Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, lợi nhuận là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh và quyết định sự tồn tại, phát triển của doanh nghiệp. Đối với các đơn vị kinh doanh thương mại, quá trình hoạt động là sự lưu thông hàng hóa qua ba giai đoạn: mua hàng, dự trữ và bán hàng, không trải qua khâu chế biến làm thay đổi hình thái vật chất của sản phẩm. Trong chu chuyển đó, bán hàng là khâu cuối cùng có tính chất quyết định toàn bộ quá trình kinh doanh; việc bán hàng thuận lợi tạo tiền đề cho công tác mua hàng và dự trữ tiếp theo. Để nâng cao năng lực cạnh tranh và hiệu quả kinh doanh, tổ chức tốt công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng là yêu cầu tất yếu nhằm cung cấp thông tin kịp thời, chính xác cho ban quản trị đưa ra các quyết định điều hành.
Công ty Trách nhiệm hữu hạn Dịch vụ và Thương mại Lý Ngà là doanh nghiệp chuyên kinh doanh bán buôn, bán lẻ xe máy và phụ tùng xe máy. Thực tế hoạt động tại công ty cho thấy bên cạnh những ưu điểm trong công tác tổ chức hạch toán, đơn vị đang phải đối mặt với nhiều áp lực cạnh tranh, giá cả thị trường biến động nhanh chóng, công tác quảng cáo và chăm sóc khách hàng còn những điểm hạn chế nhất định. Xuất phát từ bối cảnh đó, tác giả Đàm Thị Mai đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện phần hành kế toán này tại đơn vị.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định rõ qua 3 nhiệm vụ:
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại.
- Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Dịch vụ và Thương mại Lý Ngà.
- Đề xuất các giải pháp có tính khả thi nhằm góp phần hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Dịch vụ và Thương mại Lý Ngà.
- Phạm vi không gian: Tại Công ty TNHH Dịch vụ và Thương mại Lý Ngà.
- Phạm vi thời gian: Số liệu và thực tế hạch toán thu thập trong giai đoạn năm 2018 - 2019.
Bố cục khóa luận bao gồm Lời mở đầu, Danh mục từ viết tắt, Danh mục bảng biểu/sơ đồ, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo và 4 chương nội dung chính.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận được xây dựng trên nền tảng lý luận của kế toán tài chính doanh nghiệp thương mại, vận dụng các văn bản pháp quy, chuẩn mực kế toán và giáo trình chuyên ngành:
- Giáo trình Kinh tế chính trị (Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, 2008) về bản chất của hàng hóa và lưu thông hàng hóa.
- Giáo trình Kế toán Tài chính (Nhà xuất bản Tài chính, 2013) về các khái niệm thành phẩm, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
- Chuẩn mực kế toán số 02 – "Hàng tồn kho" về các phương pháp tính giá trị hàng xuất kho (Phương pháp giá đích danh, Phương pháp bình quân gia quyền, Phương pháp nhập trước - xuất trước FIFO).
- Chuẩn mực kế toán số 14 – "Doanh thu và thu nhập khác" cùng các quy định của Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính.
Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng trong mô hình lý thuyết bao gồm:
- Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
- Tài khoản 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu (chi tiết TK 5211: Chiết khấu thương mại, TK 5212: Hàng bán bị trả lại, TK 5213: Giảm giá hàng bán).
- Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán.
- Tài khoản 642 – Chi phí quản lý kinh doanh (chi tiết TK 6421: Chi phí bán hàng, TK 6422: Chi phí quản lý doanh nghiệp theo Thông tư 133).
- Tài khoản 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (chi tiết TK 8211: Chi phí thuế TNDN hiện hành, TK 8212: Chi phí thuế TNDN hoãn lại).
- Tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh; Tài khoản 421 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối.
Về hình thức ghi sổ: Khóa luận phân tích nguyên tắc tổ chức hạch toán theo hình thức kế toán "Chứng từ ghi sổ", sử dụng các công cụ chủ yếu gồm Chứng từ ghi sổ, Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, Sổ Cái và hệ thống Sổ/Thẻ kế toán chi tiết.
