CHƯƠNG 1 ĐẶT VẤN ĐÈ iss. CHUONG 2 TONG QUAN VAN DE NGHIEN C! 2. Cơ sở lý luận về vấn đề nghiên cứu. Lý thuyết về hệ thống nông nghiệp.
Lý thuyết về hệ thống canh tác.3, ene điểm về sinh kế. Nghiên cứu và phát triển hệ thống canh tác trên thể giới. Nghiên cứu và phát triển hệỆ thông canh tác ởở Việt Nam CHƯƠNG 3 MỤC TIÊU, NỘI dừng nữ PHUONG PHÁP NGHIÊN CỨU. Mục tiêu nghiên cứu Ny 12 3.
Mục tiêu tổng quái 3. Mục tiêu cụ thể. Đốitong oth Ýï nghiên cứu 4. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của điểm nghiên cứu.
Điều kiện tự nhiên 4. Điều kiện dân sinh, kinh tế - xã hội. Hiện trạng sử dụng đất 4. Tình hình sản xuất nông lâm nghiệp 4.
Kết quả điều tra theo tuyến và phân tích lịch mùa vụ. Điều tra theo tuyến tại điểm nghiên cứu 4. Lịch mùa vụ trong sản xuất nông lâm nghiệp. Kết quả nghiên cứu hiện trạng và đặc điểm các HTCT tại điểm nghiên cứu.
Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường và hiệu quả tổng hợp của các HTCT tại điểm nghiên cứu. Hiệu quả kinh té. Hiệu quả xã hội. Hiệu quả môi trường 4.
Hiệu quả tổng hợp của các HTC' 4. Ảnh hưởng của các HTCT đến sinh ic ca 55) 4. Đề xuất một số giải pháp phát triển cá thống hệ canh tác tại điểm nghiên cứu. Kêt quả phân tich SWOT en 34 4.
Đề xuất giải pháp phát trị > 56 Chương 5 KÉT LUẬN - ĐÈ fis „62 5.63 TÀI LIỆU THAM PHỤ BIÊU DANH MUC CAC KY HIEU VA TU VIET TAT STT Ký hiệu Giải thích 1 BCR Hệ sô sinh lãi thực tê 2 BPV Giá trị hiện tại của thu nhập (Bi) 3 CPV Giá trị hiện tại sen: @ 4 CTCT Công thức c; có TY 5 Ect Chỉ sô hiệu Er 6 HGD Hộ gia di ie ỹ HTCT Hệ a WES 8 IRR Tỷ lệ thu hôi vốn nội bộ 9 NLKH as 10 NLN |Nông lâm nghiệp 11 NPV lá trị hiện tại của thu nhập ròng, 12 UBND qeban nhân dan DANH MUC CAC BANG Bang Tén bang Trang 4.1 Hién trang str dung dat x4 Binh Thanh 24 42 So do lát cắt tông hợp của điềm nghiên cứu 29 43 Lịch mùa vụ sản xuất NLN tại xã Bình Thanh 31 44 Các HTCT và CTCT chính tại xã Bình ao 33 45 Tông hợp các chỉ tiêu kinh tế củaHTCTTing. trong), 38 46 Hiệu quả kinh tê của CTCT lúa nước doc canh ` 39 47 Hiệu quả kinh tế của các CTCT cây ngẫn Ngày — 39 4.8 Tông hợp các chỉ tiêu kinh tế củaa CTCT Vảiäi + Nhãn 40 4.9 Tông hợp các chỉ tiêu kinh tế cia CT rimg trong 41 4.10 Hiệu quả xã hội của HTCT rừng trồng.11 Hiệu quả xã hội của HTCT ruộng bận thăng 43 4.12 Hiệu quả xã hội của HTCT nương rẫy 43 4.13 Hiệu quả xã hội củaHTCT vườn nhà 44 4.14 | Hiệu quả môi trường của HTCT Từng trông, 46 4.15 Hiệu quả môi trường của HTCT ruộng bậc thang 46 4.16 | Hiệu quả môi trường của HTCT nương rẫy 47 4.17 _ | Hiệu quả môi trường của CTCT vải + nhãn 47 4.18 | Hiệu quả môi trường của các CTCT cây ngắn ngày 48 4.19 | Hiéu quả tổng hợp của các CTCT cây trông dài ngày 50 4.20 | Hiệu quả tông hợp của các CTCT cây trồng ngắn ngày 52 421 WOT vệ các HTCT tại điểm nghiên cứu 55 422 uuật nhăm phát triển HTCT tại điểm 57 ANH MỤC CÁC HÌNH Hình Tên hình Trang 4.1 Co cau dau tư của các nhóm hộ tại xã Bình Thanh 53 CHUONG 1 DAT VAN DE Hién nay, hé thống canh tác là một trong những vấn đề được quan tâm hàng đầu của nhiều nước trên thế giới vì đó là đầu mối để có thể phát triển nông lâm nghiệp của mỗi quốc gia. Với sự phát triển ngày càng cao của xã hội thì việc đáp ứng đa dạng các sản phẩm nông lâm iép càng tỏ ra cấp thiết. Chính vì vậy, lối sản xuất độc canh cây trồng dần trở nên không còn phù hợp.
