Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế Việt Nam, khối doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) chiếm tỷ trọng trên 98% tổng số doanh nghiệp, giữ vai trò quan trọng trong việc cung ứng sản phẩm, dịch vụ, giải quyết việc làm cho người lao động và đóng góp nguồn thu cho ngân sách Nhà nước. Mặc dù có tính linh hoạt cao, phần lớn các DNNVV thường xuyên đối mặt với tình trạng thiếu vốn ("đói vốn"), hạn chế về năng lực công nghệ và khả năng tiếp cận thị trường. Nhằm hỗ trợ khối doanh nghiệp này, Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) đã ban hành nhiều cơ chế, chính sách thúc đẩy hệ thống ngân hàng thương mại (NHTM) triển khai các chương trình cấp tín dụng chi phí thấp.

Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) - Chi nhánh Sở Giao dịch 1 là một trong những đơn vị chủ lực, có truyền thống lâu năm trong cấp tín dụng cho khách hàng doanh nghiệp. Trong giai đoạn 2018 - 2020, trước bối cảnh tác động tiêu cực của đại dịch COVID-19, chi nhánh đã thực hiện các giải pháp tháo gỡ khó khăn về vốn cho doanh nghiệp song song với việc bảo đảm an toàn hoạt động. Tuy nhiên, hoạt động cho vay DNNVV tại chi nhánh vẫn bộc lộ một số hạn chế về quy mô khách hàng, tốc độ tăng trưởng doanh số và chất lượng các khoản nợ. Do đó, đề tài "Giải pháp phát triển cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Sở giao dịch 1" được thực hiện nhằm giải quyết các yêu cầu thực tiễn này.

Khóa luận xác định mục tiêu nghiên cứu cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về phát triển hoạt động cho vay DNNVV tại các NHTM.
  2. Đánh giá thực trạng phát triển cho vay DNNVV tại BIDV Chi nhánh Sở Giao dịch 1 giai đoạn 2018 - 2020 thông qua hệ thống chỉ tiêu định lượng và định tính.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị có cơ sở khoa học nhằm phát triển hoạt động cho vay DNNVV tại chi nhánh đến năm 2025.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động phát triển cho vay DNNVV của NHTM. Phạm vi nghiên cứu về không gian được giới hạn tại BIDV Chi nhánh Sở Giao dịch 1; phạm vi thời gian phân tích số liệu thực trạng từ năm 2018 đến năm 2020 và định hướng giải pháp đến năm 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng khung lý thuyết dựa trên các khái niệm chuẩn mực về doanh nghiệp, phân loại DNNVV theo quy định pháp luật (dựa trên 03 tiêu chí: tổng nguồn vốn, số lao động bình quân năm và tổng doanh thu) và bản chất của hoạt động cho vay NHTM. Phát triển cho vay DNNVV được định nghĩa là sự biến đổi tăng lên cả về mặt lượng (quy mô, tốc độ) và mặt chất (chất lượng tín dụng, tính an toàn, hiệu quả và mức độ thỏa mãn nhu cầu khách hàng).

Hệ thống chỉ tiêu đánh giá phát triển cho vay DNNVV được tác giả thiết lập gồm hai nhóm:

  • Nhóm chỉ tiêu định lượng:
    • Quy mô khách hàng: Mức tăng số lượng khách hàng ($MSL = S_T - S_{T-1}$) và Tỷ trọng khách hàng DNNVV trong tổng số khách hàng doanh nghiệp ($%MSL$).
    • Tăng trưởng doanh số cho vay: Mức tăng tuyệt đối ($\Delta DSCV$) và Tốc độ tăng trưởng doanh số ($%DSCV = \frac{\Delta DSCV}{DSCV_{T-1}} \times 100%$).
    • Tăng trưởng dư nợ: Mức tăng dư nợ tuyệt đối ($\Delta DN$) và Tốc độ tăng trưởng dư nợ ($%DN = \frac{\Delta DN}{DN_{T-1}} \times 100%$).
    • Chất lượng cho vay: Tỷ lệ nợ quá hạn (nhóm 2) và tỷ lệ nợ xấu (nhóm 3, 4, 5) theo công thức $%NQH/NX = \frac{DNQH/NX}{DN} \times 100%$.
    • Hiệu quả tài chính: Quy mô, tốc độ tăng trưởng và tỷ trọng thu nhập từ hoạt động cho vay DNNVV trong tổng thu nhập tín dụng.
  • Nhóm chỉ tiêu định tính: Tính tuân thủ quy trình tín dụng, tính chuyên nghiệp và trình độ chuyên môn của cán bộ tín dụng, cùng mức độ hài lòng của khách hàng vay vốn.

