VNĐ).
  2. Làm rõ phương pháp phân bổ chi phí và luân chuyển tài khoản: Phản ánh chính xác sơ đồ luân chuyển chứng từ ghi sổ từ chứng từ gốc qua Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, Sổ Cái các tài khoản TK 511, TK 632, TK 641, TK 642, Bảng cân đối tài khoản đến Báo cáo tài chính.
  3. Đóng góp về mặt kỹ thuật nghiệp vụ kế toán: Đề xuất được mô hình định khoản cụ thể cho việc trích lập và hoàn nhập hai quỹ dự phòng quan trọng (TK 159 và TK 139) vốn đang bị bỏ trống tại doanh nghiệp, đảm bảo nguyên tắc thận trọng của kế toán doanh nghiệp thương mại.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện trong thời gian thực tập có hạn tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty CPTM Hà Lan), các minh chứng chứng từ và sổ kế toán tập trung chủ yếu vào mặt hàng dược phẩm chính (Glucosamin, Meloxicam, Cefotaxim) trong quý II năm 2006, chưa bao quát hết tất cả các ngành hàng phụ khác (hàng thủ công mỹ nghệ, điện tử, tin học) của công ty.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu quy trình kế toán khi Việt Nam chính thức gia nhập WTO và áp dụng các thông tư hướng dẫn chế độ kế toán mới; đánh giá ảnh hưởng của các công cụ tài chính và giải pháp thanh toán điện tử hiện đại đối với kế toán bán hàng.

Giá trị tham khảo

Chuyên đề tốt nghiệp là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo cách thức xây dựng cấu trúc chuyên đề tốt nghiệp dạng nghiên cứu thực tế tại doanh nghiệp thương mại; cách trình bày hệ thống chứng từ, sổ chi tiết, sổ cái theo hình thức Chứng từ ghi sổ.
  • Người làm công tác kế toán tại các doanh nghiệp thương mại dược phẩm: Tham khảo quy trình hạch toán hàng hóa nhập khẩu ủy thác, phương pháp phân bổ chi phí thu mua và kỹ thuật hạch toán các khoản dự phòng tài chính cuối niên độ.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty CPTM Hà Lan áp dụng hình thức sổ kế toán nào và sử dụng phần mềm gì?

Công ty áp dụng hình thức sổ kế toán Chứng từ ghi sổ, kết hợp xử lý và lưu trữ dữ liệu hạch toán trên máy vi tính thông qua phần mềm kế toán Bravo.

2. Hiện tại công ty đang tính giá vốn hàng xuất kho theo phương pháp nào và tác giả đề xuất thay đổi ra sao?

Công ty đang tính giá hàng xuất kho theo phương pháp Đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ. Tác giả đề xuất chuyển sang áp dụng phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO) để có thể cập nhật liên tục trị giá tồn kho và giá vốn hàng bán ngay sau mỗi lần phát sinh xuất hàng.

3. Quy trình hạch toán hàng hóa nhập khẩu ủy thác tại công ty được thực hiện như thế nào?

Công ty nhập khẩu ủy thác thuốc thông qua các đơn vị đầu mối (như Công ty Dược phẩm TW I, Công ty CP Dược phẩm Hà Nội). Trị giá nhập kho bao gồm giá mua thực tế cộng thuế nhập khẩu (không có thuế GTGT đầu vào). Thuế GTGT 5% được phản ánh riêng trên TK 133 và khấu trừ định kỳ.

4. Hai tài khoản dự phòng nào được tác giả kiến nghị mở mới để hoàn thiện công tác kế toán?

Tác giả đề xuất mở mới TK 159 (Dự phòng giảm giá hàng tồn kho) kết chuyển vào chi phí giá vốn (TK 632) và TK 139 (Dự phòng phải thu khó đòi) kết chuyển vào chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) vào thời điểm cuối niên độ kế toán.

5. Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong tháng tại công ty được xử lý thế nào vào cuối kỳ?

Toàn bộ chi phí bán hàng (tập hợp trên TK 641) và chi phí quản lý doanh nghiệp (tập hợp trên TK 642) phát sinh trong tháng đều được phân bổ hết cho lượng hàng tiêu thụ trong kỳ và kết chuyển một lần vào tài khoản xác định kết quả kinh doanh (TK 911) để tính toán kết quả lãi/lỗ thuần của tháng.


Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Văn Quân đã phản ánh một cách toàn diện và có hệ thống thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần Thương mại Hà Lan. Công trình đã làm nổi bật các quy trình nghiệp vụ thực tế từ khâu lập chứng từ, ghi sổ chi tiết, sổ tổng hợp đến việc kết chuyển doanh thu, chi phí trên phần mềm Bravo. Các giải pháp đề xuất về mã số hóa hàng hóa, chuyển đổi phương pháp tính giá FIFO và trích lập dự phòng TK 159, TK 139 có tính ứng dụng cao, hỗ trợ tích cực cho công tác quản trị tài chính của doanh nghiệp.