CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 1.1 Lý do hình thành đề tài: Công ty TNHH MTV Chiếu sáng công cộng TP. Hồ Chí Minh là doanh nghiệp 100% vốn nhà nước, là công ty hàng đầu về lĩnh vực Bảo dưỡng và Duy trì hệ thống chiếu sáng công cộng và đèn Tín hiệu giao thông của thành phố Hồ Chí Minh. Từ khi thành lập đến nay Công ty đã đạt được những kết quả cao về doanh thu, được nhà nước trao tặng huân chương lao động hạng ba [11]. Bên cạnh đó, Công ty cũng như các doanh nghiệp nhà nước khác, công tác quản trị nguồn nhân lực còn rất nhiều hạn chế, ít chú trọng đến các công tác đo lường, đánh giá đúng thực trạng kết quả quản trị nguồn nhân lực, cũng như chưa có các phương pháp đo lường cụ thể kết quả của hoạt động quản trị nguồn nhân lực.
Hiện tại, việc đánh giá kết quả quản trị nguồn nhân lực tại công ty chỉ mang cảm tính, báo cáo thống kê nên chưa giúp công ty phát hiện ra những hạn chế của hoạt động quản trị nguồn nhân lực để điều chỉnh và nâng cao hiệu quả của công tác này. Cụ thể, theo Báo cáo tổng kết cuối năm của công ty trong Đại hội công nhân viên chức năm 2013 có báo cáo các số liệu về nhân sự như Quy hoạch được 17 cán bộ và luân chuyển 5 nhân viên chuyên quản thuộc khối văn phòng, tuyển dụng mới được 27 nhân viên để đáp ứng yêu cầu về tình hình thay đổi nhân sự của công ty. Tuy nhiên chưa có báo cáo nào từ công ty về hiệu quả đạt được của các công tác trên. Cũng từ những hạn chế trong công tác đo lường, đánh giá hiệu quả của hoạt động của công ty dẫn đến năng suất làm việc của nhân viên kém, nhân viên chưa nỗ lực hết mình do chưa được đánh giá và động viên đúng mức.Theo báo cáo sơ kết 6 tháng đầu năm 2014 của công ty, kết quả kinh doanh chỉ đạt được 68% so với mục tiêu mà Ban giám đốc đề ra, tình trạng các đơn vị trực thuộc thường xuyên bị trể trong công tác thực hiện kế hoạch tháng (theo quy định các đơn vị duy tu bảo dưỡng công trình phải báo cáo khối lượng trước ngày 5 tây của tháng sau).
Nguồn nhân lực vốn được xem là một tài sản lớn của doanh nghiệp cũng có thể trở thành một gánh nặng nếu tài sản ấy không được quản trị hiệu quả. Để thực -2- hiện việc đo lường hiệu quả quản trị nguồn nhân lực ta có thể sử dụng công cụ đo lường là hệ thống các chỉ số thực hiện then chốt KPIs (Key Performance Indicators). Đây là một phương pháp đo lường khá hiệu quả và dễ thực hiện nếu có sự cam kết và hỗ trợ của ban lãnh đạo công ty. Hệ thống các chỉ số KPIs sẽ giúp Ban giám đốc công ty nhận dạng được những điểm yếu trong nhân sự để cải tiến, nhằm động viên nhân viên tăng năng suất và chất lượng làm việc.
Với các lý do nêu trên, việc hình thành đề tài: “Xây dựng các chỉ số thực hiện then chốt (KPIs) đo lường kết quả hoạt động quản trị nguồn nhân lực tại Công ty TNHH MTV Chiếu sáng công cộng TP.” là rất cần thiết.2 Mục tiêu của khóa luận: Đề tài thực hiện 3 mục tiêu chính: • Đánh giá thực trạng việc đo lường kết quả của hoạt động QTNNL tại công ty TNHH MTV Chiếu sáng công cộng TP. • Xây dựng các chỉ số thực hiện then chốt KPIs để đo lường kết quả của hoạt động QTNNL của công ty. • Đề xuất các mục tiêu của hoạt động QTNNL theo các chỉ số KPIs. Với 3 mục tiêu trên, đề tài sẽ xây dựng được phương pháp đo lường kế quả hoạt động QTNNL tại công ty TNHH MTV Chiếu sáng công cộng TP.