Khóa luận xác định các nhân tố ảnh hưởng gồm: nhóm nhân tố bên trong ngân hàng (chính sách tín dụng, quy trình cấp tín dụng, trình độ cán bộ và nền tảng công nghệ) và nhóm nhân tố bên ngoài (năng lực tài chính, quản trị của doanh nghiệp, tính minh bạch thông tin, lịch sử quan hệ tín dụng CIC, môi trường kinh tế, chính trị - pháp luật và các yếu tố tự nhiên, dịch bệnh).

Phương pháp nghiên cứu thực hiện qua việc kết hợp dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp:

  • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, báo cáo thống kê kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV Chi nhánh Sở Giao dịch 1 giai đoạn 2018 - 2020, giáo trình, văn bản pháp luật, tài liệu chuyên khảo và các công trình nghiên cứu trước đó.
  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua phiếu khảo sát điều tra sự hài lòng của khách hàng DNNVV về chất lượng dịch vụ cho vay tại chi nhánh.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel thực hiện thống kê mô tả, phân tổ dữ liệu, phương pháp so sánh (tuyệt đối, tương đối qua các năm 2018 - 2020) và phương pháp phân tích - tổng hợp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng thương mại

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về DNNVV, khẳng định 05 đặc điểm đặc thù của loại hình này: quy mô tài chính hạn hẹp; cơ cấu tổ chức gọn nhẹ, linh hoạt nhưng năng lực quản trị chưa cao; chiến lược kinh doanh ngắn hạn, hạn chế về khoa học kỹ thuật; hoạt động đa dạng ngành nghề; và mức độ tổn thương cao trước các biến động của môi trường kinh doanh. Đồng thời, chương này làm rõ 04 vai trò trọng yếu của DNNVV đối với nền kinh tế: tạo việc làm, ổn định tăng trưởng, khai thác nguồn lực địa phương và thúc đẩy tính năng động của thị trường.

Về hoạt động cho vay, tác giả phân tích các đặc trưng riêng biệt khi cấp tín dụng cho DNNVV, bao gồm: đối tượng khách hàng phân tán, số lượng khoản vay lớn nhưng quy mô từng khoản vay nhỏ, chi phí quản lý trên một đồng vốn cao, mức độ rủi ro tiềm ẩn lớn do bất cân xứng thông tin. Cho vay được phân loại theo thời hạn (ngắn hạn, trung hạn, dài hạn), theo hình thức bảo đảm (có bảo đảm, không có bảo đảm), theo phương thức hoàn trả (trả góp, phi trả góp) và phương thức giải ngân (trực tiếp, gián tiếp).

Chương 1 cũng tổng hợp kinh nghiệm phát triển cho vay DNNVV tại 03 NHTM trong nước:

  • Bac A Bank: Hợp tác với Quỹ Phát triển Doanh nghiệp nhỏ và vừa (SMEDF), tiếp nhận nguồn vốn ưu đãi SMEFP III từ JICA và các dự án ODA của NHNN; thay đổi phương thức thẩm định từ phụ thuộc tài sản bảo đảm sang đánh giá năng lực nội tại của doanh nghiệp.
  • SHB: Triển khai nguồn vốn giá rẻ từ SMEDF với lãi suất cố định ngắn hạn 4,16%/năm, trung dài hạn 6,0%/năm; thành lập "Trung tâm hỗ trợ doanh nghiệp Việt Nam xuất khẩu thông qua thương mại điện tử" (liên kết với Amazon); ký kết hợp tác với Hiệp hội DNNVV.
  • VietinBank: Duy trì tốc độ tăng trưởng dư nợ DNNVV đạt 20% - 25%/năm; ra mắt thương hiệu VietinBank SME Club, cổng thông tin vietinbank.vn/smebanking, liên kết Fintech Opportunity Network; áp dụng cam kết chất lượng dịch vụ (SLA), triển khai thẻ tín dụng DNNVV hạn mức đến 5 tỷ đồng và thí điểm công cụ chấm điểm sinh trắc tâm lý cho doanh nghiệp siêu nhỏ.