Phương pháp nghiên cứu được tác giả kết hợp đồng bộ:
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Nghiên cứu, thu thập và hệ thống hóa tài liệu, các nguyên tắc, chế độ và chuẩn mực kế toán hiện hành.
- Phương pháp phân tích, so sánh, đánh giá: Thu thập số liệu thực tế tại doanh nghiệp, phân tích đối chiếu quy trình luân chuyển chứng từ, số liệu vào sổ với các chuẩn mực để rút ra ưu điểm, hạn chế.
- Phương pháp điều tra, phỏng vấn: Trực tiếp đối thoại, trao đổi với cán bộ quản lý, nhân viên kế toán và các bộ phận liên quan tại doanh nghiệp để thu thập thông tin về quy trình bán hàng và quản trị nội bộ.
Nguồn dữ liệu nghiên cứu là toàn bộ hệ thống chứng từ kế toán gốc (Phiếu xuất kho, Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo Có/Báo Nợ), các sổ kế toán tổng hợp, sổ kế toán chi tiết (Sổ chi tiết bán hàng, Sổ Cái TK 511, 521, 632, 642, 821, 911) và Báo cáo tài chính (Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh) của Công ty TNHH DV và TM Lý Ngà.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về tình hình nghiên cứu
Trong chương này, tác giả đã tiến hành khảo cứu và tổng hợp các công trình nghiên cứu đi trước về đề tài kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại các loại hình doanh nghiệp khác nhau:
- Công trình của Lê Thị Bích Liên (2017) tại CTCP Thương mại Thường Tín (kinh doanh lương thực): Nêu bật ưu điểm về quy trình chứng từ khoa học, chỉ ra hạn chế về chính sách chiết khấu chưa linh hoạt và nợ quá hạn; đề xuất giải pháp mở rộng quảng cáo và đào tạo nhân sự bán hàng.
- Công trình của Nguyễn Kim Ngân (2018) tại CTCP Khoáng sản Đất Quảng Chu Lai: Phân tích ưu điểm quản lý kho bãi, hạn chế về thiếu bộ phận kế toán quản trị và mạng lưới phân phối; đề xuất thành lập phòng kinh doanh riêng và đẩy mạnh marketing.
- Công trình của Dương Thị Duyên (2016) tại CTCP Đầu tư Khoáng sản Đại Dương: Chỉ ra thực trạng khách hàng thanh toán chậm ảnh hưởng đến vòng quay vốn và sự thiếu vắng chính sách chiết khấu thương mại.
- Công trình của Phạm Ánh Tuyết (2018) tại Công ty TNHH Xây dựng Minh Hoàng (thương mại vật liệu xây dựng): Chỉ ra các điểm nghẽn như khách hàng mua chịu kéo dài (10-15 ngày nhưng thường quá hạn), chi phí bán hàng và QLDN chưa được phân bổ cho từng mặt hàng, kế toán còn ghi sổ thủ công bằng tay, chưa trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho và chưa mở sổ chi tiết giá vốn; đưa ra công thức phân bổ chi phí theo doanh thu và đề xuất áp dụng phần mềm kế toán.
- Công trình của Hoàng Thùy Linh (2017) tại Công ty TNHH Trường Đạt: Nêu hạn chế về phương thức trả chậm, thiếu chính sách chiết khấu thanh toán (TK 635) để kích thích thu hồi nợ sớm và chi phí 641, 642 chưa được bóc tách chi tiết cho từng sản phẩm.
