Giải pháp giảm thiểu nợ xấu tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam

Luận văn thạc sĩ UEH đề xuất giải pháp giảm thiểu nợ xấu tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam chi nhánh Biên Hòa.

Chuyên ngành

Tài chính - Ngân hàng (Công cụ Thị trường Tài chính)

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2018

83
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TÓM TẮT ĐỀ TÀI

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Câu hỏi nghiên cứu

1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.5. Phương pháp nghiên cứu

1.6. Ý nghĩa thực tiễn đề tài

1.7. Bố cục

2. CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG CHI NHÁNH KHU CÔNG NGHIỆP BIÊN HÒA VÀ NHÌN NHẬN VẤN ĐỀ NỢ XẤU

2.1. Khái quát về ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Chi nhánh Khu Công nghiệp Biên Hòa

2.2. Quá trình hình thành và phát triển ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Chi nhánh Khu công nghiệp Biên Hòa

2.3. Sơ lược tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương chi nhánh Khu công nghiệp Biên Hòa đến 31/12/2017

2.4. Công tác huy động vốn

2.5. Công tác cho vay

2.6. Các hoạt động khác

2.7. Nhìn nhận vấn đề nợ xấu tại ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương chi nhánh Khu công nghiệp Biên Hòa

2.8. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG NỢ XẤU TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG CHI NHÁNH KHU CÔNG NGHIỆP BIÊN HÒA

3.1. Tổng quan về nợ xấu

3.2. Nợ xấu của ngân hàng thương mại

3.3. Khái niệm nợ xấu

3.4. Phân loại nợ xấu

3.5. Những chỉ tiêu cơ bản phản ánh nợ xấu của ngân hàng thương mại

3.6. Quản lý nợ xấu tại ngân hàng thương mại

3.6.1. Khái niệm quản lý nợ xấu

3.6.2. Quản lý nợ xấu tại ngân hàng thương mại

3.6.3. Phòng ngừa và hạn chế nợ xấu

3.6.4. Xử lý nợ xấu

3.7. Nhân tố ảnh hưởng tới quản lý nợ xấu tại ngân hàng thương mại

3.7.1. Nhân tố chủ quan

3.7.2. Nhân tố khách quan

3.8. Thực trạng nợ xấu tại ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương chi nhánh Khu công nghiệp Biên Hòa

3.8.1. Tình hình nợ xấu tại ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương chi nhánh Khu công nghiệp Biên Hòa giai đoạn 2013-2017

3.8.2. Thực trạng quản lý nợ xấu tại ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương chi nhánh Khu công nghiệp Biên Hòa giai đoạn 2013 -2017

3.9. Đánh giá thành tựu và hạn chế của công tác quản lý các khoản nợ xấu tại ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương chi nhánh Khu công nghiệp Biên Hòa

3.9.1. Chất lượng công tác thẩm định, quyết định cho vay trong giai đoạn 2013 - 2017 chưa cao

3.9.2. Công tác quản lý nợ của chi nhánh chưa khoa học

3.9.3. Chưa xây dựng được hệ thống cảnh báo rủi ro

3.9.4. Chưa chuẩn xác trong cách xác định nợ xấu

3.9.5. Chưa xây dựng được quy trình xử lý nợ xấu chi tiết phù hợp với tình hình hoạt động của chi nhánh

3.9.6. Chưa xây dựng được chuẩn mực về tài sản bảo đảm nhận thế chấp

3.9.7. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Quản lý nợ và Khai thác tài sản Ngân hàng thương mại cổ phẩn Công Thương Việt Nam hoạt động chưa thực sự hiệu quả

3.9.8. Công tác kiểm tra, kiểm soát chưa hoạt động hiệu quả

3.10. Kết luận chương 3

4. CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP VÀ KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NHẰM GIẢM THIỂU NỢ XẤU TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG CHI NHÁNH KHU CÔNG NGHIỆP BIÊN HÒA

4.1. Nâng cao chất lượng thẩm định và quyết định cho vay

4.2. Điều chỉnh công tác quản lý nợ theo hướng khoa học hơn

4.3. Xây dựng hệ thống cảnh báo rủi ro

4.4. Việc xác định nợ xấu cần chuẩn xác hơn

4.5. Xây dựng quy trình xử lý nợ xấu chi tiết phù hợp với tình hình hoạt động của chi nhánh

4.6. Xây dựng chuẩn mực tài sản đảm bảo nhận làm thế chấp

4.7. Nâng cao hiệu quả hoạt động của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Quản lý nợ và Khai thác tài sản Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam

4.8. Nâng cao hiệu quả của công tác kiểm tra, kiểm soát

4.9. Kết luận chương 4

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về giải pháp giảm nợ xấu tại ngân hàng Công Thương Việt Nam

Nợ xấu là một trong những vấn đề nghiêm trọng mà các ngân hàng thương mại, đặc biệt là Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam, đang phải đối mặt. Việc quản lý và xử lý nợ xấu không chỉ ảnh hưởng đến hoạt động của ngân hàng mà còn tác động đến sự ổn định của toàn bộ hệ thống tài chính. Để giảm thiểu nợ xấu, ngân hàng cần áp dụng các giải pháp hiệu quả và bền vững.

