Tổng quan luận án

Tính cấp thiết của đề tài

Nghiên cứu được triển khai dựa trên những biến đổi của cách mạng khoa học - công nghệ hiện đại và mạng thông tin toàn cầu, những yếu tố làm thay đổi hệ giá trị xã hội và định hướng giá trị nghề nghiệp. Tại Việt Nam, Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4 tháng 11 năm 2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng đặt ra yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục đại học, tập trung đào tạo nhân lực trình độ cao và phát triển phẩm chất, năng lực tự học, sáng tạo của người học. Chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam giai đoạn 2011–2020 ban hành kèm điều lệ trường đại học cũng xác định mục tiêu người học sau khi tốt nghiệp cần có kỹ năng nghề nghiệp vững chắc, tư duy độc lập, phê phán và năng lực thích ứng với thị trường lao động. Trong thời kỳ quá độ từ nền văn hóa nông nghiệp sang công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế, hệ thống giá trị cũ dần được thay thế bằng hệ giá trị mới, đặc biệt là giá trị văn hóa công nghiệp trong nghề nghiệp nhằm nâng cao tính chuyên nghiệp và năng suất lao động.

Về mặt thực tiễn, định hướng giá trị văn hóa công nghiệp của thế hệ trẻ và người lao động tại Việt Nam còn bộc lộ những điểm bất cập như phong cách làm việc tùy tiện, thiếu kỷ luật, thiếu tinh thần tự chịu trách nhiệm cá nhân, ngại thay đổi và chưa chú trọng đúng mức đến hiệu quả kinh tế. Lực lượng lao động chuyên ngành Quản trị nhân lực giữ vị trí quan trọng trong vận hành tổ chức nhưng định hướng giá trị văn hóa công nghiệp còn hạn hẹp. Số liệu từ Báo Nhân dân điện tử cho thấy trong quý II/2018, cả nước ghi nhận 1.000 người có trình độ từ đại học trở lên rơi vào tình trạng thất nghiệp, trong đó có cử nhân chuyên ngành Quản trị nhân lực. Nguyên nhân bắt nguồn từ việc đào tạo còn nặng tính hàn lâm, thiếu thực tế, chưa thích ứng tốt với chuẩn mực quốc tế và còn chịu ảnh hưởng bởi nếp văn hóa nông nghiệp lúa nước truyền thống.

Khoảng trống nghiên cứu

Trước khi luận án được thực hiện, chưa có công trình nào nghiên cứu một cách hệ thống về định hướng giá trị văn hóa công nghiệp của sinh viên chuyên ngành Quản trị nhân lực trong bối cảnh đổi mới. Các chuẩn mực văn hóa công nghiệp bao gồm tư duy công nghiệp, phong cách công nghiệp, đạo đức ứng xử và trách nhiệm xã hội của sinh viên khối ngành này chưa được làm rõ thỏa đáng dưới góc độ Tâm lý học nghề nghiệp và Giáo dục định hướng giá trị văn hóa nghề nghiệp.

Mục tiêu nghiên cứu

  1. Xây dựng cơ sở lý luận về định hướng giá trị văn hóa công nghiệp, xác định rõ các chuẩn mực, bản chất, đặc điểm, cấu trúc, biểu hiện và các yếu tố ảnh hưởng đến định hướng giá trị văn hóa công nghiệp của sinh viên chuyên ngành Quản trị nhân lực.
  2. Đề xuất các biện pháp tâm lý – sư phạm và tiến hành thực nghiệm tác động nhằm nâng cao mức độ biểu hiện định hướng giá trị văn hóa công nghiệp của sinh viên chuyên ngành Quản trị nhân lực đáp ứng yêu cầu thực tiễn.