- Công trình của Lê Thị Phương (2019) tại Công ty TNHH TM Linh Thu Hương (bán buôn thực phẩm): Phân tích sai sót trong hình thức Chứng từ ghi sổ khi không sử dụng Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, chưa mở sổ chi tiết TK 632 theo mặt hàng và sự cần thiết phải chuyển đổi sang kế toán máy.
| Tác giả & Năm |
Đơn vị nghiên cứu |
Hạn chế chính được chỉ ra |
Giải pháp trọng tâm đề xuất |
| Lê Thị Bích Liên (2017) |
CTCP Thương mại Thường Tín |
Chiết khấu thiếu linh hoạt, nợ quá hạn lớn, biến động nhân sự |
Tăng cường chiết khấu gắn với kiểm soát dư nợ, mở rộng quảng cáo, đào tạo nhân viên |
| Nguyễn Kim Ngân (2018) |
CTCP Khoáng sản Đất Quảng Chu Lai |
Chưa có kế toán quản trị riêng, mạng lưới bán hàng chưa đa dạng |
Lập phòng kinh doanh chuyên trách, cải tiến công nghệ, mở rộng kênh phân phối |
| Phạm Ánh Tuyết (2018) |
Công ty TNHH Xây dựng Minh Hoàng |
Ghi chép thủ công, không phân bổ chi phí cho từng mặt hàng, không lập dự phòng hàng tồn kho |
Áp dụng kế toán máy, phân bổ chi phí theo tỷ lệ doanh thu, lập sổ chi tiết giá vốn và dự phòng |
| Hoàng Thùy Linh (2017) |
Công ty TNHH Trường Đạt |
Bị chiếm dụng vốn do bán chịu, thiếu chiết khấu thanh toán, chưa bóc tách chi phí |
Bổ sung chiết khấu thanh toán (TK 635), theo dõi chặt chẽ công nợ quá hạn |
| Lê Thị Phương (2019) |
Công ty TNHH TM Linh Thu Hương |
Bỏ qua Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, thiếu sổ chi tiết TK 632 theo mặt hàng |
Hoàn thiện hệ thống sổ Chứng từ ghi sổ, ứng dụng phần mềm kế toán, mở sổ chi tiết giá vốn |
Từ việc tổng quan các công trình trên, tác giả khẳng định việc nghiên cứu kế toán bán hàng tại Công ty TNHH DV và TM Lý Ngà giai đoạn 2018 - 2019 là đề tài độc lập, mang tính cấp thiết và không trùng lặp về không gian, thời gian nghiên cứu.
Chương 2: Những lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại doanh nghiệp thương mại
Chương 2 trình bày có hệ thống các khái niệm, nguyên tắc và chuẩn mực kế toán chi phối hoạt động bán hàng trong thương mại:
- Khái niệm và phương pháp đánh giá hàng hóa, thành phẩm: Đánh giá theo giá gốc. Trị giá mua thực tế nhập kho bao gồm giá mua ghi trên hóa đơn cộng chi phí thu mua (vận chuyển, bốc dỡ...) trừ các khoản chiết khấu, giảm giá hàng mua. Đối với hàng xuất kho, kế toán vận dụng các phương pháp: giá đích danh, bình quân gia quyền hoặc FIFO.
- Công thức phân bổ chi phí thu mua hàng hóa cho hàng đã bán trong kỳ:
$$\text{Chi phí thu mua phân bổ cho hàng đã bán} = \frac{\text{Chi phí thu mua tồn đầu kỳ} + \text{Chi phí thu mua phát sinh trong kỳ}}{\text{Giá trị hàng tồn cuối kỳ} + \text{Giá trị hàng đã bán trong kỳ}} \times \text{Tiêu thức phân bổ của hàng đã bán}$$
- Các phương thức bán hàng và thanh toán: Phân định chi tiết giữa bán buôn (bán buôn qua kho gồm giao hàng trực tiếp hoặc chuyển hàng; bán buôn vận chuyển thẳng giao tay ba hoặc chuyển hàng) và bán lẻ (thu tiền tập trung, thu tiền trực tiếp, tự phục vụ, bán trả góp, bán hàng tự động, gửi bán đại lý ký gửi). Các phương thức thanh toán gồm tiền mặt và không dùng tiền mặt (séc, ủy nhiệm chi/lệnh chi, thư tín dụng L/C, thẻ ngân hàng).
- Trình tự hạch toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:
- Kế toán giá vốn hàng bán (TK 632) theo phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ.