Từ kinh nghiệm thực tế trên, tác giả rút ra 05 bài học cho BIDV Chi nhánh Sở Giao dịch 1: tranh thủ nguồn lực từ Hội sở; kết hợp phát triển cả quy mô lẫn chất lượng tín dụng; đẩy mạnh hợp tác với các hiệp hội ngành nghề; linh hoạt thẩm quyền phán quyết và lãi suất; nâng cao trình độ tư vấn của đội ngũ cán bộ tín dụng.

Chương 2: Thực trạng phát triển cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Sở Giao dịch 1

Chương 2 phân tích tổng quan về BIDV Chi nhánh Sở Giao dịch 1 (thành lập ngày 28/03/1991, chuyển đổi mô hình NHTMCP năm 2012), cơ cấu tổ chức gồm 3 khối chức năng: Khối kinh doanh (Front Office), Khối quản lý rủi ro (Middle Office) và Khối tác nghiệp/hỗ trợ (Back Office). Đến cuối năm 2020, chi nhánh quản lý hơn 2.700 khách hàng doanh nghiệp (trong đó có gần 900 DNNVV) và hơn 105.000 khách hàng cá nhân.

Chỉ tiêu kinh doanh chung Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020 Tăng trưởng 2019/2018 Tăng trưởng 2020/2019
Tổng nguồn vốn huy động (tỷ VND) 31.283 34.274 37.359 8,6% 9,0%
- Tiền gửi tổ chức (tỷ VND) 26.520 29.548 32.503 10,0% 10,0%
- Tiền gửi dân cư (tỷ VND) 4.762 4.795 4.843 0,7% 1,0%
Dư nợ tín dụng chung (tỷ VND) 19.123 20.750 22.123 6,6% 7,0%
- Cho vay ngắn hạn (tỷ VND) 9.280 9.651 10.037 4,0% 4,0%
- Cho vay trung và dài hạn (tỷ VND) 9.843 10.729 11.695 9,0% 9,0%
Tổng thu nhập hoạt động (tỷ VND) 971 1.040 1.105 7,1% 6,3%
Thu nhập thuần từ lãi (tỷ VND) 628 685 724 9,1% 5,7%
Lợi nhuận trước thuế (tỷ VND) 706 833 982 18,0% 18,0%

Về thực trạng cho vay phân khúc DNNVV, kết quả phân tích số liệu định lượng giai đoạn 2018 - 2020 cho thấy sự gia tăng đều đặn về quy mô khách hàng, doanh số và dư nợ:

Chỉ tiêu cho vay DNNVV Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020 So sánh 2019/2018 (+/-) Tỷ lệ tăng 2019/2018 (%) So sánh 2020/2019 (+/-) Tỷ lệ tăng 2020/2019 (%)
Số lượng khách hàng (Doanh nghiệp) 693 750 869 +57 8,0% +119 16,0%
Doanh số cho vay (tỷ VND) 3.003 3.811 4.003 +808 25,7% +192 5,0%
Dư nợ cho vay (tỷ VND) 3.115 3.943 4.425 +828 26,6% +482 12,2%

Phân tích định tính và kết quả điều tra sự hài lòng ghi nhận quy trình tín dụng tại chi nhánh được thực hiện chặt chẽ, cán bộ có tinh thần trách nhiệm. Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng doanh số cho vay và dư nợ năm 2020 bị chậm lại (doanh số chỉ tăng 5%, dư nợ tăng 12,2% so với mức trên 25% của năm 2019) do tác động của đại dịch COVID-19 khiến khả năng hấp thụ vốn của các doanh nghiệp giảm sút. Hạn chế chủ yếu nằm ở cơ cấu cho vay còn tập trung vào các tài sản bảo đảm truyền thống, việc thẩm định hồ sơ đối với các doanh nghiệp có báo cáo tài chính thiếu minh bạch còn kéo dài thời gian xử lý, và mức độ thâm nhập vào các chuỗi giá trị liên kết còn thấp.