Giả thuyết khoa học

  1. Định hướng giá trị văn hóa công nghiệp của sinh viên chuyên ngành Quản trị nhân lực hình thành chưa đậm nét; mức độ biểu hiện trên cả ba phương diện nhận thức, thái độ và hành vi còn hạn chế thông qua bốn chuẩn mực: tư duy công nghiệp, phong cách công nghiệp, đạo đức ứng xử và trách nhiệm xã hội trong học tập cũng như trong các mối quan hệ với giảng viên, bạn bè và xã hội.
  2. Việc xây dựng và triển khai các biện pháp tâm lý – sư phạm phù hợp sẽ tạo ra tác động tích cực, giúp nâng cao định hướng giá trị văn hóa công nghiệp của sinh viên chuyên ngành Quản trị nhân lực.

Nhiệm vụ nghiên cứu

  1. Xây dựng cơ sở lý luận về định hướng giá trị văn hóa công nghiệp của sinh viên chuyên ngành Quản trị nhân lực.
  2. Khảo sát thực trạng mức độ biểu hiện định hướng giá trị văn hóa công nghiệp và các yếu tố ảnh hưởng đến định hướng giá trị văn hóa công nghiệp của sinh viên chuyên ngành Quản trị nhân lực.
  3. Đề xuất một số biện pháp tâm lý – sư phạm và tổ chức thực nghiệm tác động đối với sinh viên chuyên ngành Quản trị nhân lực.

Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các chuẩn mực và mức độ biểu hiện định hướng giá trị văn hóa công nghiệp của sinh viên chuyên ngành Quản trị nhân lực.
  • Khách thể nghiên cứu: Sinh viên năm thứ 2, năm thứ 3, năm thứ 4 và giảng viên chuyên ngành Quản trị nhân lực.
  • Phạm vi địa bàn: 3 cơ sở giáo dục đại học tại Hà Nội gồm Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Trường Đại học Lao động – Xã hội, Trường Đại học Thương mại.
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu được tiến hành từ tháng 10 năm 2016 đến tháng 10 năm 2019.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã phân loại và điểm lại các hướng nghiên cứu liên quan trong và ngoài nước:

Hướng nghiên cứu về văn hóa và giá trị văn hóa

  • Quan điểm của Chủ tịch Hồ Chí Minh về văn hóa như sự tổng hợp của mọi phương thức sinh hoạt mà loài người sản sinh nhằm thích ứng nhu cầu sinh tồn; Duarte D. (2001) tiếp cận văn hóa tổ chức như tập hợp giá trị, niềm tin được chia sẻ giữa các thành viên.
  • Trần Ngọc Thêm (1999) phân tích văn hóa ứng xử của cộng đồng chủ thể với môi trường tự nhiên và môi trường xã hội qua hai cách thức tận dụng và ứng phó; Phạm Minh Hạc (2007, 2011) xác định văn hóa gồm hai dấu hiệu cốt lõi là hệ thống giá trị và chủ thể sở hữu hệ thống giá trị đó.
  • Lịch sử nghiên cứu giá trị phương Tây gắn với Clyde Kluckhohn, G. Macionis; nghiên cứu mác-xít tại Liên Xô và Đông Âu của Diane Tillman, Tugarinov, Travtravatde; tại Nhật Bản có công trình Soka Kyoikugaku Taikei (Tổng luận về giáo dục sáng tạo giá trị, 1930) của Tsunesaburo Makiguchi đề xuất mô hình giáo dục tam phương và cải cách chương trình ba nhánh.
  • Tại Việt Nam, các tác giả Trần Văn Giàu (1980), Nguyễn Văn Lê (2005), Thái Duy Tuyên, Phan Huy Lê và Vũ Minh Giang (1994), Nguyễn Quang Uẩn (chủ nhiệm đề tài KX-07-04) và các nghiên cứu thuộc chương trình KX-07 cung cấp khung lý luận về giá trị và định hướng giá trị nhân cách.
  • Các nghiên cứu so sánh giá trị Đông – Tây của Hồ Sỹ Quý (2005), Mahathir Mohamad, David Hitchcock, Tommy Koh, Dan Waters, Trần Phong Lâm; quan điểm của V. Me-giuep, Ec-Hac-Don; Lê Đức Phúc (1992) định nghĩa giá trị là cái có ý nghĩa đối với xã hội và cá nhân, phản ánh mối quan hệ chủ thể – khách thể; các văn kiện Đảng (Nghị quyết Trung ương 5 khóa VIII, Nghị quyết 33 khóa XI) xác định 7 giá trị cơ bản của con người Việt Nam: yêu nước, nhân ái, nghĩa tình, trung thực, đoàn kết, sáng tạo, trách nhiệm; nghiên cứu của Nguyễn Duy Bắc (2007), Nguyễn Trọng Chuẩn (2008), Vũ Thị Thanh (2008).