1.1. Khái niệm và tầm quan trọng của nợ xấu

Nợ xấu được định nghĩa là các khoản vay mà khách hàng không thể trả nợ đúng hạn. Tình trạng này không chỉ gây thiệt hại cho ngân hàng mà còn ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế. Theo báo cáo của Ủy ban Giám sát Tài chính Quốc gia, tỷ lệ nợ xấu của ngành ngân hàng trong năm 2017 là 9,5%, cao hơn nhiều so với mức an toàn dưới 3%.

1.2. Tình hình nợ xấu tại ngân hàng Công Thương Việt Nam

Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam đã ghi nhận sự gia tăng nợ xấu trong giai đoạn 2013-2017. Việc này đòi hỏi ngân hàng phải có những biện pháp quyết liệt để quản lý và xử lý nợ xấu, nhằm đảm bảo an toàn cho hoạt động kinh doanh và tăng trưởng bền vững.

II. Những thách thức trong quản lý nợ xấu tại ngân hàng Công Thương

Quản lý nợ xấu tại ngân hàng Công Thương Việt Nam gặp nhiều thách thức. Các yếu tố như quy trình thẩm định tín dụng chưa chặt chẽ, thiếu hệ thống cảnh báo rủi ro, và sự không đồng bộ trong quản lý nợ xấu đã dẫn đến tình trạng nợ xấu gia tăng.

2.1. Quy trình thẩm định tín dụng chưa hiệu quả

Quy trình thẩm định tín dụng tại ngân hàng chưa được thực hiện một cách khoa học, dẫn đến việc cho vay không đúng đối tượng và gia tăng rủi ro nợ xấu. Cần có sự cải tiến trong quy trình này để nâng cao chất lượng tín dụng.

2.2. Thiếu hệ thống cảnh báo rủi ro

Ngân hàng chưa xây dựng được hệ thống cảnh báo rủi ro hiệu quả, khiến cho việc phát hiện và xử lý nợ xấu trở nên khó khăn. Việc này cần được khắc phục để đảm bảo an toàn cho hoạt động tín dụng.

III. Phương pháp cải thiện quản lý nợ xấu tại ngân hàng Công Thương

Để giảm thiểu nợ xấu, ngân hàng cần áp dụng các phương pháp cải thiện quản lý nợ xấu. Các giải pháp này bao gồm nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng, xây dựng hệ thống cảnh báo rủi ro, và cải tiến quy trình xử lý nợ xấu.

3.1. Nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng

Cần cải tiến quy trình thẩm định tín dụng để đảm bảo chỉ cho vay đối với những khách hàng có khả năng trả nợ tốt. Việc này sẽ giúp giảm thiểu rủi ro nợ xấu và nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng.

3.2. Xây dựng hệ thống cảnh báo rủi ro

Hệ thống cảnh báo rủi ro cần được xây dựng để phát hiện sớm các dấu hiệu của nợ xấu. Việc này sẽ giúp ngân hàng có biện pháp xử lý kịp thời, giảm thiểu thiệt hại.

IV. Ứng dụng thực tiễn các giải pháp giảm nợ xấu tại ngân hàng Công Thương

Việc áp dụng các giải pháp giảm nợ xấu tại ngân hàng Công Thương đã cho thấy những kết quả tích cực. Các biện pháp này không chỉ giúp giảm tỷ lệ nợ xấu mà còn nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng.

4.1. Kết quả đạt được từ việc cải thiện quản lý nợ xấu

Sau khi áp dụng các giải pháp, tỷ lệ nợ xấu tại ngân hàng đã giảm đáng kể. Điều này cho thấy sự hiệu quả của các biện pháp đã được thực hiện.

4.2. Tác động đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng

Việc giảm nợ xấu không chỉ giúp ngân hàng tăng cường khả năng cạnh tranh mà còn đảm bảo sự ổn định trong hoạt động kinh doanh, từ đó góp phần vào sự phát triển của nền kinh tế.