HCM và sẽ được ứng dụng trong thời gian kế tiếp nếu còn phù hợp cũng như góp phần xây dựng công tác quản lý nhân sự của công ty đạt được hiệu quả cao tránh những tổn thất, chi phí do hoạt động QTNNL yếu kém gây ra.3 Ý nghĩa thực tiển của đề tài Thông qua đề tài này sẽ giúp công ty TNHH MTV Chiếu sáng công công TPHCM quan tâm và đánh giá cao trong hiệu quả của hoạt động QTNNL, đồng thời chỉ ra được thực trạng các vấn đề tồn tại trong công tác QTNNL tại công ty. Đề tài sẽ đóng góp cho công tác đo lường, đánh giá kết quả hoạt động của công ty trong -3- thời gian tới để đạt được mục tiêu của QTNNL nói riêng cũng như mục tiêu chung của công ty và áp dụng sau này.4 Phạm vi thực hiện: Đề tài thực hiện việc đánh giá công tác đo lường kết quả quản trị nguồn nhân lực tại Công ty TNHH Một thành viên Chiếu sáng công cộng TP. HCM và đề xuất xây dựng các chỉ số thực hiện then chốt đo lường kết quả của hoạt động này.5 Phương pháp thực hiện 1.1 Qui trình thực hiện: Bắt đầu từ mục tiêu của đề tài, quy trình thực hiện đề tài thể hiện theo sơ đồ(Hình 1.1) như sau: Bước 1: Tìm hiểu các khung lý thuyết (chức năng, nhiệm vụ, mục tiêu của QTNNL, qui trình đánh giá kết quả QTNNL), các công cụ đánh giá (KRA/KPI) Bước 2: Đánh giá hiện trạng đo lường kết quả hoạt động QTNNL tại công ty TNHH MTV Chiếu sáng công cộng TP.HCM (từ dữ liệu thứ cấp) Bước 3: Thảo luận với Ban lãnh đạo về các chỉ số KRAs trên để lựa chọn các chỉ số phù hợp với công ty dựa trên tiêu chí S.T Bước 4: Từ các KRAs có được tiến hành xây dựng các chỉ số KPIs (dựa trên các chỉ số KPIs ở bước 1) để đo lường kết quả QTNNL của công ty (các KPIs thoả mãn tiêu chí S.T) Bước 5: Thảo luận với ban giám đốc, phòng tổ chức hành chánh và các giám đốc xí nghiệp về các chỉ số KPIs ở bước 4 để từ đó lựa chọn ra các chỉ số KPIs phù hợp với công ty. Bước 6: Đánh giá thử nghiệm các chỉ số KPIs vừa xây dựng xong (sử dụng dữ liệu sơ cấp và thứ cấp) Bước 7: Tiến hành đề xuất các mục tiêu QTNNL tại công ty theo các chỉ số KPIs cho hiện tại và áp dụng cho các năm sau.1: Quy trình thực hiện khoá luận 1.2 Phương pháp phân tích: Đánh giá hiện trạng đo lường kết quả hoạt động QTNNL tại công ty: sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp của công ty để phân tích bao gồm các báo cáo cuối năm, thoả ước lao động tập thể, báo cáo mục tiêu chất lượng… Lựa chọn các chỉ số KRAs và KPIs: sử dụng phương pháp chuyên gia bằng cách thảo luận với Ban giám đốc, phòng tổ chức hành chánh và các giám đốc -5- xí nghiệp.