Hướng nghiên cứu về văn hóa công nghiệp và giá trị văn hóa công nghiệp

  • Mortimer, Macionis; Jorge V. nghiên cứu mô hình công nghiệp hóa tại Philippines chỉ ra mối quan hệ giữa văn hóa và tốc độ công nghiệp hóa; Howard Gardner đề xuất 5 loại hình tư duy (nguyên tắc, tổng hợp, sáng tạo, tôn trọng, đạo đức); Slimak M.W. và Dietz T. (2003); Nonis S. (2001); Jennifer Whitson, Cynthia S. Wang, Joongseo Kim, Jiyin Cao, Alex Scrimpshire (2015); James W. (2008); Arun Babu Angadi và D. Murahari Naik nghiên cứu tương quan hành vi công nghiệp và hiệu suất lao động ngành dược phẩm.
  • Kinh nghiệm quốc tế: Mô hình đào tạo nghề kép của Đức theo nguyên lý hình cây phân nhánh (chương trình gồm 60% môn chuyên ngành và 40% môn phổ thông); kinh nghiệm giáo dục tại Mỹ chú trọng 6 giá trị nổi bật (dân chủ, quyền con người, chủ nghĩa cá nhân, cần cù lao động, trí tuệ, tác phong công nghiệp); mô hình Nhật Bản với 3 mục tiêu giáo dục hướng tới thế kỷ XXI và quy trình "tác phong hóa"; bộ quy tắc đạo đức giảng dạy và ứng xử đại học tại bang Illinois (Mỹ) và Canada; mô hình 4 chiều văn hóa của Hofstede G. (kế thừa từ Benedict, Mead, Inkeles, Levinson); nghiên cứu đa cấp độ văn hóa của Elena Karahanna, J. Roberto Evaristo, Mark Srite (2005).

Hướng nghiên cứu văn hóa nghề và văn hóa công nghiệp tại Việt Nam

  • Nguyễn Văn Ngàng tiếp cận văn hóa nghề từ quá trình đào tạo và môi trường công tác; Hội thảo tăng cường văn hóa nghề tại TP.HCM (tháng 8/2010) với báo cáo của Nguyễn Lê Minh đưa ra công thức về văn hóa nghề; Nguyễn Phong Giao (2008) phân tích các mặt hạn chế của văn hóa nghề ở lao động Việt Nam và dẫn số liệu đánh giá trình độ chuyên môn kỹ thuật của Liên Hợp Quốc; Đào Thị Oanh (2015) đề xuất 4 tiêu chí đánh giá văn hóa công nghiệp cho học sinh phổ thông; Federico Mayor (UNESCO) nêu 12 giá trị sống.
Quốc gia / Vùng lãnh thổ Điểm chất lượng đào tạo chuyên môn kỹ thuật (Thang 60 điểm - Nguồn: Liên Hợp Quốc, trích qua Nguyễn Phong Giao)
Hàn Quốc 46,04
Singapore 42,16
Trung Quốc 31,50
Philippines 29,85
Thái Lan 18,46
Việt Nam 17,86

Hướng nghiên cứu định hướng giá trị của thanh niên, sinh viên

  • Đề tài KX-07-02 do Phan Huy Lê và Vũ Minh Giang chủ biên; đề tài KX-07-04 do Nguyễn Quang Uẩn chủ nhiệm; nghiên cứu của Phạm Hồng Tung (2007), Báo cáo Trung ương Hội Sinh viên Việt Nam (2008), Doãn Thị Chín (2004), Đỗ Ngọc Hà (2000), Dương Tự Đam (1996), Dương Kiều Hương (2011), Đỗ Long (2000); nghiên cứu định hướng giá trị nghề của Nguyễn Mai Lan (2010), Phạm Tất Dong (2001), Lâm Thị Sang (2012).