V. Kết luận và hướng đi tương lai cho ngân hàng Công Thương

Giảm nợ xấu là một nhiệm vụ quan trọng đối với ngân hàng Công Thương Việt Nam. Việc thực hiện các giải pháp hiệu quả sẽ giúp ngân hàng duy trì sự ổn định và phát triển bền vững trong tương lai.

5.1. Tầm quan trọng của việc giảm nợ xấu

Giảm nợ xấu không chỉ giúp ngân hàng bảo vệ tài sản mà còn đảm bảo sự phát triển bền vững của nền kinh tế. Điều này cần được đặt lên hàng đầu trong chiến lược phát triển của ngân hàng.

5.2. Định hướng phát triển trong tương lai

Ngân hàng cần tiếp tục cải tiến quy trình quản lý nợ xấu, áp dụng công nghệ hiện đại và nâng cao chất lượng dịch vụ để đáp ứng nhu cầu của khách hàng và thị trường.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh giải pháp giảm thiểu nợ xấu tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam chi nhánh khu công nghiệp biên hòa

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tóm tắt đề tài Chương 2: Giới thiệu sơ lược về Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương chi nhánh Khu công nghiệp Biên Hòa và nhìn nhận vấn đề nợ xấu Chương 3: Phân tích thực trạng nợ xấu tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Chi nhánh Khu công nghiệp Biên Hòa. Chương 4: Giải pháp giảm thiểu nợ xấu tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Chi nhánh Khu công nghiệp Biên Hòa. Chương 5: Kết luận và khuyến nghị LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG CHI NHÁNH KHU CÔNG NGHIỆP BIÊN HÒA VÀ NHÌN NHẬN VẤN ĐỀ NỢ XẤU 2. Khái quát về ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Chi nhánh Khu Công nghiệp Biên Hòa 2.

Quá trình hình thành và phát triển ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Chi nhánh Khu công nghiệp Biên Hòa Ngày 26/3/1988, Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam ra đời trên cơ sở tách ra từ Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam. Với mục tiêu trở thành Tập đoàn Tài Chính dẫn đầu Việt Nam, ngang tầm khu vực, hiện đại, đa năng, hiệu quả cao, ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam không ngừng cải tiến, nâng cao chất lượng dịch vụ. Năm 2009, theo định hướng của Nhà nước thì ngân hàng Công Thương Việt Nam đã tiến hành cổ phần hóa. Vào ngày 16/7/2009, cổ phiếu của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam được niêm yết lần đầu trên Sở giao dịch Thành phố Hồ Chí Minh với mã cổ phiếu CTG.

Tên giao dịch tiếng Anh là Viet Nam Joint Stock Commercial Bank for Industry and Trade, tên viết tắt: Vietinbank. Ngân hàng Công thương KCN Biên Hòa có tiền thân là Ngân hàng Nhà nước Khu công nghiệp Biên Hòa trực thuộc Ngân hàng Nhà nước Đồng Nai được thành lập vào năm 1984, chính thức khai trương đi vào hoạt động kể từ ngày 01/08/1984. Từ ngày 01/7/1988 được đổi tên thành Chi nhánh Ngân hàng Công thương Khu công nghiệp Biên Hoà, là chi nhánh cấp 2 trực thuộc Ngân hàng Công thương Đồng Nai theo quyết định số 33/NHCT- QĐ ngày 23/6/1988 của Tổng Giám đốc Ngân hàng Công thương Việt Nam. Từ 01/5/1995, chi nhánh chuyển lên chi nhánh cấp 1, trực thuộc Ngân hàng Công thương Việt Nam theo Quyết định số 108/NHCT-QĐ ngày 20/4/1995 của Tổng Giám đốc NHCT Việt Nam.

Từ ngày 03/7/2009 chi nhánh chuyển sang Ngân hàng Cổ phần. Trụ sở chi nhánh tại Ngã tư Amata, xa lộ Hà Nội, phường Long Bình, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai. Hiện nay Vietinbank - CN KCN Biên Hòa có 05 phòng giao dịch, 27 ATM, 112 cán bộ công nhân viên trong đó 15% Đạt trình độ tiến sĩ và thạc sĩ, 70% đạt trình độ đại LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 học, Tổng nguồn vốn huy động đạt hơn 6.222 tỷ đồng, dư nợ hơn 6.000 thẻ ATM hiện đang hoạt động, có trên 440 POS hoạt động ổn định và cung cấp cho khách hàng đầy đủ các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng hiện đại. Hoạt động kinh doanh của chi nhánh luôn duy trì ổn định trong năm năm gần đây.