Thảo luận theo từng cá nhân và thảo luận nhiều lần (phỏng vấn bán cầu trúc) để lựa chọn chính xác các chỉ số then chốt áp dụng để dùng đánh giá trong công ty. Do điều kiện tiên quyết cho đề tài này thành công là cần có sự ủng hộ của ban giám đốc nên chọn phương này là phù hợp nhất. Đánh giá thử nghiệm KPIs và mục tiêu của QTNNL trong năm 2014: Dùng bộ KPIs vừa xây dựng để đánh giá hiệu quả QTNNL tại thời điểm hiện tại dựa trên dữ liệu thứ cấp của công ty và nguồn dữ liệu sơ cấp thứ cấp thu thập từ bảng câu hỏi khảo sát của các lãnh đạo và tất cả nhân viên của công ty để thực nghiệm các chỉ số KPIs trên. -6- CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA KHÓA LUẬN 2.1 Giới thiệu về quản trị nguồn nhân lực: 2.1 Mục tiêu của quản trị nguồn nhân lực: Mục tiêu chủ yếu của quản trị nguồn nhân lực là nhằm đảm bảo đủ số lượng người lao động với mức trình độ và kỹ năng phù hợp, bố trí họ vào đúng công việc, và vào đúng thời điểm để đạt được các mục tiêu của doanh nghiệp.
Như vậy, một câu hỏi đặt ra: ai phụ trách quản trị nhân sự trong quản lý doanh nghiệp? Rõ ràng câu trả lời sẽ là: mọi nhà quản lý trong doanh nghiệp. Chia mục tiêu QTNNL thành 2 mục tiêu cơ bản [4]: • Mục tiêu của tổ chức: - Chi phí lao động thấp trong giá thành. - Năng suất lao động tối đa của nhân viên. - Nguồn nhân lực ổn định và sẵn sàng.
- Sự trung thành của người lao động. - Sự hợp tác thân thiện của người lao động. - Người lao động phát huy và đóng góp những sáng kiến. - Tổ chức sản xuất một cách khoa học và chặt chẽ.
- Lợi nhuận tối đa và chiến thắng trong cạnh tranh. • Mục tiêu của cá nhân: - Thỏa mãn những nhu cầu không ngừng tăng lên của con người - Một cách cụ thể những nhu cầu của nhân viên có thể là: Nhu cầu về việc làm và điều kiện làm việc; Quyền cá nhân và lương bổng; Cơ hội thăng tiến.2 Các chức năng cơ bản của quản trị nguồn nhân lực: Quản trị nguồn nhân lực có thể tóm tắt theo 3 chức năng cơ bản sau [5]: 1) Thu hút nguồn nhân lực: hoạch định, tuyển mộ và lựa chọn -7- 2) Đào tạo và phát triển: hướng nghiệp, huấn luyện, đào tạo kỹ năng, bồi dưỡng và nâng cao trình độ lành nghề, cập nhật kiến thức. 3) Duy trì nguồn nhân lực: kích thích, động viên, thiết lập và củng cố các mối quan hệ tốt đẹp trong doanh nghiệp. Dưới đây là sơ đồ quan hệ của 3 chức năng cơ bản của QTNNL [5]: Hình 2.1: Sơ đồ quan hệ 3 chức năng cơ bản của quản trị nguồn nhân lực 2.3 Nhiệm vụ của Quản trị nguồn nhân lực Để thực hiện 3 chức năng trên, nhiệm vụ của quản trị nguồn nhân lực bao gồm (tham khảo tài liệu của Trần Kim Dung[5] và Nguyễn Ngọc Quân[4]): 1) Hoạch định và dự báo nhu cầu nhân sự 2) Thu hút, tuyển mộ nhân viên 3) Tuyển chọn nhân viên 4) Huấn luyện, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực 5) Khen thưởng, kỹ luật nhân viên 6) Thúc đẩy, động viên nhân viên 7) Trả công lao động 8) Đánh giá năng lực thực hiện công việc của nhân viên -8- 9) An toàn và sức khỏe 10) Quan hệ lao động Dựa trên các nhiệm vụ cụ thể này để sử dụng làm nền tảng cho các công tác lựa chọn các yếu tố then chốt ảnh hưởng đến sự tồn tại của công ty.1 Đánh giá kết quả hoạt động quản trị nguồn nhân lực: 2.