Giáo trình sửa chữa máy tính trung cấp phần 2 - Trường Cao đẳng Cơ điện Xây dựng Việt Xô

Giáo trình sửa chữa máy tính trung cấp phần 2 cung cấp kiến thức và kỹ năng cần thiết cho nghề kỹ thuật sửa chữa lắp ráp máy tính.

Trường đại học

Trường Đại Học Kỹ Thuật

Chuyên ngành

Sửa Chữa Máy Tính

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình

2023

65
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

5. BÀI 5: CÀI ĐẶT CÁC PHẦN MỀM ỨNG DỤNG

5.1. Giới thiệu

5.2. Mục tiêu

5.3. Nội dung chính

5.3.1. Giới thiệu các loại CPU

5.3.1.1. Các CPU của Intel
5.3.1.2. Các CPU của AMD

Tóm tắt

I. Tổng quan về giáo trình sửa chữa máy tính trung cấp phần 2

Giáo trình sửa chữa máy tính trung cấp phần 2 cung cấp kiến thức chuyên sâu về các bộ phận và linh kiện của máy tính. Nội dung giáo trình không chỉ giúp học viên nắm vững lý thuyết mà còn thực hành sửa chữa các lỗi thường gặp. Việc hiểu rõ về cấu trúc và chức năng của từng linh kiện là rất quan trọng trong quá trình sửa chữa máy tính.

1.1. Cấu trúc và chức năng của bộ xử lý trung tâm CPU

Bộ xử lý trung tâm (CPU) là bộ phận quan trọng nhất trong máy tính. Nó thực hiện các phép toán và điều khiển các hoạt động của máy tính. Hiểu rõ về CPU giúp học viên có thể xác định và khắc phục các lỗi liên quan đến hiệu suất máy tính.

1.2. Các loại chipset và vai trò của chúng

Chipset là bộ phận kết nối các linh kiện trong máy tính. Nó quyết định khả năng tương thích và hiệu suất của hệ thống. Việc nắm vững các loại chipset giúp học viên có thể lựa chọn linh kiện phù hợp cho việc nâng cấp hoặc sửa chữa máy tính.

II. Những thách thức trong sửa chữa máy tính trung cấp

Sửa chữa máy tính trung cấp không chỉ đơn thuần là thay thế linh kiện mà còn đòi hỏi kỹ năng phân tích và giải quyết vấn đề. Các lỗi phần cứng và phần mềm có thể gây khó khăn cho người sửa chữa. Việc nắm vững các nguyên nhân gây ra lỗi là rất cần thiết để đưa ra giải pháp hiệu quả.

2.1. Các lỗi phần cứng thường gặp

Các lỗi phần cứng như hỏng hóc CPU, lỗi RAM, hoặc sự cố với nguồn điện là những vấn đề phổ biến. Học viên cần biết cách kiểm tra và xác định nguyên nhân để có thể khắc phục kịp thời.

2.2. Các lỗi phần mềm và cách khắc phục

Lỗi phần mềm có thể gây ra sự cố cho hệ thống. Việc hiểu rõ về hệ điều hành và các phần mềm ứng dụng giúp học viên có thể xử lý các vấn đề như treo máy, lỗi khởi động, hoặc xung đột phần mềm.

III. Phương pháp sửa chữa máy tính hiệu quả

Để sửa chữa máy tính hiệu quả, học viên cần áp dụng các phương pháp khoa học và hệ thống. Việc phân tích vấn đề, kiểm tra từng linh kiện và sử dụng công cụ phù hợp là rất quan trọng. Các phương pháp này không chỉ giúp tiết kiệm thời gian mà còn nâng cao độ chính xác trong quá trình sửa chữa.

3.1. Quy trình kiểm tra và chẩn đoán

Quy trình kiểm tra và chẩn đoán giúp xác định nguyên nhân gây ra sự cố. Học viên cần nắm vững các bước kiểm tra từ phần cứng đến phần mềm để đưa ra giải pháp chính xác.