Cơ cấu tổ chức Hiện nay, bộ máy hoạt động của Vietinbank - CN KCN Biên Hòa gồm 06 phòng ban tại hội sở và 05 phòng giao dịch trong đó có 02 phòng giao dịch hỗn hợp, 03 phòng giao dịch đa năng). LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban như sau: - Ban giám đốc: gồm 4 người: + Giám đốc: Phụ trách chung, quản lý và điều hành toàn bộ hoạt động của chi nhánh, trực tiếp chỉ đạo các phòng Khách hàng Doanh nghiệp, Phòng tổ chức Hành Chính, phòng hỗ trợ tín dụng. + Phó giám đốc phụ trách bán lẻ: Chịu trách nhiệm phụ trách quản lý và triển khai toàn diện hoạt động bán lẻ tại chi nhánh, phụ trách trực tiếp phòng Bán lẻ, PGD Thống Nhất, PGD Tân Phong và PGD Hố Nai. + 01 Phó giám đốc: Chịu trách nhiệm vị trí phó giám đốc KHDN, phụ trách trực tiếp Phòng Khách hàng doanh nghiệp, Phòng Kế toán giao dịch + 01 Phó giám đốc: phụ trách phòng tiền tệ kho quỹ, Phòng Tổng hợp, Phòng giao dịch An Bình, PGD Trảng Bom.

- Phòng Tổ chức Hành Chính: Là đơn vị tham mưu, giúp việc cho Ban giám đốc chi nhánh trong công tác nhân sự, văn phòng, hành chính quản trị của chi nhánh trong từng thời kỳ. - Phòng Tổng hợp: Là đơn vị tham mưu, giúp việc cho Ban giám đốc trong công tác xây dựng, giao kế hoạch, tổng hợp báo cáo, quản lý chất lượng, quản lý rủi ro và xử lý nợ có vấn đề, phòng chống rửa tiền, chống tài trợ khủng bố, phòng chống gian lận tại chi nhánh. - Phòng Tiền tệ Kho quỹ: Là đơn vị tham mưu, giúp việc cho Ban giám đốc chi nhánh trong công tác quản lý sử dụng tiền mặt vật lý, tài sản quý, giấy tờ có giá, ấn chỉ quan trọng, hồ sơ tài sản bảo đảm. của chi nhánh tại nơi giao dịch, kho bảo quản và trên đường vận chuyển.

- Phòng Kế toán giao dịch: Là đơn vị tham mưu, giúp việc Ban giám đốc trong công tác cung cấp dịch vụ liên quan đến kế toán cho khách hàng, thực hiện hạch toán kế toán, quản lý tài chính, chi tiêu nội bộ, quản lý hệ thống máy tính, điện thoại, quản lý tài sản, công cụ dụng cụ. tại chi nhánh. - Phòng Khách hàng doanh nghiệp: Là đơn vị tham mưu, giúp việc cho lãnh đạo chi nhánh phụ trách mảng Khách hàng doanh nghiệp trong việc quản lý, tổ chức hoạt LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 động kinh doanh của các đối tượng khách hàng doanh nghiệp theo phân khúc được phân công phù hợp với định hướng, quy định của Ngân hàng Công thương từng thời kỳ. - Phòng Bán lẻ: là đơn vị tham mưu, giúp việc cho lãnh đạo chi nhánh phụ trách mảng bán lẻ trong quản lý, tổ chức hoạt động kinh doanh và chịu trách nhiệm thực hiện các chỉ tiêu bán lẻ được giao trong từng thời kỳ.

- Phòng Hỗ trợ tín dụng: Là đơn vị tham mưu, giúp việc cho ban lãnh đạo chi nhánh trong công tác vận hành, tín dụng phù hợp với định hướng, quy định của Ngân hàng Công thương từng thời kỳ. - Phòng giao dịch hỗn hợp: là phòng giao dịch thực hiện huy động vốn, cho vay và cung cấp các sản phẩm dịch vụ khác cho đối tượng khách hàng bán lẻ và khách hàng doanh nghiệp - Phòng giao dịch đa năng: là phòng giao dịch thực hiện huy động vốn, cho vay và cung cấp các sản phẩm dịch vụ khác cho đối tượng khách hàng bán lẻ. Sơ lược tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương chi nhánh Khu công nghiệp Biên Hòa đến 31/12/2017 Huy động vốn: huy động vốn đến 31/12/2017 đạt 6.223 tỷ đồng tăng 15,07% so với cuối năm 2016 (đạt 92,27% kế hoạch năm), chiếm thị phần khoảng 3,76% trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Nguồn vốn bình quân đạt 5.178 tỷ đồng tăng 6,23% so với cuối năm 2016 (đạt 98% kế hoạch năm).