Để đưa sản xuất nông lâm nghiệp lên một tằm cao mới); phù hợp hơn với sự phát triển của xã hội, trên thế giới đã có nhiều à oa hoc tién hanh nghiên cứu về hệ thống canh tác theo nhiề ướng, J hae nhau. Nhưng tất cả những nghiên cứu đó đều không nhằm ngoài mục đích Yìm và xây dựng các hệ thống canh tác phù hợp với từng, vùng, ù đó góp phần phát triển sinh kế cho người dân. Sinh kế được hiểu là tập hợp các nguồïi lực và khả năng mà con người có được kết hợp với những quyết định vànhững hoạt động mà họ thực hiện. Sinh kế bền vững luôn hướng tới góp phẩn đảm bảo an ninh lương thực, nâng, cao thu nhập, đời sống, giảm khả năng tổn thương và sử dụng bền vững hơn các nguồn tài nguyên thiến nhiên.
Sinh kế bền vững là điều kiện cần thiết cho quá trình phát triển, nâng cao đời sống của con người nhưng vẫn đáp ứng được những đòi hỏi về chất lượng môi trường tự nhiên. Chính vì vậy, một trong những nhiệm vụ quan. “trong hiện nay là tiến hành nghiên cứu, hoàn thiện các hệ ig cánh ác nông lâm nghiệp nhằm góp phần phát triển sinh kế cho ngườ an thor g bền vững. Bình Thanhrlà “xã miền núi thuộc huyện Cao Phong của tỉnh Hòa Bình, trong những năm gần đây cùng với sự phát triển chung của đất nước, đời sống kinh tế xã hội của nhân dân trong xã đã được cải thiện một cách rõ rệt.
Nhiều mô hình nông lâm kết hợp đã được người nông dân vận dụng và mang lại hiệu quả, góp phần nâng cao thu nhập, xóa đói giảm nghèo và ổn định tình hình kinh tế chính trị xã hội tại địa phương. Song với đặc thù của một xã miền núi, địa hình bị chia cắt, trình độ dân trí thấp, dân cư phân bố 1 rộng không đồng đều cùng với tập quán canh tác lâu đời nên việc phát triển các phương thức canh tác nông lâm kết hợp diễn ra còn chậm chạp, kém hiệu quả và còn mang tính tự cung tự cấp. Cuộc sống người dân nơi đây vẫn trong tình trạng đói nghèo và lạc hậu. Mặt khác, các hệ thống canh tác ở đây vẫn chưa được đầu tư và quan tâm phát triển đúng mức nên chưa tương xứng với tiềm năng của địa phương, vì vậy việc lựa chọn các hệ canh tác phù hợp với điều kiện của xã, nâng cao hiệu quả kinh tế, xã hội, môi tẩằng là hết sức cần thiết.