3.2. Sử dụng công cụ sửa chữa hiệu quả

Việc sử dụng các công cụ sửa chữa chuyên dụng như đồng hồ đo điện, máy kiểm tra linh kiện là rất cần thiết. Học viên cần biết cách sử dụng và bảo quản các công cụ này để đảm bảo hiệu quả công việc.

IV. Ứng dụng thực tiễn trong sửa chữa máy tính

Ứng dụng thực tiễn trong sửa chữa máy tính giúp học viên có cái nhìn rõ hơn về công việc thực tế. Việc thực hành sửa chữa trên các thiết bị thực tế sẽ giúp củng cố kiến thức và kỹ năng. Học viên cần tham gia vào các dự án thực tế để nâng cao kinh nghiệm và tự tin hơn trong công việc.

4.1. Thực hành sửa chữa trên thiết bị thực tế

Thực hành sửa chữa trên thiết bị thực tế giúp học viên áp dụng lý thuyết vào thực tiễn. Việc này không chỉ giúp nâng cao kỹ năng mà còn tạo cơ hội để học viên giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình sửa chữa.

4.2. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng

Kết quả nghiên cứu trong lĩnh vực sửa chữa máy tính giúp cải tiến quy trình và nâng cao hiệu quả công việc. Học viên cần nắm bắt các xu hướng mới và ứng dụng chúng vào thực tiễn để nâng cao chất lượng dịch vụ.

V. Kết luận và tương lai của giáo trình sửa chữa máy tính

Giáo trình sửa chữa máy tính trung cấp phần 2 không chỉ cung cấp kiến thức lý thuyết mà còn trang bị kỹ năng thực hành cần thiết cho học viên. Tương lai của ngành sửa chữa máy tính sẽ ngày càng phát triển với sự xuất hiện của các công nghệ mới. Học viên cần liên tục cập nhật kiến thức và kỹ năng để đáp ứng nhu cầu thị trường.

5.1. Xu hướng phát triển của công nghệ sửa chữa

Xu hướng phát triển của công nghệ sửa chữa máy tính sẽ tập trung vào việc sử dụng trí tuệ nhân tạo và tự động hóa. Học viên cần nắm bắt các công nghệ mới để không bị lạc hậu.

5.2. Tầm quan trọng của việc cập nhật kiến thức

Việc cập nhật kiến thức và kỹ năng là rất quan trọng trong ngành sửa chữa máy tính. Học viên cần tham gia các khóa học và hội thảo để nâng cao trình độ chuyên môn.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

16/08/2025
Giáo trình sửa chữa máy tính nghề kỹ thuật sửa chữa lắp ráp máy tính trung cấp phần 2 trường cao đẳng cơ điện xây dựng việt xô

Trích đoạn nội dung tài liệu

BÀI 5: CÀI ĐẶT CÁC PHẦN MỀM ỨNG DỤNG BÀI 5 BỘ XỬ LÝ TRUNG TÂM VÀ CÁC CHIPSET Mã bài: MĐ18-05  Giới thiệu Bộ xử lý trung tâm là một một mạch tích hợp phức tạp, hơn bất kỳ yếu tố nào công năng của một loại máy tính phụ thuộc chủ yếu vào các đặc trưng kỹ thuật và nhãn hiệu của bộ vi xử lý, xu hướng phát triển của công nghệ vi xử lý là tốc độ hoạt động ngày càng nhanh, độ tin cậy ngày càng cao, kích thước ngày càng nhỏ, đồng thời ít tiêu tốn điện năng Nội dung của bài gồm: - Cơ sở về CPU - Những khái niệm về CPU hiện đại - Các CPU của Intel - Các CPU của AMD - Các CPU của Cyrix - Việc ép xung CPU - Giải quyết hỏng hóc CPU - Các chipset của AMD - Các Chipset của INTEL  Mục tiêu: - Hiểu được nguyên lý làm việc của CPU và Chipset - Hiểu được các nguyên nhân và cách khắc phục các lỗi thường gặp của CPU và Chipset. - Trình bày được nguyên lý làm việc của CPU và CHIPSET - Phân tích được nguyên nhân các lỗi thường gặp - Khắc phục đựoc các lỗi thường gặp của CPU và CHIPSET - Tuân thủ, đảm bảo an toàn cho người và thiết bị - Có tinh thần trách nhiệm cao trong học tập và làm việc - Tính cẩn thận, chính xác, suy luận hợp logic.  N i dung chính A. Giới thiệu các loại CPU 1.