Tín dụng: Dư nợ đến 31/12/2017 đạt 6.190 tỷ đồng tăng 21,3% so với cuối năm 2016 (đạt 84,4% kế hoạch năm), chiếm thị phần khoảng 3,94% trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Dư nợ bình quân đạt 5.407 tỷ đồng, tăng 6,32% so với cuối năm 2016 (đạt 87,75% kế hoạch năm). Chất lượng tín dụng: đến 31/12/2017, chi nhánh phát sinh 34.728 triệu đồng nợ nhóm 2 và 280.613 triệu đồng nợ xấu trong đó nợ nhóm 2 chủ yếu là do nợ theo CIC và nợ thử thách (32. Lợi nhuận đến 31/12/2017 đạt 106.579 triệu đồng trong đó lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh là 102.561 triệu đồng và thu từ nợ đã xử lý rủi ro: 4.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 Quỹ tiền lương: Tổng quỹ tiền lương năm 2017 là 25.826 triệu đồng (năm 2016 là 25.212 triệu đồng), tăng 614 triệu đồng (~ 2,4%) so với năm 2016. Số lao động bình quân là 112 lao động. Như vậy, lương bình quân năm 2017 là 19 triệu đồng/người/tháng (năm 2016 là 9,47 triệu đồng/người/tháng), thấp hơn 0,47 triệu đồng/người/tháng so với năm trước là do các khoản nợ nhóm 2 năm 2016 đã chuyển nợ xấu trong năm 2017 làm giảm lợi nhuận của chi nhánh. Chi nhánh luôn thực hiện đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế đối với người lao động đầy đủ, thực hiện chính sách bảo hiểm đầy đủ đối với người lao động nghỉ ốm, nghỉ thai sản, về hưu.

Công tác huy động vốn Nguồn vốn là yếu tố không thể thiếu trong hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại. Nó có tác động đến tất cả các hoạt động của ngân hàng thương mại từ hoạt động tín dụng đến các dịch vụ thanh toán, chuyển tiền. Do đó, công tác huy động vốn được các ngân hàng thương mại nói chung và Vietinbank - CN KCN Biên Hòa nói riêng đặt lên hàng đầu trong suốt quá trình tăng trưởng và phát triển hoạt động của mình. Tình hình huy động vốn tại Vietinbank - CN KCN Biên Hòa giai đoạn 2013 - 2017 như sau: Bảng 2.1: Kết quả huy động vốn Vietinbank - CN KCN Biên Hòa trong giai đoạn 2013 - 2017 Đơn vị: Tỷ đồng So sánh năm sau / năm trước (%) Năm Năm Năm Năm Năm Phân Tiêu chí 2013 2014 2015 2016 2017 loại (1) (2) (3) (4) (5) (2) / (3) / (4) / (5) / (1) (2) (3) (4) Theo VND 2.767 130% 108% 129% 118% loại tiền Ngoại tệ 698 541 571 515 455 78% 106% 90% 88% Cộng 3.222 119% 108% 124% 115% KH DN lớn 997 1.221 129% 62% 146% 105% Theo Khách KHDN VVN 219 228 485 531 610 104% 213% 109% 115% hàng KH FDI 548 683 691 856 1.324 125% 101% 124% 155% LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 11 KH bán lẻ 1.046 113% 126% 121% 107% KH khác - - 24 23 21 96% 91% Cộng 3.222 119% 107% 125% 115% Không kỳ hạn 725 799 1.220 110% 145% 87% 121% Kỳ hạn đến 12 Theo 2.533 122% 86% 114% 113% tháng kỳ hạn Kỳ hạn trên 49 51 464 1.469 104% 910% 277% 114% 12 tháng Cộng 3 .222 119% 108% 124% 115% (Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh các năm 2013-2017) Trong giai đoạn 2013 - 2017 kinh tế Việt Nam có những chuyển biến tích cực trong điều hành chính sách, cải cách hành chính mạnh mẽ, kiềm chế lạm phát và ổn định kinh tế vĩ mô.

Trong giai đoạn này với một số thay đổi trong điều hành chính sách lãi suất theo nguyên tắc không gây ra những cú sốc thị trường, đảm bảo tính ổn định và thực hiện các mục tiêu kiểm soát lạm phát, tăng trưởng kinh tế.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