Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Trọng Thêm (ngành Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) tiếp cận hoạt động phân phối thương mại dưới góc độ chuỗi cung ứng thủy sản địa phương. Tác giả đặt nghiên cứu trong bối cảnh nền kinh tế đối mặt với nhiều khó khăn, áp lực cạnh tranh trong lĩnh vực thương mại ngày càng gay gắt, đặc biệt là sự gia tăng sức ép từ các doanh nghiệp thương mại nước ngoài. Tình trạng này khiến các doanh nghiệp thương mại nội địa gặp trở ngại lớn trong việc cạnh tranh về giá thành, chất lượng sản phẩm và chất lượng dịch vụ. Kênh phân phối hoạt động thiếu hiệu quả trực tiếp dẫn đến việc hạn chế khả năng tiếp cận khách hàng, sụt giảm doanh số, thu hẹp thị phần, gia tăng chi phí vận chuyển - lưu trữ và gây khó khăn trong việc kiểm soát chất lượng dịch vụ tại các điểm bán.

Tại tỉnh Quảng Bình, Công ty TNHH Dịch vụ Thương mại Thanh Quang (tiền thân là cơ sở thu mua chế biến thủy sản Nguyễn Thị Bản hoạt động từ những năm 1990) hiện đã đầu tư hơn 100 tàu thuyền đánh bắt gần bờ và xa bờ, đạt sản lượng khai thác trung bình 2.000 tấn/năm gồm cá, tôm, mực. Doanh nghiệp sở hữu nhà máy đông lạnh công suất 50 tấn/ngày cùng hệ thống kho bảo quản sức chứa 300 tấn. Sản phẩm mực ống được xác định là một trong những mặt hàng kinh doanh nòng cốt của công ty, cung ứng cho nhiều tỉnh thành và tập trung chủ yếu trên địa bàn tỉnh Quảng Bình. Xuất phát từ nhu cầu củng cố mạng lưới tiêu thụ, tác giả thực hiện đề tài nhằm tìm kiếm giải pháp hoàn thiện kênh phân phối mực ống của đơn vị này.

Hệ thống câu hỏi và nhiệm vụ nghiên cứu được văn bản xác định cụ thể như sau:

  • Câu hỏi nghiên cứu:

    1. Hoạt động thực tế của kênh phân phối sản phẩm mực ống Công ty TNHH dịch vụ thương mại Thanh Quang như thế nào?
    2. Quản trị kênh phân phối mực ống của công ty diễn ra như nào?
    3. Ưu và nhược điểm trong hoạt động phân phối sản phẩm mực ống của Công ty dịch vụ thương mại Thanh Quang là gì?
    4. Cách cải thiện kênh phân phối sản phẩm mực ống của Công ty TNHH dịch vụ thương mại Thanh Quang?
  • Mục tiêu nghiên cứu:

    • Mục tiêu tổng quát: Đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện kênh phân phối của Công ty TNHH dịch vụ thương mại Thanh Quang tại tỉnh Quảng Bình.
    • Mục tiêu cụ thể:
      1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến kênh phân phối sản phẩm của doanh nghiệp.
      2. Phân tích thực trạng kênh phân phối sản phẩm mực ống của Công ty TNHH dịch vụ thương mại Thanh Quang tại tỉnh Quảng Bình trong giai đoạn từ năm 2020 đến năm 2022.
      3. Đề xuất một số giải pháp nhằm cải thiện kênh phân phối sản phẩm mực ống của Công ty TNHH dịch vụ thương mại Thanh Quang tại tỉnh Quảng Bình.
  • Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