Chương 3: Giải pháp phát triển cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Sở Giao dịch 1

Dựa trên định hướng kinh doanh của BIDV và mục tiêu đến năm 2025, tác giả đề xuất 05 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Tăng cường thu hút gắn liền với sàng lọc khách hàng: Xây dựng cơ sở dữ liệu khách hàng mục tiêu theo ngành nghề; chủ động tiếp cận các DNNVV hoạt động trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp phụ trợ, thương mại dịch vụ thiết yếu; áp dụng tiêu chuẩn sàng lọc sơ bộ để tối ưu hóa thời gian xử lý hồ sơ.
  2. Mở rộng quy mô gắn với chuyển dịch cơ cấu dư nợ: Đa dạng hóa các sản phẩm cho vay theo chuỗi cung ứng, tài trợ thương mại, cho vay thấu chi doanh nghiệp; tăng tỷ trọng dư nợ tín dụng ngắn hạn phục vụ lưu chuyển vốn lưu động song song với kiểm soát các khoản vay trung - dài hạn.
  3. Nâng cao hiệu quả kiểm soát rủi ro tín dụng: Hoàn thiện công tác thẩm định thực tế dòng tiền hoạt động thay vì chỉ dựa trên hồ sơ tài chính sổ sách; tăng cường kiểm tra mục đích sử dụng vốn sau khi giải ngân; giám sát tài sản bảo đảm định kỳ và cảnh báo sớm các dấu hiệu quá hạn.
  4. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tín dụng: Tổ chức đào tạo chuyên sâu về kỹ năng phân tích báo cáo tài chính đặc thù của DNNVV, kỹ năng tư vấn giải pháp tài chính toàn diện; gắn cơ chế lương thưởng (KPIs) với cả chỉ tiêu quy mô và chỉ tiêu kiểm soát nợ xấu.
  5. Các giải pháp bổ trợ: Ứng dụng công nghệ ngân hàng số trong tiếp nhận hồ sơ vay vốn trực tuyến, phát triển các gói sản phẩm dịch vụ tài chính trọn gói (kết hợp quản lý dòng tiền, trả lương qua tài khoản, bảo hiểm doanh nghiệp).

Đồng thời, khóa luận đưa ra các kiến nghị đối với:

  • BIDV (Hội sở chính): Phân cấp thẩm quyền phê duyệt tín dụng linh hoạt hơn cho các chi nhánh cấp 1 đối với phân khúc DNNVV; liên tục cập nhật hệ thống chấm điểm tín dụng nội bộ phù hợp với biến động thị trường.
  • Ngân hàng Nhà nước: Tiếp tục hoàn thiện khung khổ pháp lý về bảo đảm tiền vay, duy trì các gói tái cấp vốn hỗ trợ doanh nghiệp chịu ảnh hưởng bởi thiên tai, dịch bệnh.
  • Hiệp hội DNNVV: Nâng cao vai trò cầu nối thông tin, hỗ trợ doanh nghiệp hội viên chuẩn hóa hệ thống kế toán và xây dựng phương án kinh doanh khả thi.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa toàn diện kết quả hoạt động cho vay DNNVV tại BIDV Chi nhánh Sở Giao dịch 1 trong giai đoạn 2018 - 2020:

  • Số lượng khách hàng DNNVV tăng từ 693 doanh nghiệp (năm 2018) lên 750 doanh nghiệp (năm 2019, tăng 8%) và đạt 869 doanh nghiệp (năm 2020, tăng 16%).
  • Doanh số giải ngân cho vay DNNVV tăng từ 3.003 tỷ VND (năm 2018) lên 3.811 tỷ VND (năm 2019, tăng 25,7%) và đạt 4.003 tỷ VND (năm 2020, tăng 5%).
  • Dư nợ cho vay DNNVV tăng trưởng liên tục từ 3.115 tỷ VND (năm 2018) lên 3.943 tỷ VND (năm 2019, tăng 26,6%) và đạt 4.425 tỷ VND (năm 2020, tăng 12,2%).