Vị trí và khoảng trống luận án giải quyết

Phần lớn các nghiên cứu đã công bố tiếp cận giá trị văn hóa truyền thống, đạo đức lối sống của thanh niên, sinh viên nói chung hoặc dừng lại ở việc đề xuất tiêu chí văn hóa công nghiệp cho học sinh phổ thông. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống về việc xác lập cơ sở lý luận, cấu trúc chuẩn mực, thang đo biểu hiện tâm lý và khảo sát thực chứng định hướng giá trị văn hóa công nghiệp trên khách thể chuyên biệt là sinh viên chuyên ngành Quản trị nhân lực trong các trường đại học.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khái niệm công cụ và khung phân tích lý thuyết

  1. Giá trị: Theo Từ điển Tâm lý học (A. Iarosepski chủ biên), Từ điển Bách khoa toàn thư Xô viết và J. Fichter, giá trị là tính ích lợi, có ý nghĩa tích cực đối với việc thỏa mãn nhu cầu con người, trở thành động lực thúc đẩy hoạt động. Mọi giá trị bao gồm 3 yếu tố: nhận thức, tình cảm và hành vi.
  2. Văn hóa: Dựa trên định nghĩa của Từ điển Triết học, Chủ tịch Hồ Chí Minh và Federico Mayor (UNESCO, 1970), văn hóa là toàn bộ những giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo ra nhằm phục vụ nhu cầu sinh tồn và phát triển.
  3. Giá trị văn hóa: Kế thừa định nghĩa của Ngô Đức Thịnh (2010), giá trị văn hóa là những sáng tạo nhân văn của con người mang ý nghĩa xã hội tích cực, đáp ứng nhu cầu sống và định hướng hành động theo hệ chuẩn chân – thiện – mỹ.
  4. Văn hóa công nghiệp: Luận án định nghĩa văn hóa công nghiệp là sản phẩm tinh thần được con người sáng tạo ra trong xã hội công nghiệp, thể hiện ở cách ứng xử trong các mối quan hệ với bản thân, công việc và môi trường xung quanh thông qua các chuẩn mực chung của xã hội công nghiệp.
  5. Cấu trúc giá trị văn hóa công nghiệp: Luận án xây dựng cấu trúc gồm 4 chuẩn mực và 9 giá trị cốt lõi:
    • Tư duy công nghiệp: Tôn trọng tri thức và tự học hỏi; Tư duy có tính phản biện; Thích ứng với sự thay đổi.
    • Phong cách công nghiệp: Kế hoạch có tính khoa học; Coi trọng chất lượng và hiệu quả.
    • Ứng xử đạo đức công nghiệp: Trung thực; Hợp tác.
    • Trách nhiệm xã hội: Tôn trọng kỷ cương; Tôn trọng sự cam kết.
Chuẩn mực văn hóa công nghiệp Các giá trị văn hóa công nghiệp cụ thể Nội dung biểu hiện chính
Tư duy công nghiệp 1. Tôn trọng tri thức và tự học hỏi
2. Tư duy có tính phản biện
3. Thích ứng với sự thay đổi
Cập nhật tri thức, công nghệ mới; phân tích, đánh giá vấn đề dựa trên minh chứng khoa học đa chiều; thích ứng với các điều kiện mới trong học tập và đời sống.
Phong cách công nghiệp 4. Kế hoạch có tính khoa học
5. Coi trọng chất lượng và hiệu quả
Lập và thực hiện công việc theo kế hoạch khoa học, có hệ thống; quản lý bản thân nhằm đạt mục tiêu chất lượng và hiệu quả học tập.
Ứng xử đạo đức công nghiệp 6. Trung thực
7. Hợp tác
Thật thà, ngay thẳng, khách quan, giữ chữ tín; tôn trọng sự khác biệt, chia sẻ, cởi mở, thân thiện trong làm việc nhóm.
Trách nhiệm xã hội 8. Tôn trọng kỷ cương
9. Tôn trọng sự cam kết
Chấp hành pháp luật, nội quy nhà trường, quy chế lớp học; tôn trọng lời hứa, giữ vững cam kết và bảo đảm lợi ích của các bên.
  1. Các lý thuyết bổ trợ:
    • Thuyết thứ bậc nhu cầu của Abraham Maslow (5 bậc nhu cầu tạo động lực).
    • Thuyết X – Thuyết Y của Douglas McGregor về bản chất con người và hành vi quản trị nhân sự.
    • Mô hình năng lực ASK của Benjamin Bloom (1956) gồm Thái độ (Attitude) – Kỹ năng (Skill) – Kiến thức (Knowledge) và mô hình tảng băng trôi (phần nổi chiếm 10%–20%, phần chìm chiếm 80%–90%).
    • Thang đo 6 cấp độ nhận thức của Bloom (Nhớ, Hiểu, Vận dụng, Phân tích, Đánh giá, Sáng tạo).
    • Tiếp cận chuẩn đầu ra CDIO trong đào tạo đại học; nghiên cứu của Carol Dweck (Đại học Stanford) về vai trò của thái độ đối với sự thành công.