    • Đối tượng nghiên cứu: Kênh phân phối sản phẩm mực ống của Công ty TNHH Dịch vụ Thương mại Thanh Quang tại tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2020–2022.
    • Đối tượng khảo sát: Các đại lý, nhà bán buôn, nhà bán lẻ đang tham gia phân phối sản phẩm mực ống của công ty trên địa bàn tỉnh Quảng Bình (thực hiện từ tháng 10 đến tháng 12 năm 2023).
    • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Dịch vụ Thương mại Thanh Quang tại tỉnh Quảng Bình.
    • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020–2022; dữ liệu điều tra thực địa khảo sát quý IV/2023.
    • Phạm vi nội dung: Đánh giá thực trạng cấu trúc, vận hành và quản trị kênh phân phối mực ống, xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của trung gian phân phối để đề xuất giải pháp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận marketing và phân phối thương mại dựa trên quan điểm của Philip Kotler (1997) và Trương Đình Chiến (2002). Kênh phân phối được định nghĩa là con đường đi của sản phẩm từ người sản xuất đến người tiêu dùng hoặc người sử dụng cuối cùng. Tác giả phân tích cấu trúc kênh theo chiều dài (kênh trực tiếp không cấp; kênh 1 cấp qua bán lẻ; kênh 2 cấp qua bán buôn và bán lẻ; kênh 3 cấp qua đại lý, bán buôn, bán lẻ; kênh hỗn hợp) và chiều rộng kênh (phân phối rộng rãi, phân phối chọn lọc, phân phối độc quyền). Hoạt động kênh được kết nối thông qua 10 dòng vận động: đàm phán, vận động vật chất, quyền sở hữu, thanh toán, thông tin, xúc tiến, đặt hàng, chia sẻ rủi ro, tài chính và thu hồi bao gói.

Mô hình nghiên cứu đánh giá kênh phân phối được tác giả kế thừa từ mô hình của Nguyễn Việt Anh (2017) trong nghiên cứu về kênh phân phối của Petrolimex, đồng thời tích hợp các thang đo của Bert Rosenbloom (1991), Schellhase, Hardock & Ohlwein (2000), Geynskens, Steenkamp & Kumar (1999), kết hợp hiệu chỉnh qua phỏng vấn chuyên gia tại doanh nghiệp.

Nhóm thang đo Mã hóa Nội dung biến quan sát trích xuất từ văn bản
Cung cấp hàng hóa CCHH1
CCHH2
CCHH3
CCHH4
Đặt hàng, giao hàng nhanh chóng và kịp thời
Giao đúng và đủ sản phẩm theo đơn hàng
Chất lượng sản phẩm mực ống được đảm bảo (không hư hỏng, còn hạn sử dụng...)
Thực hiện chính sách đổi trả sản phẩm mực ống khi hàng hư hỏng, hết hạn hoặc không đúng yêu cầu
Chính sách bán hàng CSBH1
CSBH2
CSBH3
Giá cả hàng hóa ổn định và hợp lý
Hình thức thanh toán rõ ràng, phù hợp
Mức độ thường xuyên đưa ra các chương trình khuyến mãi của sản phẩm mực ống
Cơ sở vật chất và trang thiết bị CSVC1
CSVC2
CSVC3
CSVC4
Hỗ trợ trưng bày sản phẩm bắt mắt, thuận tiện cho người tiêu dùng lựa chọn
Cung cấp đầy đủ vật dụng liên quan đến bán hàng (tủ lạnh, kệ...)
Hỗ trợ đầy đủ công cụ quảng cáo (tờ rơi, bandroll, pano...)
Tiến hành thay, sửa chữa cơ sở vật chất kịp thời phục vụ bán hàng
Nhân viên thị trường NV1
NV2
NV3
NV4
NV5
Nhân viên bán hàng thân thiện, lịch sự, tích cực giải đáp thắc mắc
Nhân viên giao hàng nhiệt tình
Nhân viên triển khai kịp thời các chương trình khuyến mãi sản phẩm mực ống
Tác phong nhân viên chuyên nghiệp, đặt khách hàng lên hàng đầu
Nhân viên giải quyết tốt các khiếu nại, thắc mắc về sản phẩm mực ống
Chăm sóc khách hàng CSKH1
CSKH2
CSKH3
CSKH4
Công ty thường xuyên gọi điện hỏi thăm tình hình bán hàng của khách hàng
Công ty tặng quà vào các dịp lễ tết
Công ty nắm rõ thông tin khách hàng
Các chương trình khen thưởng nếu có doanh số bán hàng cao
Đánh giá chung về kênh phân phối DG1
DG2
DG3
Tôi hài lòng khi phân phối sản phẩm của Công ty TNHH DVTM Thanh Quang
Tôi sẽ giới thiệu công ty và sản phẩm với các đại lý, cửa hàng tạp hóa...
Tôi sẽ tiếp tục sử dụng kênh phân phối của công ty

Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp dựa trên báo cáo tài chính, báo cáo nhân sự, dữ liệu nội bộ của phòng Kinh doanh và Kế toán Công ty Thanh Quang giai đoạn 2020–2022. Đối với dữ liệu sơ cấp, tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện. Quy mô tổng thể các điểm trung gian phân phối của công ty tính đến năm 2023 là $N = 148$ đơn vị (gồm 27 đại lý, 29 nhà bán buôn và 92 nhà bán lẻ). Áp dụng công thức tính cỡ mẫu của Yamane (1967) với sai số $e = 0{,}1$ ở độ tin cậy 90%:

$$n = \frac{N}{1 + N(e)^2} = \frac{148}{1 + 148 \times (0{,}1)^2} \approx 59{,}68$$

Kích thước mẫu tối thiểu theo lý thuyết là 60 đơn vị. Để phòng ngừa sai lệch và phiếu khảo sát không hợp lệ, tác giả mở rộng quy mô điều tra thực tế lên 120 mẫu (trong đó số lượng thực tế phỏng vấn trực tiếp phục vụ hiệu chỉnh và phân tích gồm 9 đại lý, 58 nhà bán lẻ và 21 nhà bán buôn). Dữ liệu điều tra được sàng lọc và xử lý trên phần mềm SPSS 22.0 và Excel. Tác giả sử dụng các kỹ thuật: thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha (tiêu chuẩn chấp nhận $\alpha \ge 0{,}6$ theo Nunnally & Bernstein 1994, loại các biến có hệ số tương quan biến - tổng nhỏ hơn 0,3) và kiểm định trung bình tổng thể One-Sample T-Test ở mức ý nghĩa kiểm định $\alpha = 0{,}05$ (độ tin cậy 95%).


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở khoa học của kênh phân phối sản phẩm

Chương 1 tập trung xây dựng nền tảng lý luận toàn diện về hệ thống phân phối hàng hóa. Tác giả phân tích bản chất kênh phân phối dưới góc độ nhà sản xuất, trung gian, người tiêu dùng và nhà quản trị marketing; làm rõ 7 chức năng cơ bản của kênh (trao đổi mua bán, chuẩn hóa - phân loại, vận tải, lưu kho - dự trữ, tài chính, chia sẻ rủi ro, thông tin). Tiếp đó, văn bản trình bày chi tiết các dạng cấu trúc kênh theo chiều dài từ kênh trực tiếp đến kênh gián tiếp 1 cấp, 2 cấp, 3 cấp và kênh hỗn hợp; các hình thức tổ chức kênh gồm kênh đơn, kênh truyền thống, hệ thống kênh liên kết dọc (VMS), liên kết ngang và hệ thống đa kênh.

Chương này cũng phân tích quy trình thiết kế kênh (từ phân tích nhu cầu dịch vụ lô hàng, thời gian chờ đợi, địa điểm thuận tiện, độ đa dạng sản phẩm đến đánh giá tiêu chuẩn kinh tế, kiểm soát, thích nghi), công tác quản trị kênh (tuyển chọn, đánh giá, động viên thành viên, giải quyết mâu thuẫn chiều dọc - chiều ngang). Tác giả tổng hợp các yếu tố môi trường vĩ mô (kinh tế, văn hóa - xã hội, chính trị, tự nhiên, công nghệ) và vi mô (khách hàng, trung gian, nhà cung ứng, đối thủ cạnh tranh, nội lực doanh nghiệp) tác động đến kênh phân phối. Phần cuối chương điểm lại các nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước, thiết lập mô hình đánh giá 5 thành phần và bảng mã hóa 22 biến quan sát, đồng thời phác thảo bối cảnh thị trường thủy sản mực ống tại Việt Nam và tỉnh Quảng Bình.

