Chương 1 nêu tổng quan về đề tài nghiên cứu, đề cập lý do hình thành đề tài, mục tiêu nghiên cứu, phạm vi, đối tượng nghiên cứu, trình tự nghiên cứu, ý nghĩa và bố cục dự kiến của đề tài. Lý do hình thành đề tài Cùng với những tiến bộ của khoa học và công nghệ, áp lực từ môi trƣờng kinh doanh cạnh tranh cao, các chiến lƣợc kinh doanh cho các doanh nghiệp đã đƣợc chú trọng hơn. Từ đó, yêu cầu mỗi doanh nghiệp phải biết lựa chọn một chiến lƣợc kinh doanh thích hợp, sử dụng công nghệ thông tin và phát triển văn hóa tổ chức của doanh nghiệp đến quản lý quan hệ khách hàng (CRM), nhằm cung cấp sản phẩm và dịch vụ có chất lƣợng tốt hơn cho khách hàng, gia tăng hiệu quả hoạt động kinh doanh. Từ khi Việt Nam bắt đầu mở cửa nền kinh tế của mình, một số ngành công nghiệp của chúng ta đã bắt đầu nhanh chóng chịu sức ép cạnh tranh quốc tế.
Các ngành công nghiệp lắp ráp, gia công, chế biến, kinh doanh, dịch vụ, là những ví dụ điển hình. Dù phục vụ cho thị trƣờng trong nƣớc hay xuất khẩu, đó là những ngành mang tính cạnh tranh quốc tế. Thực trạng các doanh nghiệp cho thấy các nhà quản lý hầu hết tập trung vào vấn đề cắt giảm chi phí và coi giá cả là yếu tố cạnh tranh hàng đầu. Phƣơng thức quản lý với mục tiêu hạn chế nhƣ vậy đã kìm hãm sự phát triển kinh doanh tại Việt Nam trong một thời gian dài hàng chục năm.
Quan niệm cạnh tranh bằng giá cả gần đây đã đƣợc thừa nhận là không phù hợp và các nhà quản lý đã nói nhiều hơn đến vấn đề đa dạng hàng hóa, dịch vụ, bảo đảm chất lƣợng với giá cả hợp lý và dịch vụ sau bán hàng. Đây cũng chính là nguyên tắc cạnh tranh phổ biến của các công ty quốc tế. Các công ty Việt Nam muốn tồn tại và phát triển trong môi trƣờng cạnh tranh quốc tế, họ cần phải đuổi kịp và vƣợt đối thủ trên những nguyên tắc này. Trang 2 Trong hình thái tham gia cạnh tranh đầu tiên, ngoại trừ sự xuất hiện dƣới hình thức văn phòng đại diện công ty, hầu hết các công ty Việt Nam không có cơ sở sản xuất hay kinh doanh ở nƣớc ngoài.
Vì vậy, có lẽ hãy còn sớm để đề cập đến mô hình quản lý công ty với nhiều địa điểm quốc tế. Khi các công ty Việt Nam đầu tƣ ra nƣớc ngoài, sẽ phải học tập những mô hình quản lý rất phức tạp nhƣng cũng rất hiệu quả mà các công ty lớn của nƣớc ngoài, các công ty đa quốc gia đã dùng khi phải quản lý đồng thời nhiều cơ sở trên toàn thế giới. Các mô hình này đòi hỏi đầu tƣ lớn về CNTT, chiến lƣợc kinh doanh. Thực tế cho thấy không một doanh nghiệp nào tham gia thị trƣờng quốc tế lại không có đầu tƣ CNTT và có chiến lƣợc kinh doanh ở mức cao, tức là ở mức đầu tƣ hệ thống thông tin quản lý tổng thể, hoạch định chiến lƣợc kinh doanh ngắn và dài hạn.