Xuất phát từ những vấn đề thực RS eos đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu đề xuất giải pháp age xế củu canh tác góp phần phát triển sinh kế của người dân tại tại xã Bình Thanh, huyện Cao Phong, tỉnh Hòa Bình” iA x CHUONG 2 TONG QUAN VAN ĐÈ NGHIÊN CỨU 2. Cơ sở lý luận về vấn đề nghiên cứu 2. Lý thuyết về hệ thống nông nghiệp Khái niệm hệ thống nông nghiệp được các nhà địa lý sử dụng từ lâu để phân kiểu nông nghiệp trên thế giới và nghiên cứu Sự tiến hóa của chúng (Grigg, 1977) [2]. J ` - Hệ thống nông nghiệp là sự biểu hiện không gian của sự phối hợp các ngành sản xuất và kỹ thuật do một xã hộithực hiện dé théa-man nhu cau nao ` đó.
Nó biểu hiện một sự tác động qua lại giữ một hệ thống sinh học — sinh thái và môi trường tự nhiên là đại diện và mộ he’thống xã hội — văn hóa, qua các hoạt động xuất phát từ những thành ak kỹ thuật (Vissac, 1979) [2]. - Ở nước ta theo Đào Thế Tuấn, 1989 [18] hệ thống nông nghiệp về thực chất là sự hợp nhất của hai hệ thống từtrước tới nay vẫn được nghiên cứu riêng rẽ đó là hệ thống sinh thái ong nghiệp Yà hệ thống kinh tế xã hội. - Cho tới nay việc tiếp cận hệ thống nông nghiệp là một hướng nghiên cứu mới nên chưa có mot phuong phap chung về nghiên cứu các hệ thống nông nghiệp, tuy nhiên các tac giả nghiên cứu đều tập trung theo một số quy tẮc sau: a ` + Hướng nghiên cứu chủ yếu tập trung vào người dân + Tính chất hệ:thông của hệ Riaginông nghiệp HTCT là sự bố trí một cách thông nhất và ổn định các ngành nghề trong nông trại, được quản lý bởi hộ gia đình trong môi trường tự nhiên, sinh học và kinh tế xã hội, phù hợp với mục tiêu, sự mong muốn và nguồn lực của hộ. - Yếu tế sinh học: Bao gồm các cây trồng, vật nuôi được sản xuất dé thỏa mãn mục tiêu, sự mong muốn và nguồn lực của hộ.
3 + Hé phu tréng trọt: Là một phần chủ yếu của HTCT, nói đến trồng trọt là nói đến cây trồng vì vậy hệ thống cây trồng lại là bộ phận quan trọng của hệ phụ trồng trọt, là trung tâm của hệ phụ trồng trọt. + Hệ phụ chăn nuôi: Là bao gồm tổng hợp các khâu kỹ thuật từ chọn giống đến thức ăn, chế biến sản phẩm. hệ phụ này có quan hệ chặt chẽ đến trồng trọt, chúng tác động qua lại với nhau nhằm thô ‘man mục tiêu và nhu cầu của nông hộ sao cho sự tác động đó đem lại hiệu ‹ qua về mọi mặt là cao nhất. > - Yếu tố tự nhiên: Bao gồm các yếu tố quân.
trong la khi hậu, đất đai và nước, các yếu tố này có ý nghĩa quyết định đến việc hình thành vùng sinh thái nông nghiệp, từ đó bố trí cây trồng, vật nu hd hop. - Yếu tố kinh tế, xã hội: Là những yếu tố như tín dụng, thị trường, các phong tục tập quán trong đời sống cũng như trong canh tác, các yếu tố này ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động của các HTCT; - Người nông dân: Là người tực tiế tạo ra sản phẩm, có tác động lớn đến hiệu quả của các HTCT. Như vậy, tất cả các yé tô của HTCT có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Khi một yếu tố thay đổi, dẫn đến các yếu tố khác thay đổi và dẫn đến hệ thống thay đổi theo.
ZandSra HTCT' một khái niệm chưa được phổ cập, phải phân biệt nó với việc nghiên cứu nông học, quản lý tài nguyên hay hệ thống nông nghiệp. cứu HTCT nhằm tăng lợi nhuận sản xuất cây trồng từ những tài nị iên sẵn có, lấy hệ thống cây trồng làm biến số, đó là hoạt động bị 1g ngành trồng trọt và được đặt trong hoạt động nghiên cứu hệ sản la trang trại, [25]. Từ những phân tiể trên ta thấy việc nghiên cứu hệ thống canh tác là phương pháp nghiên cứu NLN nhìn toàn bộ nông trại như một hệ thống.