Chương 2: Kết quả nghiên cứu về kênh phân phối sản phẩm mực ống của Công ty TNHH Dịch vụ Thương mại Thanh Quang tại tỉnh Quảng Bình

Chương 2 trình bày hồ sơ doanh nghiệp và thực trạng kinh doanh cùng mạng lưới phân phối của Công ty TNHH DVTM Thanh Quang (địa chỉ tại thôn Thanh Gianh, xã Thanh Trạch, huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình; đại diện pháp luật: Bùi Thức Quang). Công ty áp dụng mô hình cơ cấu tổ chức trực tuyến - chức năng gồm Giám đốc và ba bộ phận nghiệp vụ: Bộ phận sản xuất, Bộ phận kinh doanh và Bộ phận tài chính - kế toán.

Quy mô nhân sự và các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh giai đoạn 2020–2022 được ghi nhận cụ thể qua số liệu nội bộ của doanh nghiệp:

Chỉ tiêu nhân sự (người) Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 So sánh 2021/2020 (%) So sánh 2022/2021 (%)
Tổng số lao động 49 62 76 +26,53 +22,58
Theo giới tính:
- Nam 20 (40,82%) 24 (38,71%) 31 (40,79%) +20,00 +29,17 (ghi nhận bảng: 35%)
- Nữ 29 (59,18%) 38 (61,29%) 45 (59,21%) +31,03 +18,42 (ghi nhận bảng: 24,14%)
Theo trình độ:
- Đại học 11 (22,45%) 13 (20,97%) 16 (21,05%) +18,18 +23,07
- Cao đẳng, trung cấp 7 (14,28%) 11 (17,74%) 13 (17,11%) +57,14 +18,18
- Lao động phổ thông (THPT) 31 (63,27%) 38 (61,29%) 47 (61,84%) +22,58 +23,68
Theo độ tuổi:
- Dưới 30 tuổi 21 (42,86%) 27 (43,55%) 35 (46,05%) +28,57 +29,62
- Trên 30 tuổi 28 (57,14%) 35 (56,45%) 41 (53,95%) +25,00 +17,14

Song song với sự tăng trưởng về lao động, tình hình tài chính của công ty ghi nhận sự gia tăng quy mô tài sản và nguồn vốn. Năm 2020, tổng tài sản/nguồn vốn ở mức 9.503 triệu đồng; năm 2021 tăng lên 9.755 triệu đồng (tăng 252 triệu đồng, tương ứng tăng 2,65%); năm 2022 đạt 10.723 triệu đồng (tăng thêm 968 triệu đồng, tương ứng tăng 9,92% so với 2021) nhờ công ty đầu tư mở rộng trang thiết bị chế biến và mạng lưới phân phối.

Cơ cấu doanh thu (Triệu đồng) Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 Biến động 2021/2020 (%) Biến động 2022/2021 (%)
Doanh thu thuần 7.171 8.479 10.313 +18,24 +21,63
Doanh thu hoạt động tài chính 356 245 362 -31,18 +47,76
Doanh thu khác - - 124 - -
Tổng doanh thu 7.527 8.724 10.799 +15,90 +23,78

Doanh thu thuần năm 2021 tăng 1.308 triệu đồng (+18,24%) nhờ sản phẩm mực tươi và mực khô được đóng gói kỹ, bảo quản tốt, đáp ứng xu hướng tích trữ thực phẩm của người tiêu dùng và bán hàng trực tuyến trong giai đoạn dịch bệnh. Năm 2022, doanh thu thuần tiếp tục tăng 2.454 triệu đồng (+21,63% theo số liệu phân tích của tác giả) nhờ mở rộng hợp đồng cung ứng dài hạn với các nhà hàng, khách sạn. Doanh thu tài chính năm 2021 giảm 111 triệu đồng (-31,18%), nhưng năm 2022 phục hồi đạt 362 triệu đồng (+47,76%) từ hoạt động cho thuê một phần diện tích kho xưởng sản xuất.