Về hình thái tham gia sau, các doanh nghiệp Việt Nam đang phải đối mặt với cạnh tranh quốc tế hiện hữu ngay tại thị trƣờng trong nƣớc. Các công ty Việt Nam ngày càng chịu sức ép cạnh tranh đối với sản phẩm và dịch vụ của mình, nhất là trong tình huống hàng rào thuế quan sẽ dần hạ thấp hay biến mất và bảo hộ đầu tƣ cho một số ngành công nghiệp sẽ bị bãi bỏ, do Việt Nam tham gia vào ASEAN, AFTA, WTO. Vì thế, trƣớc hết cần quan tâm đến vấn đề quản lý hoạt động kinh doanh diễn ra trong nƣớc liên quan đến thị trƣờng quốc tế. Đầu tiên cần xác nhận rằng, nếu các doanh nghiệp muốn tiếp tục tồn tại trong thị trƣờng cạnh tranh quốc tế, đầu tƣ cho CNTT, chiến lƣợc kinh doanh ở mức cơ sở và ở mức nâng cao hiệu quả hoạt động phải đƣợc thực hiện một cách cấp bách nhất, để có thể sẵn sàng tiến sang bƣớc sau.
Vấn đề chính là đầu tƣ CNTT, chiến lƣợc kinh doanh ở mức các hệ thống quản lý tổng thể phải đƣợc thực hiện đối với các doanh nghiệp Việt Nam tham gia cạnh tranh quốc tế càng sớm càng tốt, bất kể vị thế của các doanh nghiệp đó trên thị trƣờng đang tốt nhƣ thế nào. Nhƣ đã biết, cơ sở của một hệ thống nhƣ vậy là giải pháp ERP. ERP cũng là nền tảng cho các hệ thống nhƣ CRM và SCM, hay thƣơng mại điện tử doanh nghiệp. Trang 3 Với giải pháp ERP, nhà quản lý doanh nghiệp cần có đƣợc khả năng nắm bắt đƣợc tình hình tài chính kinh tế gần nhƣ theo thời gian thực và có đầy đủ thông tin để đƣa ra những quyết định quan trọng một cách kịp thời.
Với giải pháp CRM, doanh nghiệp có thể đáp ứng đầy đủ nhu cầu, bảo đảm sự thỏa mãn của họ và phát triển số lƣợng khách hàng. Với giải pháp SCM, doanh nghiệp có thể quản lý các nhà cung cấp với mục tiêu nâng hiệu quả thu mua đầu vào cho doanh nghiệp. Thƣơng mại điện tử cho phép doanh nghiệp quản lý và vận hành hiệu quả hơn và phát triển kinh doanh trên một phạm vi rộng lớn. Ở đây cần hiểu thƣơng mại điện tử không chỉ dừng lại ở bán hàng trên Internet, mà còn bao gồm cả việc quản lý quan hệ khách hàng hay chuỗi cung ứng của doanh nghiệp trên môi trƣờng Internet.
Các doanh nghiệp Việt Nam có một thuận lợi trong việc đầu tƣ CNTT ở mức hệ thống quản lý tổng thể là có thể tham khảo các mô hình ứng dụng CNTT tại các nghiệp trên thị trƣờng quốc tế đã thành công. Khi quyết định đầu tƣ ở mức này, doanh nghiệp cần biết rõ các mức chuẩn cho những đầu tƣ này. Những mức chuẩn nhƣ thế có thể đƣợc tham khảo từ các công ty quốc tế. Một công ty Việt Nam có thể đƣợc coi là đủ sức cạnh tranh quốc tế khi đạt hay vƣợt đƣợc các mức chuẩn đó.
Những doanh nghiệp thực hiện đƣợc hoạt động kinh doanh của mình trên cơ sở những giải pháp nêu trên đều có thể đƣợc coi là những doanh nghiệp sẵn sàng cho cạnh tranh quốc tế. Vấn đề đặt ra cho những doanh nghiệp nhƣ thế là phải khai thác sử dụng hệ thống quản lý tổng thể đó nhƣ thế nào, chiến lƣợc kinh doanh của doanh nghiệp, văn hóa tổ chức của doanh nghiệp nhƣ thế nào để đạt đƣợc mục tiêu về quản lý quan hệ khách hàng và mục tiêu cuối cùng là để đạt đƣợc kết quả kinh doanh cao nhất với thƣớc đo không chỉ là các chỉ số tài chính nhƣ doanh số, lợi nhuận mà còn là thị phần và ảnh hƣởng của doanh nghiệp trên thị trƣờng. Mục tiêu đề tài Nghiên cứu tìm ra mối tƣơng quan của các yếu tố bao gồm chiến lƣợc kinh doanh, công nghệ thông tin, các loại hình của văn hóa tổ chức và quản lý quan hệ khách hàng. Đó là: Khảo sát ảnh hƣởng của chiến lƣợc kinh doanh đến CRM Khảo sát ảnh hƣởng của sự tham gia của công nghệ thông tin vào CRM Khảo sát ảnh hƣởng của các yếu tố văn hóa tổ chức tác động đến CRM Cung cấp các gợi ý cho doanh nghiệp thực hiện các hoạt động CRM cho mục đích tăng hiệu quả kinh doanh.
