CHƯƠNG 1: TỎNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu Do tầm quan trọng của hoạt động tuyên dụng nhân lực trong các doanh nghiệp là rất lớn nên đề tài này luôn được nhiều nhà khoa học quan tâm nghiên cứu. Cụ thể, đã có một số công trình nghiên cứu sau: Cuốn sách “ Bí quyết tuyên dụng và đãi ngộ người tài” của tác giả Brian Tracy. Cuốn sách cung cấp các cách tuyển dụng hiệu quả đề thu hút nhân tài; bí quyết, kinh nghiệm, yếu tô dé giữ chân những nhân viên tài nang; hướng dẫn giải quyết những khó khăn liên quan đến vấn đề nhân lực trong tổ chức.
Bên cạnh đó, cuốn sách cũng hướng dẫn xây dựng chương trình đào tạo và phát triển kỹ năng cho nhân viên. Cuốn sách cũng đưa ra những kinh nghiệm rất thực tế trong việc chiêu mộ và giữ chân nhân viên của các nhà quản lý hàng đầu tại các tập đoàn lớn trên thế giới. Giáo trình “Quản trị nhân lực” của PGS. Nguyễn Ngọc Quân và Ths.
Nguyễn Vân Điềm — Nhà xuất bản Lao động — Xã hội. Giáo trình cung cấp các kiến thức cơ bản và có hệ thống về quản trị nhân lực trong tổ chức. Nội dung của giáo trình gồm: Thiết kế, phân tích công việc; kế hoạch hóa nguồn nhân lực; tuyển mộ, tuyên chọn nhân lực; bố trí nhân lực; tạo động lực; dao tạo và phát triển nhân lực; thù lao và các phúc lợi. Cuốn sách “Quản trị nguồn nhân lực” của PGS.
Trần Kim Dung. Trên cơ sở nghiên cứu những vấn đề lý luận, kinh nghiệm tiên tiến trên thế giới và thực trạng quản trị nguồn nhân lực ở Việt Nam. Cuốn sách cung cấp những vấn đề lý thuyết và kinh nghiệm thực tiễn trong quản trị nguồn nhân lực giúp cho người đọc có cái nhìn tông quát vê những vân đê của hoạt động quản tri nhân lực. Cuốn sách được trình bày cô đọng, dễ hiểu và hấp dẫn trong mười hai chương.
Chương đầu tiên giới thiệu khái quát về quản trị nhân lực, chín chương tiếp theo được chia làm ba phần, tương ứng với ba nhóm chức năng quan trọng nhất của quản trị nguồn nhân lực trong các tô chức: Thu hút - Đào tạo va Phát trién - Duy trì nguồn nhân lực; Phần thứ 4 "Quản trị nguồn nhân lực trong môi trường hiện đại" gồm có hai chương "Quản trị nguồn nhân lực quốc tế" và "Đánh giá kết quả quản trị nguồn nhân lực". Phần cuối cùng gồm có các tình huống tổng hợp nhằm kết nối toàn bộ các van đề chức năng trong quản trị nhân lực của các doanh nghiệp. “ Bí quyết chiêu mộ nhân tai của Google” của Michael B. Junge — nha tuyên dung hàng đầu cho Google về quản lý tài năng và chiêu mộ nhân tài.
Bằng vốn kinh nghiệm khi làm việc tại nhiều công ty hàng đầu trên thế giới, ông đã chia sẻ một số thủ thuật tuyển dụng phù hợp cho các doanh nghiệp khi muốn thuê được những nhân tài giỏi và sáng giá nhất. Junge thì có 5 bí quyết để thu hút tài năng đó là: Khám phá ứng viên qua cuộc trò chuyện: bỏ qua những điểm hạn chế trong bản sơ yếu lí lịch và phỏng van, có thể nhận ra điểm mạnh vốn có của ứng viên tiềm năng, họ có thể làm những điều khá thú vị; Hãy là một thám tử ngôn ngữ: “ Những nhà tuyển dụng chuyên nghiệp có khả năng nhận ra ý nghĩa của ngôn từ mà ứng viên sử dụng giúp dự đoán hiệu suất làm việc của họ.”; Hãy tạo môi trường làm việc thuận lợi cho người tài; Đừng vội tin các công cụ truyền thông xã hội; Quan sát hành vi phi ngôn ngữ cua ứng viên. Hội thảo “Giải pháp công nghệ thông tin phục vụ công tác tuyển dụng, đào tạo và quản trị nhân tài” của FPT IS. Hội thảo đã cung cấp những giải pháp thiết thực, hợp lý để giải quyết các vướng mắc thường gặp trong quá trình tuyển dụng, đào tạo và quản trị nhân tài trong bối cảnh thị trường nhân lực ở Việt Nam hiện nay.