Về cấu trúc kênh phân phối, công ty vận hành kết hợp kênh trực tiếp (bán sỉ/lẻ tại xưởng) và kênh gián tiếp qua mạng lưới 148 thành viên (27 đại lý, 29 nhà bán buôn, 92 nhà bán lẻ). Văn bản triển khai đánh giá độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha và kiểm định One Sample T-Test cho 5 nhóm nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của hệ thống đại lý/nhà bán buôn/nhà bán lẻ: cung cấp hàng hóa, chính sách bán hàng, cơ sở vật chất và trang thiết bị, nhân viên thị trường, chăm sóc khách hàng. Kết quả khảo sát thực tế làm rõ những ưu điểm (sản phẩm đạt chuẩn ATTP theo HACCP, nguồn hàng khai thác ổn định) cùng các tồn tại (hạn chế về phương tiện bảo quản lạnh tại các điểm bán lẻ, tốc độ giao hàng một số thời điểm chưa kịp thời, chính sách chiết khấu và khuyến mãi chưa đa dạng, dịch vụ chăm sóc khách hàng còn mang tính thời vụ).

Chương 3: Định hướng và giải pháp cải thiện kênh phân phối sản phẩm mực ống của Công ty TNHH Dịch vụ Thương mại Thanh Quang