Các CPU của Intel Mục tiêu: - Liệt kê được các CPU của Intel - Liệt kê được các CPU của AMD - Trình bày được chức năng của các loại CPU Intel là một hãng hàng đầu chuyên sản xuất các loại VXL, mạch bán dẫn, và các thiết bị nối ghép mạng. Hiện nay có xấp xỉ 75% máy tính cá nhân trên thế giới đang sử dụng CPU của Intel. Đóng tại Santa Clara, bang Sửa chữa máy tính Trang 57 BÀI 5: CÀI ĐẶT CÁC PHẦN MỀM ỨNG DỤNG California, Mỹ, hãng Intel đã báo cáo thu nhập của mình trong quý đầu năm 1995 là 3,56 tỷ USD. Intel 4004 là bộ vi xử lý đầu tiên trên thế giới, ra đời vào năm 1971.

Là bộ VXL 4 bit được thiết kế để dùng trong các máy calculator có thể lập trình, 4008 hoạt động ở tốc độ xung nhịp xấp xỉ 0,1 MHz. Cấu trúc 4 bit cho phép làm việc với độ dài cực đại 16 ký tự - đủ dùng đối với các con số từ 0 đến 9 và các dấu trong các phép tính số cơ bản (cộng, trừ, nhân, chia). Intel 8080 là bộ VXL 8 bit ra đời vào tháng 4 năm 1974, tương đương 8000 transistor chạy ở tốc độ 2MHz và có thể xử lý khoảng 1,5 MIPS. Với bus địa chỉ 16 bit, 8080 chỉ có thể sử dụng bộ nhớ 64K.

Đây là loại VXL được dùng trong loạt máy tính micro đầu tiên trên thế giới, máy Altain. Intel 8086 là bộ VXL 16 bit đầu tiên được giới thiệu vào tháng 6 năm 1978, tương đương với 29.000 transistor, hoạt động ở tốc độ 4,77 MHz và có thể xử lý vào khoảng 1,3 MIPS. Với bus địa chỉ 20 bit, 8086 có thể sử dụng bộ nhớ đến 1MB. Tuy có khiếm khuyết là chia nhỏ bộ nhớ thành nhiều đoạn 64K, nhưng cấu trúc và tập lệnh của 8086 là cơ sở cho 90% số lượng máy tính cá nhân đang được sử dụng hiện nay trên thế giới.

Intel 8088 ra đời vào tháng 6 năm 1979, hoàn toàn giống về cấu trúc và các tính năng như 8086 chỉ trừ một khác biệt cơ bản: bus dữ liệu trong 16 bit nhưng bus dữ liệu ngoài chỉ 8 bit để "thỏa hiệp" với các loại ngoại vi 8 bit đang có sẵn trên thị trường hồi đó. Hãng IBM đã mua được bản quyền sản xuất của 8086 và 8088 nên quyết định dùng cấu trúc x86 trong loại máy tính đầu tiên của mình - máy IBM PC – ra đời vào 1981. Intel 80286 là loại VXL 16 bit được giới thiệu vào tháng 1 năm 1982. Chip 80286 tương đương 139.000 transistor, tốc độ xung nhịp 8MHz và tốc độ xử lý 1,2 MIPS.