Tuyển dụng nhân lực và vai trò của tuyến dụng nhân lực trong doanh nghiệp 1. Một số khái niệm 1. Nhân lực Có nhiều quan điểm khác nhau về nhân lực. Mai Quốc Chánh, Trần Xuân Cầu (2012) đưa ra khái niệm “nhân lực là sức lực con người, nằm trong mỗi con người và làm cho con người hoạt động.
Sức lực đó ngày càng phát triển cùng với sự phát triển của cơ thể con người và đến một mức độ nào đó, con người đủ điều kiện tham gia vào quá trình lao động — con người có sức lao động” Nguyễn Ngọc Quân, Nguyễn Vân Điềm (2010, trang 7-8) cho rằng “nhân lực được hiểu là nguồn lực của mỗi con người mà nguồn lực này gồm có thé lực và trí lực. Thể lực là sức khoẻ của thân thể, nó phụ thuộc vào sức vóc, tình trạng sức khoẻ của từng người, mức sống, thu nhập, chế độ ăn uống, chế độ nghỉ ngơi, phụ thuộc và độ tuổi, giới tính. Trí lực chỉ sự suy nghĩ, hiểu biết. sự tiếp thu kiến thức, trình độ chuyên môn kỹ thuật của từng người”.
Theo Wikipedia thì nhân lực bao gồm tất cả các tiềm năng của con người trong một tô chức hay xã hội, tức là tất cả các thành viên trong doanh nghiệp sử dụng kiến thức, khả năng, hành vi ứng xử và giá trị đạo đức dé thành lap, duy tri va phat trién doanh nghiép. Nhu vay, mot cach tong quát: Nhân lực được hiểu là toàn bộ các khả năng về thê lực, trí lực và tâm lưc của con người được vận dụng ra trong quá trình lao động sản xuất. Nó cũng được xem là sức lao động của con người - một nguồn lực quý giá nhất trong các yêu tố của sản xuất của doanh nghiệp. Nhân lực của doanh nghiệp bao gồm tất cả những người lao động làm việc trong doanh nghiệp.
Bat cứ tổ chức nao cũng được hình thành bởi các thành viên là con người hay nguồn nhân lực của tổ chức đó. Nguồn nhân lực của một tổ chức bao gồm các cá nhân có vị trí và vai trò khác nhau và có mối quan hệ ràng buộc hỗ trợ cho nhau, cùng hướng tới mục tiêu của to chức. Còn sức lao động được hiểu là toàn bộ thé lực và trí lực và tâm lực của mỗi người được biểu hiện ra thành khả năng lao động của mỗi người. Tâm lực là năng lực phẩm chất, nhân cách của con người, đó chính là phong cách làm việc hay cách ứng xử của con người với những người xung quanh.
Nguồn nhân lực khác với các nguồn lực khác của doanh nghiệp do chính bản chất của con người. Nhân viên có các năng lực, đặc điểm cá nhân khác nhau, có tiềm năng phát triển, có khả năng hình thành các nhóm hội, các tổ chức công đoàn dé bảo vệ quyền lợi của họ, có thé đánh giá đối với các hoạt động của các nhà quản tri, hành vi của họ có thé thay đổi phụ thuộc vào chính bản thân họ hoặc sự tác động của môi trường xung quanh. Đứng trước thách thức của thé ky mới cần phải coi trọng ý nghĩa to lớn của nguồn nhân lực đối với toàn bộ đời song kinh tế xã hội va sự tồn tai, phát triển của doanh nghiệp. Sự nghiệp thành hay bại đều do con người.