Cách tiếp cận nghiên cứu

  • Tiếp cận phức hợp và hệ thống: Xem xét định hướng giá trị văn hóa công nghiệp qua tổ hợp các chuẩn mực và giá trị cụ thể trong mối liên hệ với các hoạt động rèn luyện từ khi nhập học đến khi tốt nghiệp.
  • Tiếp cận liên ngành: Kết hợp góc độ giá trị học và tâm lý học văn hóa.
  • Tiếp cận xã hội – lịch sử: Đặt định hướng giá trị văn hóa công nghiệp trong bối cảnh phát triển kinh tế – xã hội của từng giai đoạn.
  • Tiếp cận hoạt động – giá trị: Nhìn nhận định hướng giá trị như năng lực tâm lý được hình thành, phát triển và bộc lộ thông qua hoạt động học tập của sinh viên và giảng dạy của giảng viên.
  • Tiếp cận phát triển: Đánh giá sự hình thành giá trị theo nguyên tắc vận động, hoàn thiện nhân cách liên tục.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp nghiên cứu lý luận: Hồi cứu, phân tích và tổng hợp các tài liệu, tư liệu về giá trị, văn hóa công nghiệp và văn hóa truyền thống để xây dựng khung khái niệm.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
    • Phương pháp chuyên gia: Lấy ý kiến các chuyên gia đầu ngành tâm lý học để thẩm định các nhận định, biểu hiện và biện pháp tác động sư phạm.
    • Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi (Anket): Thu thập dữ liệu thực trạng định hướng giá trị văn hóa công nghiệp từ sinh viên.
    • Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn sâu sinh viên và giảng viên về nguyên nhân thực trạng, quan điểm đánh giá và các khó khăn trong giảng dạy, học tập.
    • Phương pháp quan sát: Ghi nhận cử chỉ, hành động, thái độ và hành vi của sinh viên trên lớp học.
    • Phương pháp phân tích chân dung tâm lý đại diện: Xây dựng bức tranh định hướng giá trị thông qua các trường hợp điển hình.
    • Phương pháp thực nghiệm tâm lý – sư phạm: Kiểm tra tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp tác động nâng cao định hướng giá trị văn hóa công nghiệp.
  • Phương pháp thống kê toán học: Ứng dụng phần mềm SPSS để xử lý số liệu điều tra thực trạng và phân tích kết quả thực nghiệm.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận định hướng giá trị văn hóa công nghiệp của sinh viên chuyên ngành quản trị nhân lực

Chương này tập trung tổng quan lịch sử nghiên cứu giá trị, văn hóa công nghiệp và định hướng giá trị trong và ngoài nước; xác định các khái niệm công cụ cơ bản. Tác giả phân tích các đặc trưng của chuyên ngành Quản trị nhân lực, mục tiêu đào tạo cử nhân quản lý lao động ở tầm vĩ mô và vi mô, cùng chương trình đào tạo tích hợp kiến thức chuyên môn và kỹ năng mềm theo chuẩn CDIO.