Dựa trên kết quả khảo sát định lượng và phân tích thực trạng, chương 3 đề ra định hướng phát triển kênh phân phối giai đoạn tiếp theo và xác lập 5 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Về cung cấp hàng hóa: Nâng cao năng lực dự báo đơn hàng; cải tiến quy trình xử lý đơn hàng và rút ngắn thời gian giao nhận; đảm bảo cung ứng đủ khối lượng, đúng quy cách phẩm cấp mực ống; hoàn thiện chính sách đổi trả nhanh đối với hàng hóa gặp sự cố bảo quản hoặc vận chuyển.
  2. Về chính sách bán hàng: Xây dựng biểu giá phân phối ổn định, hợp lý theo từng cấp độ trung gian; thiết lập điều khoản thanh toán công nợ linh hoạt; gia tăng tần suất và đa dạng hóa các chương trình khuyến mãi, chiết khấu thương mại để kích thích đại lý nhập hàng.
  3. Về cơ sở vật chất và trang thiết bị: Tăng cường hỗ trợ vật dụng chuyên dụng bảo quản thủy sản đông lạnh (tủ đông, tủ mát, giá kệ trưng bày chuẩn) cho các nhà bán lẻ; trang bị ấn phẩm quảng cáo, băng rôn, pano nhận diện thương hiệu tại điểm bán; thành lập bộ phận hỗ trợ kỹ thuật bảo trì, sửa chữa kịp thời trang thiết bị bảo quản.
  4. Về nhân viên thị trường: Chuẩn hóa tác phong làm việc chuyên nghiệp; đào tạo kỹ năng tư vấn sản phẩm và giải quyết nhanh các khiếu nại phát sinh từ trung gian phân phối; đôn đốc nhân viên bám sát địa bàn, triển khai tức thời các chính sách chiết khấu, chương trình bán hàng mới đến từng điểm bán.
  5. Về chăm sóc khách hàng: Duy trì liên lạc thường xuyên qua điện thoại để nắm bắt biến động tiêu thụ; xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý thông tin khách hàng đồng bộ; duy trì chính sách tặng quà các dịp lễ tết và thiết kế chính sách khen thưởng định kỳ đối với các đại lý đạt doanh số xuất sắc.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả phân tích định lượng và thực tiễn: Khóa luận đã hệ thống hóa số liệu thứ cấp giai đoạn 2020–2022 của Công ty Thanh Quang, chỉ ra mức tăng trưởng lao động từ 49 lên 76 người (+55,10%), quy mô tài sản tăng từ 9.503 triệu đồng lên 10.723 triệu đồng (+12,84%), và doanh thu thuần tăng từ 7.171 triệu đồng lên 10.313 triệu đồng (+43,82%). Kết quả kiểm định thống kê trên tập mẫu khảo sát thành viên kênh phân phối xác nhận mức độ ảnh hưởng của 5 thành phần (cung cấp hàng hóa, chính sách bán hàng, cơ sở vật chất, nhân viên thị trường, chăm sóc khách hàng) tới sự hài lòng và gắn kết của trung gian phân phối mực ống.
  • Giải pháp đề xuất: Công trình đưa ra hệ thống giải pháp tác nghiệp toàn diện, trực tiếp khắc phục các hạn chế đã được đo lường thông qua khảo sát thực địa: từ cải tiến dòng vận động vật chất (giao hàng, thiết bị trữ đông), dòng thanh toán (chính sách nợ, giá bán), đến dòng xúc tiến và dòng thông tin (đào tạo nhân viên thị trường, hệ thống dữ liệu khách hàng).
  • Đóng góp của khóa luận: Tác giả đã cụ thể hóa khung lý thuyết kênh phân phối vào lĩnh vực kinh doanh thủy hải sản đông lạnh tại thị trường địa phương có tính đặc thù cao (vùng ven biển Cảng Gianh, Quảng Bình). Công trình cung cấp nguồn số liệu khảo sát thực chứng phản ánh đúng tiếng nói của 148 trung gian phân phối hải sản trên địa bàn, làm luận cứ thực tế cho công tác quản trị kênh tại doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế được tác giả thừa nhận:
    • Tác giả tự nhận định kiến thức chuyên môn và kinh nghiệm thực tiễn trong công tác điều hành chuỗi cung ứng còn có những hạn chế nhất định.
    • Phạm vi khảo sát giới hạn trên địa bàn tỉnh Quảng Bình và chỉ tập trung vào một sản phẩm đơn lẻ là mực ống, chưa bao quát toàn bộ danh mục sản phẩm thủy hải sản của công ty (như cá, tôm và các loại hải sản khô khác).
    • Quy mô mẫu phân tích sơ cấp tuy đáp ứng công thức Yamane ($n=120$ trên tổng thể $N=148$) nhưng sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện, có thể chứa đựng mức độ thiên vị nhất định theo vùng địa lý tại tỉnh.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng nghiên cứu kênh phân phối sang các thị trường ngoại tỉnh mà công ty đang cung cấp (Đà Nẵng, Hà Nội, Quảng Nam, Quảng Trị, TP. Hồ Chí Minh).
    • Nghiên cứu tích hợp chuỗi cung ứng lạnh (cold chain logistics) cho toàn bộ danh mục hải sản tươi sống và đông lạnh để tối ưu chi phí vận chuyển và bảo quản đường dài.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng, Marketing thương mại, Quản trị kinh doanh khi xây dựng khóa luận tốt nghiệp về thiết kế, quản trị và hoàn thiện kênh phân phối cho doanh nghiệp SME.
  • Sinh viên và học viên cao học cần mẫu tham khảo về quy trình nghiên cứu kết hợp: tổng hợp dữ liệu kinh doanh thứ cấp 3 năm, tính toán cỡ mẫu Yamane cho tổng thể hữu hạn nhỏ ($N=148$), và mã hóa thang đo Likert kiểm định Cronbach's Alpha kết hợp One-Sample T-Test.
  • Ban giám đốc và phòng kinh doanh của các doanh nghiệp chế biến, kinh doanh thủy hải sản tại khu vực miền Trung, đặc biệt là nội dung khảo sát nhu cầu hỗ trợ vật chất (tủ đông, kệ hàng) và chính sách chiết khấu của mạng lưới bán lẻ tại địa phương.

Câu hỏi thường gặp

1. Năng lực khai thác và hạ tầng bảo quản của Công ty TNHH DVTM Thanh Quang được ghi nhận như thế nào trong khóa luận?
Công ty đã đầu tư hơn 100 tàu thuyền đánh bắt gần bờ và xa bờ, sản lượng khai thác trung bình hàng năm đạt 2.000 tấn gồm cá, tôm, mực... Về cơ sở hạ tầng, công ty đầu tư nhà máy đông lạnh công suất 50 tấn/ngày và kho bảo quản có sức chứa 300 tấn hàng hóa, phục vụ cung ứng sỉ, lẻ hàng tươi sống và hàng khô.