Bước đầu tiên trong quá trình xây dựng ưu thế cạnh tranh và tăng cường khả năng tồn tại của một doanh nghiệp là xác định và công nhận vai trò chiến lược của nguồn nhân lực. Một doanh nghiệp có thể tạo được ưu thế cạnh tranh nhờ có đội ngũ nhân sự năng động, khả năng đáp ứng yêu cầu nhạy bén, trình độ chuyên môn cao. Tuyển dụng nhân lực Theo Hà Văn Hội (2007, trang 202): “Tuyền dụng là một quá trình thu hút, nghiên cứu, lựa chọn và quyêt định tiêp nhận một cá nhân vào một vi trí của tô chức” Nguyễn Ngọc Quân, Nguyễn Vân Điềm (2010) cho rằng tuyển dụng nhân lực bao gồm hai nội dung đó là tuyển mộ và tuyển chọn nhân lực. “Tuyên mộ là quá trình thu hút những người xin việc có trình độ từ lực lượng lao động xã hội va lực lượng lao động bên trong tổ chức” (Nguyễn Ngọc Quân, Nguyễn Vân Điềm, 2010, trang 93).
“Tuyên chọn nhân lực là quá trình đánh giá các ứng viên theo nhiều khía cạnh khác nhau dựa vào các yêu cầu của công việc, đề tìm được những người phù hợp với các yêu cầu đặt ra trong số những người đã thu hút được trong quá trình tuyển mộ” (Nguyễn Ngọc Quân, Nguyễn Vân Điềm, 2010, trang 105). Như vậy, một cách tổng quát: Tuyên dụng là quá trình thu hút những người xin việc có trình độ từ lực lượng lao động xã hội và lực lượng lao động bên trong tô chức, đồng thời là quá trình đánh giá các ứng viên theo nhiều khía cạnh khác nhau dựa vào các yêu cầu của công việc, dé tìm được những người phù hợp với các yêu cầu đặt ra trong số những người đã thu hút được. Hoạt động tuyển dụng nhân lực thực sự có hiệu quả là phải tìm được đúng người phù hợp với công việc, đòi hỏi các doanh nghiệp phải đầu tư kinh phí, thời gian, công sức, đồng thời phải xây dựng quy trình tuyên dụng khoa học và hiệu quả. Vai trò của tuyển dụng nhân lực Công tác tuyên dụng có hiệu qua sẽ cung cấp cho doanh nghiệp một đội ngũ lao động lành nghề, năng động, sáng tạo, bổ sung nguồn nhân lực phù hợp với yêu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Tuyên dụng nhân lực có tầm quan trọng rất lớn đối với doanh nghiệp vì nó là khâu đầu tiên của công tác quan trị nhân sự, chỉ khi làm tốt khâu tuyển dụng mới có thê làm tốt công tác tiếp theo. Tuyền dụng nhân lực tốt sẽ giúp doanh nghiệp thực hiện các mục tiêu kinh doanh có hiệu quả nhất, bởi vì tuyển dụng tốt tức là tìm ra được người thực hiện công việc có năng lực, phẩm chất để hoàn thành công việc được giao. Từ đó nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Chất lượng nguồn nhân lực quyết định năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
Tuyển dụng nhân lực tốt sẽ tạo ra nguồn nhân sự “đầu vào” có trình độ, chất lượng cao, sẽ góp phần quan trọng vào việc nâng cao lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường. Tuyền dụng nhân lực tốt sẽ giúp cho doanh nghiệp giảm được những chi phí do phải tuyển dụng lại, đào tạo lại cũng như tránh được các thiệt hại rủi ro trong quá trình thực hiện các công việc. Tuyên dụng nhân lực tốt cho phép doanh nghiệp hoàn thành tốt kế hoạch kinh doanh đã định.