Phạm vi đề tài và giới hạn nghiên cứu Nghiên cứu trong phạm vi nƣớc Việt Nam, tập trung ở thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội. Đối tƣợng nghiên cứu là các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, dịch vụ. Các đối tƣợng phỏng vấn trực tiếp là các trƣởng nhóm có kinh nghiệm về chiến lƣợc, tiếp thị, quan hệ khách hàng, bộ phận nhân sự của tổ chức, doanh nghiệp. Ý nghĩa đề tài Mang lại cho nhà quản lý có cách nhìn về mối tƣơng quan của chiến lƣợc kinh doanh, ứng dụng công nghệ thông tin, văn hóa tổ chức và CRM.
Giúp các tổ chức, doanh nghiệp có thể ứng dụng mô hình nghiên cứu này vào quá trình hoạt động kinh doanh. Các bƣớc tiến hành nghiên cứu Mục tiêu Các khái niệm CSLT Các nghiên cứu liên quan liên quan Mô hình nghiên cứu đề xuất Nghiên cứu định tính Nghiên cứu định lƣợng Kết luận và kiến nghị Hình 1.1: Các bước tiến hành nghiên cứu 1. Bố cục dự kiến Dự kiến luận văn đƣợc chia thành 5 chƣơng: Chƣơng 1 nêu tổng quan về đề tài nghiên cứu, đề cập lý do hình thành đề tài nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, phạm vi, đối tƣợng nghiên cứu và ý nghĩa của đề tài. Chƣơng 2 trình bày các lý thuyết liên quan đến đề tài nghiên cứu, cụ thể là chiến lƣợc kinh doanh, ứng dụng công nghệ thông tin trong doanh nghiệp, văn hóa tổ chức và quản lý quan hệ khách hàng trong kinh doanh.
Chƣơng này cũng trình bày các khái niệm về mối tƣơng quan giữa chiến lƣợc kinh doanh đến quản lý quan hệ khách hàng, tƣơng quan giữa ứng dụng công Trang 6 nghệ thông tin với quản lý quan hệ khách hàng và tƣơng quan giữa văn hóa tổ chức với quan hệ quản lý khách hàng. Chƣơng 3 giới thiệu phƣơng pháp nghiên cứu, trình tự nghiên cứu, thiết kế nghiên cứu bao gồm xây dựng thang đo, thiết kế bảng câu hỏi, phƣơng pháp lấy mẫu. Chƣơng 4 trình bày các phân tích dữ liệu, kết quả phân tích của nghiên cứu và thảo luận kết quả. Chƣơng 5 nêu kết luận và kiến nghị, tóm tắt những kết quả chính của nghiên cứu, những đóng góp của nghiên cứu đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, đề xuất những giải pháp cho nghiên cứu kế tiếp, ứng dụng trong hoạt động kinh doanh.
Trang 7 CHƢƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT Chương 2 trình bày các lý thuyết liên quan đến đề tài nghiên cứu, cụ thể là chiến lược kinh doanh, ứng dụng công nghệ thông tin trong doanh nghiệp, văn hóa tổ chức và quản lý quan hệ khách hàng trong kinh doanh. Chiến lƣợc kinh doanh 2. Khái niệm về chiến lƣợc kinh doanh Trên lý thuyết, thuật ngữ “chiến lƣợc” thƣờng đƣợc dùng theo ba nghĩa phổ biến: Thứ nhất: Đó là các chƣơng trình hoạt động tổng quát và triển khai các nguồn lực chủ yếu để đạt đƣợc mục tiêu. Thứ hai: Đó là các chƣơng trình mục tiêu của tổ chức, của doanh nghiệp, các nguồn lực cần sử dụng để đạt đƣợc mục tiêu này, các chính sách điều hành thu thập, sử dụng và bố trí các nguồn lực.
Thứ ba: Đó là xác định các mục tiêu dài hạn, lựa chọn chính sách, chiến lƣợc hoạt động và phân bổ các nguồn lực cần thiết để đạt đƣợc các mục tiêu.