2. Tổng thể và kích thước mẫu khảo sát thành viên kênh phân phối được xác định ra sao?
Tổng thể điều tra gồm $N = 148$ trung gian phân phối của công ty tính đến năm 2023 (27 đại lý, 29 nhà bán buôn và 92 nhà bán lẻ). Áp dụng công thức Linus Yamane (1967) với sai số $e = 0{,}1$ ở độ tin cậy 90%, kích thước mẫu tối thiểu được tính là 59,68 (làm tròn 60 mẫu). Tác giả đã nâng cỡ mẫu khảo sát lên 120 phiếu để dự phòng sai số; trong đó thực tế phỏng vấn trực tiếp 9 đại lý, 58 nhà bán lẻ và 21 nhà bán buôn.

3. Cơ cấu lao động theo trình độ và giới tính của Công ty Thanh Quang giai đoạn 2020–2022 biến động thế nào?
Tổng số lao động tăng từ 49 người (2020) lên 62 người (2021) và đạt 76 người (2022). Lao động nữ luôn chiếm tỷ trọng lớn (59,18% năm 2020; 61,29% năm 2021; 59,21% năm 2022) do đặc thù ngành chế biến hải sản đòi hỏi tính cẩn thận, chăm chỉ trên dây chuyền. Về trình độ, lao động phổ thông (THPT) chiếm đa số từ 61,29% đến 63,27%; trình độ đại học chiếm từ 20,97% đến 22,45%; trình độ cao đẳng - trung cấp chiếm từ 14,28% đến 17,74%.

4. Doanh thu thuần của Công ty Thanh Quang trong giai đoạn 2020–2022 tăng trưởng như thế nào và do nguyên nhân nào?
Doanh thu thuần tăng đều qua các năm: đạt 7.171 triệu đồng năm 2020, tăng lên 8.479 triệu đồng năm 2021 (tăng 18,24%), và đạt 10.313 triệu đồng năm 2022 (tăng 21,63%). Tác giả chỉ ra nguyên nhân năm 2021 là do sản phẩm mực khô, mực tươi đóng gói kỹ gia tăng tiêu thụ qua thương mại điện tử và tích trữ gia đình thời kỳ dịch bệnh; năm 2022 tăng trưởng nhờ ký kết hợp đồng cung cấp ổn định cho hệ thống nhà hàng hải sản và khách sạn.

5. Mô hình nghiên cứu đánh giá kênh phân phối đề xuất gồm những nhóm thang đo nào?
Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 nhóm thang đo độc lập với 20 biến quan sát (Cung cấp hàng hóa: CCHH1–CCHH4; Chính sách bán hàng: CSBH1–CSBH3; Cơ sở vật chất và trang thiết bị: CSVC1–CSVC4; Nhân viên thị trường: NV1–NV5; Chăm sóc khách hàng: CSKH1–CSKH4) và 1 thang đo phụ thuộc Đánh giá chung về kênh phân phối gồm 3 biến quan sát (DG1–DG3).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Trọng Thêm đã thực hiện thành công việc đánh giá thực trạng cấu trúc và vận hành kênh phân phối sản phẩm mực ống tại Công ty TNHH Dịch vụ Thương mại Thanh Quang giai đoạn 2020–2022. Bằng phương pháp phối hợp giữa số liệu kinh doanh nội bộ và khảo sát định lượng 120 trung gian phân phối trên địa bàn tỉnh Quảng Bình, tác giả đã làm rõ các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả vận hành kênh như chính sách cung ứng, cơ sở vật chất bảo quản đông lạnh và năng lực nhân viên thị trường. Hệ thống 5 nhóm giải pháp được đề xuất mang tính khả thi cao, góp phần hỗ trợ doanh nghiệp củng cố chuỗi cung ứng thủy sản và nâng cao năng lực tiêu thụ sản phẩm tại thị trường địa phương.