- Kế toán doanh thu bán hàng (TK 511) theo phương pháp tính thuế GTGT khấu trừ và trực tiếp.
- Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521: 5211, 5212, 5213).
- Kế toán chi phí quản lý kinh doanh (TK 6421, TK 6422).
- Kế toán thuế TNDN (TK 821) và xác định kết quả kinh doanh (TK 911).
- Trình tự và tổ chức hình thức kế toán "Chứng từ ghi sổ" trong hạch toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.
Chương 3: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Dịch vụ và Thương mại Lý Ngà
Chương 3 đi sâu khảo sát thực tiễn tại doanh nghiệp:
- Khái quát tổ chức: Công ty TNHH DV và TM Lý Ngà hoạt động trong lĩnh vực phân phối, bán buôn và bán lẻ các dòng xe máy, linh kiện, phụ tùng xe máy. Bộ máy quản lý được tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng; bộ máy kế toán thực hiện xử lý thông tin tài chính theo quy định.
- Đặc điểm vận dụng chứng từ và tài khoản:
- Chứng từ sử dụng: Phiếu xuất kho (Biểu số 2.01), Hóa đơn GTGT (Biểu số 2.04, 2.07, 2.12), Phiếu chi (Biểu số 2.05, 2.15, 2.18), Chứng từ ghi sổ (Biểu số 2.02, 2.06, 2.08, 2.13, 2.16, 2.19, 2.22, 2.24, 2.25, 2.26).
- Sổ sách sử dụng: Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ (Biểu số 2.10), Sổ chi tiết bán hàng (Biểu số 2.09), Sổ chi tiết TK 6421 (Biểu số 2.17), Sổ chi tiết TK 6422 (Biểu số 2.20), Sổ chi tiết TK 911 (Biểu số 2.28); Sổ Cái các tài khoản 632 (Biểu số 2.03), 511 (Biểu số 2.11), 521 (Biểu số 2.14), 642 (Biểu số 2.21), 821 (Biểu số 2.23), 911 (Biểu số 2.27).
- Báo cáo tài chính: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Biểu số 2.29) và Bảng so sánh kết quả hoạt động kinh doanh (Biểu số 2.30).
- Thực trạng hạch toán các phần hành:
- Phương thức bán hàng áp dụng tại công ty gồm bán lẻ thu tiền trực tiếp, bán hàng trả chậm và bán buôn.
- Hạch toán doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu: Doanh thu ghi nhận qua TK 511 khi hoàn thành chuyển giao quyền sở hữu; các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại được theo dõi qua TK 521 và kết chuyển trừ vào doanh thu cuối kỳ.
- Hạch toán giá vốn hàng bán: Xuất kho tính theo phương pháp phù hợp và phản ánh vào bên Nợ TK 632.
- Hạch toán chi phí quản lý kinh doanh: Phân chia thành chi phí bán hàng (TK 6421) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422) theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Xác định kết quả kinh doanh: Cuối kỳ, kế toán thực hiện kết chuyển doanh thu thuần từ TK 511, kết chuyển giá vốn từ TK 632, chi phí từ TK 642 sang TK 911 để xác định lợi nhuận trước thuế và chi phí thuế TNDN (TK 821).
- Đánh giá tổng quát: Tác giả chỉ ra công ty đã duy trì được hệ thống chứng từ kế toán hợp lệ, bộ máy kế toán gọn nhẹ, tuân thủ chế độ kế toán; tuy nhiên vẫn còn một số hạn chế về việc quản lý nợ đọng do phương thức bán trả chậm, việc phân bổ chi phí quản lý kinh doanh cho từng nhóm hàng hóa chưa thật sự chi tiết và mức độ ứng dụng công nghệ phần mềm kế toán cần được nâng cấp đồng bộ.
Chương 4: Giải pháp góp phần hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Dịch vụ và Thương mại Lý Ngà
Dựa trên những tồn tại đã phân tích ở Chương 3, tác giả đưa ra các nhóm giải pháp có tính định hướng và ứng dụng:
- Định hướng phát triển của công ty: Mở rộng thị phần phân phối xe máy và phụ tùng, nâng cao chất lượng dịch vụ hậu mãi và tối ưu hóa chi phí kinh doanh.