Về mặt tâm lý – xã hội, sinh viên chuyên ngành Quản trị nhân lực giữ vai trò trung gian tương lai giữa lãnh đạo và người lao động, đòi hỏi sự tỉ mỉ trong tính toán chính sách, chế độ, đồng thời phải am hiểu tâm lý con người để ứng xử thận trọng. Chương 1 xác lập cấu trúc định hướng giá trị văn hóa công nghiệp gồm 4 chuẩn mực (tư duy công nghiệp, phong cách công nghiệp, ứng xử đạo đức công nghiệp, trách nhiệm xã hội) và 9 giá trị cốt lõi, đồng thời cụ thể hóa tiêu chí đánh giá thông qua 3 thành tố tâm lý:

  1. Nhận thức: Đánh giá theo 6 cấp độ của thang Bloom từ ghi nhớ, thấu hiểu đến phân tích, sáng tạo.
  2. Thái độ: Mức độ đồng tình, tôn trọng chuẩn mực, phê phán các biểu hiện tùy tiện, tiêu cực.
  3. Hành vi: Biểu hiện cụ thể trong hoạt động học tập (tự học, phản biện, chấp hành kỷ luật thi cử), trong giao tiếp với giảng viên, bạn bè và trong quan hệ với môi trường, xã hội.

Chương 2: Tổ chức và phương pháp nghiên cứu

Chương này trình bày tiến trình nghiên cứu từ tháng 10/2016 đến tháng 10/2019; xây dựng hệ thống công cụ khảo sát thực tiễn gồm bảng hỏi cho sinh viên, phiếu phỏng vấn giảng viên, tiêu chí quan sát hành vi lớp học và phiếu xin ý kiến chuyên gia tâm lý học. Chương 2 thiết lập quy trình chọn mẫu khách thể khảo sát tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Trường Đại học Lao động – Xã hội và Trường Đại học Thương mại đối với sinh viên các năm thứ 2, 3, 4 cùng đội ngũ giảng viên chuyên ngành. Quy trình làm sạch dữ liệu, xử lý định lượng bằng phần mềm SPSS và khung thiết kế thực nghiệm tâm lý – sư phạm cũng được quy định cụ thể tại chương này.

Chương 3: Kết quả nghiên cứu thực tiễn

Chương 3 trình bày các kết quả khảo sát thực trạng về nhận thức, thái độ và hành vi của sinh viên chuyên ngành Quản trị nhân lực đối với 4 chuẩn mực và 9 giá trị văn hóa công nghiệp tại 3 trường đại học. Tác giả phân tích các yếu tố chủ quan (đặc điểm tâm lý lứa tuổi, nỗ lực tự rèn luyện) và yếu tố khách quan (chương trình đào tạo, phương pháp giảng dạy của giảng viên, văn hóa nhà trường, bối cảnh kinh tế – xã hội) tác động đến mức độ biểu hiện giá trị của sinh viên. Đồng thời, chương 3 mô tả các chân dung tâm lý đại diện và trình bày kết quả thực nghiệm các biện pháp tâm lý – sư phạm (tập trung nâng cao nhận thức và rèn luyện các bước hình thành hành động trí tuệ), khẳng định tính hiệu quả và sự chuyển biến tích cực trong biểu hiện định hướng giá trị văn hóa công nghiệp của sinh viên sau can thiệp thực nghiệm.


Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và làm phong phú lý luận tâm lý học về giá trị, văn hóa, định hướng giá trị, văn hóa công nghiệp và định hướng giá trị văn hóa công nghiệp.
  • Xác định cấu trúc tâm lý định hướng giá trị văn hóa công nghiệp của sinh viên chuyên ngành Quản trị nhân lực gồm 4 chuẩn mực và hệ thống 9 giá trị cụ thể: Tôn trọng tri thức, Tư duy có tính phản biện, Thích ứng với sự thay đổi, Kế hoạch có tính khoa học, Coi trọng chất lượng hiệu quả, Trung thực, Hợp tác, Tôn trọng kỷ cương, Tôn trọng sự cam kết.
  • Chỉ ra các chuẩn mực, tiêu chí đánh giá mức độ biểu hiện định hướng giá trị văn hóa công nghiệp qua 3 thành tố: nhận thức, thái độ và hành vi.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Làm sáng tỏ thực trạng mức độ biểu hiện định hướng giá trị văn hóa công nghiệp và các yếu tố ảnh hưởng đến sinh viên chuyên ngành Quản trị nhân lực tại 3 cơ sở đào tạo đại học.
  • Cung cấp căn cứ khoa học giúp các trường đại học chuẩn hóa định hướng giá trị, cập nhật chương trình đào tạo, giáo trình học tập, đổi mới phương pháp giảng dạy và hình thức tổ chức đào tạo nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Quản trị nhân lực.
  • Chứng minh khả năng nâng cao định hướng giá trị văn hóa công nghiệp của sinh viên thông qua hệ thống các biện pháp tâm lý – sư phạm tác động có chủ đích.

Các luận điểm bảo vệ của luận án

  • Luận điểm 1: Sinh viên chuyên ngành Quản trị nhân lực mang những giá trị chung của xã hội, của sinh viên, đồng thời sở hữu những giá trị văn hóa công nghiệp đặc thù thể hiện qua 4 chuẩn mực: tư duy công nghiệp, phong cách công nghiệp, đạo đức ứng xử và trách nhiệm xã hội.
  • Luận điểm 2: Luận án phát hiện được các nét chính về thực trạng biểu hiện và các yếu tố ảnh hưởng đến định hướng giá trị văn hóa công nghiệp của sinh viên qua 9 giá trị cốt lõi.
  • Luận điểm 3: Các biện pháp tác động tâm lý – sư phạm nhằm nâng cao nhận thức về tầm quan trọng và các bước hình thành hành động trí tuệ mang lại ý nghĩa lý luận và thực tiễn sâu sắc đối với sinh viên chuyên ngành Quản trị nhân lực.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Địa bàn khảo sát thực tiễn của đề tài giới hạn tại 3 trường đại học trên địa bàn Hà Nội (Đại học Kinh tế Quốc dân, Đại học Lao động – Xã hội, Đại học Thương mại), trên nhóm khách thể sinh viên từ năm thứ 2 đến năm thứ 4 và giảng viên chuyên ngành trong khung thời gian từ tháng 10/2016 đến tháng 10/2019.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi khảo sát trên các cơ sở giáo dục đại học đào tạo khối ngành Quản trị nhân lực ở các vùng miền khác nhau trên cả nước; nghiên cứu sâu hơn về sự biến đổi giá trị văn hóa công nghiệp của sinh viên sau khi chuyển tiếp từ môi trường học đường sang môi trường doanh nghiệp thực tế.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Nghiên cứu sinh, học viên cao học, giảng viên thuộc chuyên ngành Tâm lý học chuyên ngành, Tâm lý học nghề nghiệp, Giáo dục học và Quản trị nhân lực.
    • Các nhà quản lý giáo dục, ban giám hiệu và phòng đào tạo tại các trường đại học có đào tạo khối ngành kinh tế – quản lý.
    • Sinh viên chuyên ngành Quản trị nhân lực muốn rèn luyện và chuẩn bị năng lực nghề nghiệp.
  • Nội dung tham khảo giá trị:
    • Khung cấu trúc 4 chuẩn mực và 9 giá trị văn hóa công nghiệp chuyên biệt cho ngành nhân sự.
    • Thang tiêu chí đánh giá nhận thức (dựa trên 6 bậc Bloom), thái độ và hành vi nghề nghiệp.
    • Quy trình thiết kế và vận dụng các biện pháp tâm lý – sư phạm rèn luyện hành động trí tuệ cho người học.