Về mặt đóng góp học thuật và thực tiễn, đề tài đã cụ thể hóa khung lý thuyết đánh giá phát triển tín dụng (kết hợp cả lượng và chất) vào trường hợp một chi nhánh cấp 1 có quy mô lớn của BIDV trong giai đoạn biến động kinh tế do đại dịch COVID-19. Các giải pháp đề xuất có tính ứng dụng trực tiếp cho hoạt động kinh doanh của chi nhánh với tầm nhìn đến năm 2025.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu thể hiện ở phạm vi khảo sát thực tế gói gọn tại một chi nhánh ngân hàng đơn lẻ (BIDV Chi nhánh Sở Giao dịch 1) và khoảng thời gian phân tích số liệu 3 năm (2018 - 2020). Giai đoạn này chịu sự tác động mang tính bất thường của dịch bệnh COVID-19, do đó một số chỉ tiêu tăng trưởng chưa phản ánh trọn vẹn chu kỳ kinh doanh dài hạn. Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát so sánh trên nhiều chi nhánh trong cùng hệ thống BIDV hoặc đối chiếu với các NHTM cổ phần khác trên cùng địa bàn, đồng thời kéo dài chu kỳ dữ liệu để đánh giá hiệu quả phục hồi tín dụng sau đại dịch.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng đang thực hiện khóa luận, luận văn về đề tài phát triển tín dụng, cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa hoặc quản trị rủi ro tín dụng tại NHTM.
  • Cán bộ tín dụng, chuyên viên phân tích quản lý khách hàng doanh nghiệp tại các chi nhánh NHTM trong việc tham khảo bộ chỉ tiêu đánh giá định lượng - định tính và phương pháp phân tích thực trạng tín dụng.
  • Nội dung đáng tham khảo nhất gồm: hệ thống công thức xác định chỉ tiêu phát triển cho vay ở Chương 1, chuỗi số liệu tài chính chi tiết của BIDV Sở Giao dịch 1 ở Chương 2 và các bài học kinh nghiệm thực tế từ các NHTM (Bac A Bank, SHB, VietinBank).

Câu hỏi thường gặp

1. Số lượng khách hàng DNNVV vay vốn tại BIDV Chi nhánh Sở Giao dịch 1 biến động như thế nào qua giai đoạn 2018 - 2020?
Số lượng khách hàng DNNVV vay vốn tại chi nhánh tăng trưởng liên tục qua các năm: đạt 693 doanh nghiệp năm 2018, tăng thêm 57 doanh nghiệp lên mức 750 doanh nghiệp năm 2019 (tăng 8%), và tăng thêm 119 doanh nghiệp lên mức 869 doanh nghiệp vào năm 2020 (tăng 16%).

2. Tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay DNNVV tại chi nhánh có sự thay đổi ra sao giữa năm 2019 và năm 2020?
Năm 2019, dư nợ cho vay DNNVV tăng mạnh từ 3.115 tỷ VND lên 3.943 tỷ VND (tăng 828 tỷ VND, tương đương tăng 26,6%). Sang năm 2020, dư nợ tiếp tục tăng lên mức 4.425 tỷ VND (tăng 482 tỷ VND), tuy nhiên tốc độ tăng trưởng chậm lại, chỉ đạt 12,2% do tác động tiêu cực của dịch bệnh COVID-19 lên khả năng hấp thụ vốn của doanh nghiệp.

3. Khóa luận đã phân tích kinh nghiệm phát triển cho vay DNNVV từ những ngân hàng nào?
Khóa luận phân tích kinh nghiệm thực tiễn từ 03 ngân hàng thương mại: Ngân hàng TMCP Bắc Á (Bac A Bank), Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội (SHB) và Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (VietinBank).

4. Cơ cấu tổ chức bộ máy tại BIDV Chi nhánh Sở Giao dịch 1 được phân định theo những khối chức năng nào?
Chi nhánh được tổ chức theo 3 khối chức năng chính nhằm bảo đảm yêu cầu quản trị rủi ro: Khối kinh doanh (Front Office - gồm các phòng KHDN, KHCN, PGD), Khối quản lý rủi ro (Middle Office - gồm các phòng QLRR) và Khối tác nghiệp/hỗ trợ nội bộ (Back Office - gồm phòng Quản lý tín dụng, Dịch vụ khách hàng, Kế toán, Tổ chức nhân sự, Kế hoạch tổng hợp, Điện toán).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trương Hữu Đức đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận và đánh giá toàn diện thực trạng phát triển cho vay DNNVV tại BIDV Chi nhánh Sở Giao dịch 1 giai đoạn 2018 - 2020. Nghiên cứu chỉ ra sự tăng trưởng tích cực về quy mô dư nợ, doanh số và số lượng khách hàng, đồng thời phân tích rõ các rào cản từ môi trường kinh tế và hạn chế nội tại của phân khúc DNNVV. Hệ thống 05 giải pháp và các kiến nghị được đề xuất có căn cứ thực tiễn, định hướng đúng mục tiêu mở rộng tín dụng an toàn, hiệu quả cho chi nhánh đến năm 2025.