- Các giải pháp hoàn thiện:
- Hoàn thiện ứng dụng phần mềm kế toán: Nâng cấp và ứng dụng phần mềm kế toán chuyên nghiệp để thay thế các thao tác ghi chép thủ công, tăng cường tính kịp thời, chính xác trong việc trích xuất số liệu và lập báo cáo tài chính.
- Hoàn thiện mở sổ kế toán chi tiết: Kiến nghị công ty mở sổ chi tiết theo dõi giá vốn hàng bán và kết quả bán hàng cho từng dòng sản phẩm, phụ tùng xe máy để phục vụ yêu cầu quản trị nội bộ.
- Hoàn thiện tiêu thức phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp: Phân bổ khoa học chi phí quản lý kinh doanh cho từng nhóm mặt hàng theo tỷ lệ doanh thu tiêu thụ thực tế nhằm xác định chính xác lãi/lỗ của từng mặt hàng.
- Hoàn thiện chính sách công nợ và chiết khấu: Tăng cường theo dõi công nợ bán trả chậm, kết hợp áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán (sử dụng TK 635) để khuyến khích khách hàng thanh toán sớm, giảm thiểu vốn bị chiếm dụng và phòng ngừa nợ khó đòi.
- Điều kiện thực hiện giải pháp: Đòi hỏi sự đầu tư về trang thiết bị công nghệ thông tin, nâng cao trình độ nghiệp vụ của cán bộ kế toán và sự phối hợp đồng bộ giữa bộ phận kinh doanh với phòng kế toán.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã đạt được những kết quả cụ thể phản ánh đúng nội dung văn bản:
- Mô tả chi tiết toàn bộ chu trình luân chuyển chứng từ và trình tự hạch toán kế toán bán hàng, giá vốn, chi phí và xác định kết quả tại Công ty TNHH DV và TM Lý Ngà theo Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Thông tư 133/2016/TT-BTC) và hình thức "Chứng từ ghi sổ".
- Hệ thống hóa 30 biểu mẫu và sơ đồ thực tế (từ Biểu số 2.01 đến Biểu số 2.30 và các sơ đồ tổ chức bộ máy, hình thức ghi sổ) minh chứng đầy đủ cho các nghiệp vụ kế toán phát sinh từ chứng từ gốc, chứng từ ghi sổ, sổ chi tiết, sổ cái đến Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
- Đề xuất các giải pháp mang tính ứng dụng sát với thực trạng doanh nghiệp thương mại xe máy: hiện đại hóa phần mềm kế toán, mở sổ chi tiết giá vốn theo mặt hàng, phân bổ chi phí quản lý kinh doanh và kiểm soát chặt chẽ công nợ bán chịu.
- So với các công trình nghiên cứu trước được tổng quan ở Chương 1, khóa luận đã giải quyết bài toán hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại một doanh nghiệp thương mại cụ thể tại Thanh Hóa trong giai đoạn 2018 - 2019, đóng góp cứ liệu thực tế bổ ích cho việc áp dụng Thông tư 133 trong doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Khóa luận chỉ giới hạn khảo sát tại một đơn vị duy nhất là Công ty TNHH DV và TM Lý Ngà trong khoảng thời gian từ năm 2018 đến năm 2019; chưa mở rộng so sánh đối chiếu đa chiều với các doanh nghiệp cùng quy mô và ngành nghề khác trên địa bàn.
- Hướng mở rộng: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát sang lĩnh vực kế toán quản trị bán hàng và phân tích chuyên sâu hiệu quả tài chính của từng kênh phân phối xe máy trong bối cảnh thị trường có sự thay đổi về chính sách thuế và công nghệ quản trị chuỗi cung ứng.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu học thuật có giá trị tham khảo thực tế cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Quản trị kinh doanh thực hiện đồ án hoặc khóa luận tốt nghiệp về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại.
- Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ áp dụng Chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và tổ chức ghi sổ kế toán theo hình thức "Chứng từ ghi sổ".
- Các phần đáng tham khảo nhất trong văn bản gồm: Phương pháp tổng quan tài liệu có đối chiếu ưu - nhược điểm tại Chương 1; Hệ thống sơ đồ hạch toán chuẩn hóa các tài khoản TK 511, 521, 632, 642, 821, 911 tại Chương 2; và quy trình kết chuyển từ chứng từ ghi sổ vào sổ cái tài khoản tại Chương 3.
Câu hỏi thường gặp
1. Đề tài khóa luận được thực hiện tại doanh nghiệp nào và kinh doanh mặt hàng gì?
Khóa luận được nghiên cứu thực tế tại Công ty TNHH Dịch vụ và Thương mại Lý Ngà (tỉnh Thanh Hóa), đơn vị chuyên hoạt động kinh doanh bán buôn, bán lẻ các loại xe máy và phụ tùng xe máy trong giai đoạn 2018 - 2019.
2. Công ty áp dụng hình thức ghi sổ kế toán và hệ thống tài khoản chi phí nào theo chế độ kế toán hiện hành?
Công ty áp dụng hình thức kế toán "Chứng từ ghi sổ" và tuân thủ Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC, trong đó chi phí hoạt động kinh doanh được theo dõi trên TK 642 (chi tiết TK 6421 - Chi phí bán hàng và TK 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp).
3. Tác giả đã tổng quan những công trình nghiên cứu đi trước nào trong Chương 1?
Chương 1 tổng quan 6 đề tài nghiên cứu của các tác giả: Lê Thị Bích Liên (2017, CTCP Thương mại Thường Tín), Nguyễn Kim Ngân (2018, CTCP Khoáng sản Đất Quảng Chu Lai), Dương Thị Duyên (2016, CTCP Đầu tư Khoáng sản Đại Dương), Phạm Ánh Tuyết (2018, Công ty TNHH Xây dựng Minh Hoàng), Hoàng Thùy Linh (2017, Công ty TNHH Trường Đạt) và Lê Thị Phương (2019, Công ty TNHH TM Linh Thu Hương).
4. Khóa luận chỉ ra công thức phân bổ chi phí thu mua hàng hóa và xác định kết quả bán hàng như thế nào?
Công thức xác định kết quả bán hàng được trình bày:
$$\text{Kết quả bán hàng} = \text{Doanh thu thuần về bán hàng} - \text{Trị giá vốn hàng xuất bán} - \text{Chi phí quản lý kinh doanh} - \text{Chi phí thuế TNDN}$$
Chi phí thu mua được phân bổ cho hàng đã bán dựa trên tỷ lệ giữa chi phí thu mua (tồn đầu kỳ + phát sinh trong kỳ) trên tổng giá trị hàng hóa (tồn cuối kỳ + đã xuất bán trong kỳ).
5. Các giải pháp chính được tác giả đề xuất tại Chương 4 để hoàn thiện công tác kế toán tại công ty là gì?
Các giải pháp trọng tâm bao gồm: Đẩy mạnh ứng dụng phần mềm kế toán; mở sổ chi tiết theo dõi giá vốn và kết quả kinh doanh cho từng mặt hàng; thực hiện phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cho từng nhóm sản phẩm theo doanh thu; hoàn thiện chính sách chiết khấu thanh toán và đôn đốc thu hồi nợ đối với các khoản bán lẻ trả chậm.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đàm Thị Mai đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu về lý luận và thực tiễn công tác kế toán bán hàng, xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Dịch vụ và Thương mại Lý Ngà. Bằng phương pháp nghiên cứu hệ thống, tác giả đã phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán sổ sách theo hình thức Chứng từ ghi sổ và Thông tư 133/2016/TT-BTC. Những giải pháp đề xuất tại Chương 4 có cơ sở khoa học và tính ứng dụng cao, góp phần hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao hiệu quả quản trị tài chính và kiểm soát hoạt động tiêu thụ xe máy, phụ tùng trên thị trường.