Phiên bản thứ hai của 80286 có tốc độ 20 MHz. Với bus địa chỉ 24 bit, chip VXL này có thể sử dụng bộ nhớ 16MB. Chính 80286 đã cung cấp sức mạnh cho máy PC AT của IBM ra đời vào năm 1984. Đổi mới kỹ thuật then chốt của 80286 là có khả năng chạy theo nhiều chế độ.

Trong chế độ thực (real mode) 80286 chỉ sử dụng bộ nhớ 1MB nên tương thích với các hệ điều hành và phần mềm đã được soạn cho 8086 và 8088. Chế độ thứ hai là chế độ bảo vệ (protected mode), chip 80286 có thể truy cập 16MB bộ nhớ. Một cải tiến khác là 80286 có khả năng sử dụng bộ nhớ ảo hình thành trên đĩa cứng làm không gian lưu trữ tạm thời, nên máy tính được xem như có bộ nhớ chính lớn hơn thực có. Nhược điểm của 80286 là không gian nhớ trên 1MB không nguyên khối mà bị chia thành nhiều đoạn nhỏ 64K rất khó khăn cho những người lập trình.

Tệ hại hơn là chip này không thể chuyển từ chế độ bảo vệ sang chế độ thực; nếu muốn rời chế độ bảo vệ để khởi đầu một chương trình DOS, ta phải khởi động lại máy tính. Những bất lợi này đã sớm làm cho những nhà thiết kế hệ thống xem 80286 như là một kiểu thiết kế chết (brain-dead design). Sửa chữa máy tính Trang 58 BÀI 5: CÀI ĐẶT CÁC PHẦN MỀM ỨNG DỤNG Intel 80386 là bộ VXL được giới thiệu vào tháng 10 năm 1985, tương đương 275.000 transistor, tốc độ 16 MHz và tốc độ xử lý khoảng 6MIPS. Các phiên bản sau của 80386 có tốc độ 20 MHz.

Với bus địa chỉ 32 bit, 80386 có thể sử dụng bộ nhớ đến 4 GB, đồng thời nó cũng có thể sử dụng đến 64 TB bộ nhớ ảo. Khi chip 386SX ra đời thì chip 80386 được đặt tên lại là 386DX và lần lượt ra đời các phiên bản 20MHz, 25MHz và 33MHz. Compaq là hãng đầu tiên đưa ra loại máy tính chạy bằng 80386. Bộ VXL 386 ra đời nhằm khắc phục trực tiếp các nhược điểm của 80286: phải chuyển đổi được nhanh chóng giữa chế độ thực và chế độ bảo vệ, và phải có khả năng hoạt động với bộ nhớ RAM tối đa 4 GB.

Chip 386 còn có một bộ cache nội nhỏ đồng thời có thể sử dụng thêm cache ngoài để tăng tốc độ hoạt động. Một tính năng mới của 386 là có thể mô phỏng một hoặc nhiều bộ VXL 8086 cùng một lúc nên cho phép chạy nhiều chương trình DOS đồng thời. Bộ VXL 386 DX đã làm cho Microsoft Windows trở nên một hệ điều hành mạnh. Ta khởi động Windows 3.1 bằng DOS (trong chế độ thực), rồi chuyển sang chế độ bảo vệ để nó có thể thiết lập nhiều "cửa sổ", mà thực chất là các bộ xử lý 8086 ảo, chạy nhiều trình ứng dụng DOS khác nhau trong các cửa sổ đó.

Nếu không, ta cũng có thể chạy các trình ứng dụng Windows. Intel 386 SX là một phiên bản "què" của 80386, ra đời vào tháng 6 năm 1988, tuy có bus dữ liệu trong 32 bit nhưng bus dữ liệu ngoài chỉ 16 bit. Chip 386 SX chỉ sử dụng được 20MB bộ nhớ, chỉ xử lý được 2,5 MIPS, có trị số 6,2 đối với CINT92 và 3,3 đối với CFP92. Intel 386 SL là phiên bản tiết kiệm điện (low-power) của bộ VXL 386 SX được thiết kế để dùng trong các máy tính notebook.