Câu hỏi thường gặp

1. Khung cấu trúc giá trị văn hóa công nghiệp trong luận án gồm những chuẩn mực và giá trị nào?

Cấu trúc gồm 4 chuẩn mực và 9 giá trị cốt lõi:

  • Tư duy công nghiệp: Tôn trọng tri thức và tự học hỏi; Tư duy có tính phản biện; Thích ứng với sự thay đổi.
  • Phong cách công nghiệp: Kế hoạch có tính khoa học; Coi trọng chất lượng và hiệu quả.
  • Ứng xử đạo đức công nghiệp: Trung thực; Hợp tác.
  • Trách nhiệm xã hội: Tôn trọng kỷ cương; Tôn trọng sự cam kết.

2. Khách thể và địa bàn khảo sát của đề tài được xác định như thế nào?

Khách thể nghiên cứu là sinh viên năm thứ 2, năm thứ 3, năm thứ 4 và giảng viên chuyên ngành Quản trị nhân lực. Địa bàn nghiên cứu được giới hạn tại 3 trường đại học: Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Trường Đại học Lao động – Xã hội và Trường Đại học Thương mại trong giai đoạn từ tháng 10/2016 đến tháng 10/2019.

3. Luận án sử dụng các lý thuyết quản trị và tâm lý học nền tảng nào?

Luận án vận dụng Thuyết thứ bậc nhu cầu của Abraham Maslow, Thuyết X – Thuyết Y của Douglas McGregor, Mô hình năng lực nghề nghiệp ASK (Attitude – Skill – Knowledge) của Benjamin Bloom gắn với mô hình tảng băng trôi, thang 6 cấp độ nhận thức của Bloom và quan điểm của Carol Dweck về vai trò của thái độ đối với sự thành công.

4. Luận án sử dụng những phương pháp nghiên cứu thực tiễn nào và phần mềm nào để xử lý số liệu?

Luận án sử dụng các phương pháp: phương pháp chuyên gia, phương pháp điều tra bằng bảng hỏi (Anket), phương pháp phỏng vấn sâu, phương pháp quan sát, phương pháp phân tích chân dung tâm lý đại diện và phương pháp thực nghiệm tâm lý – sư phạm. Dữ liệu khảo sát và thực nghiệm được xử lý bằng phần mềm thống kê SPSS.

5. Ba luận điểm cơ bản được bảo vệ trong luận án là gì?

  • Luận điểm 1: Sinh viên Quản trị nhân lực có các giá trị chung và giá trị văn hóa công nghiệp đặc thù qua 4 chuẩn mực.
  • Luận điểm 2: Luận án chỉ ra thực trạng biểu hiện và yếu tố ảnh hưởng đến định hướng giá trị qua 9 giá trị cốt lõi.
  • Luận điểm 3: Các biện pháp tác động tâm lý – sư phạm hình thành hành động trí tuệ có ý nghĩa nâng cao định hướng giá trị cho sinh viên.

Kết luận

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Tâm lý học đã xây dựng cơ sở lý luận và kiểm chứng thực tiễn về định hướng giá trị văn hóa công nghiệp của sinh viên chuyên ngành Quản trị nhân lực. Công trình xác lập hệ thống 4 chuẩn mực gắn với 9 giá trị cốt lõi, phân tích mức độ biểu hiện trên ba mặt nhận thức, thái độ, hành vi và các yếu tố ảnh hưởng tại ba trường đại học trọng điểm từ năm 2016 đến năm 2019. Kết quả nghiên cứu và các biện pháp tâm lý – sư phạm đề xuất cung cấp luận cứ khoa học cho việc đổi mới đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực quản trị nhân sự trong thời kỳ công nghiệp hóa và hội nhập quốc tế.