Loại chip này có chế độ chạy không (sleep mode) tiêu thụ dòng điện rất nhỏ để duy trì tình trạng mà nó vừa tạm ngưng trước đó. Intel 486DX là loại VXL 32 bit, được giới thiệu vào tháng 4 năm 1984, tương đương 1,2 triệu transistor, tốc độ 25 MHz (sau đó là 33 MHz), và tốc độ xử lý 20 MIPS. Bus địa chỉ của 486DX rộng 32 bit nên sử dụng được bộ nhớ 4GB đồng thời còn sử dụng được bộ nhớ ảo đến 64 TB. Chip VXL này đạt giá trị SPEC đến 27,9 đối với phép tính tổng hợp và 13,1 đối với phép tính dấu chấm động.

Chip 486 không có một cách mạng kỹ thuật nào so với 386. Những tiến bộ chỉ là những thủ thuật khôn khéo hơn của cơ sở kỹ thuật cũ, nhưng rất có ấn tượng với người dùng do tốc độ cao hơn nhiều so với thế hệ trước. Việc sử dụng ống dẫn cho phép 486 DX xử lý hầu hết các lệnh trong một chu kỳ xung nhịp (Đó là lý do tại sao 486DX - 33 nhanh hơn gấp hai lần 386 DX - 33 mặc dù cùng chạy ở một tốc độ đồng hồ). Hơn nữa, 486 DX còn có bộ đồng xử lý số (numeric coprocessor) chế tạo sẵn bên trong, được thiết kế tối ưu để chuyên tiến hành các phép tính số học thay cho bộ xử lý chính.

Vì lý Sửa chữa máy tính Trang 59 BÀI 5: CÀI ĐẶT CÁC PHẦN MỀM ỨNG DỤNG do này mà 486 DX chạy nhanh hơn 386 DX có gắn thêm một đồng xử lý toán 80387 trên board mẹ; các tín hiệu không phải di chuyển xa. Giống như 386DX, chip 486DX cũng có một cache nội nhưng lớn hơn nhiều (8K). Chip 486 DX cũng có một phiên bản "què" của mình, đó là 486 SX. Được giới thiệu lần đầu tiên vào tháng 1 năm 1991, chip 486SX không quá què quặt đến mức thu hẹp bus dữ liệu ngoài, mà vẫn giữ nguyên cấu trúc 32 bit đầy đủ; nó chỉ bỏ bớt bộ đồng xử lý số.

Bộ xử lý 486SX có tốc độ 20 MHz (sau đó là 25 MHz) và có thể thực hiện 20 MIPS. Intel 486SL là phiên bản tiết kiệm điện của bộ VXL 486DX, được dùng cho các máy tính notebook. Chip này có khả năng quản lý điện, trong đó có chế độ chạy không. So với 386SL, chip 486SL có năng suất xử lý gần gấp đôi nhưng tiêu thụ điện chỉ bằng một nửa.

* Intel 486 DX còn có phiên bản xung nhịp gấp đôi (clock-doubling) là 486 DX2 dùng để tăng tốc độ của bộ VXL mà không đòi hỏi board mẹ cũng phải có cùng tốc độ đó: loại DX2 50MHz chạy với board mẹ 25MHz; loại DX2 66MHz chạy với board mẹ 33 MHz. Chip 486 DX2 đạt giá trị SPEC là 32,2 đối với phép tính tổng hợp và 16,0 đối với phép tính dấu chấm động. Intel Celeron D: là một bộ vi xử lí giá trị. Các bộ vi xử lý Celeron D bao gồm một bộ nhớ cache L2 lớn hơn và hệ thống tích hợp bus nhanh hơn khi so sánh với bộ vi xử lý Celeron.

Celeron vi xử lý có sẵn tốc độ từ 1 GHz đến 2,80 GHz. Celeron D đưa ra một bộ xử lý 533 MHz đa giao dịch xử lý hệ thống bus với 256-KB L2 cache.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