MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Nguồn nhân lực là yếu tố quan trọng với bất kỳ một tổ chức nào và nó đƣợc coi là nguồn lực đóng vai trò quan trọng nhất, quyết định đến sự thành bại của tổ chức. Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay, với nền kinh tế hội nhập, với những xu hƣớng phát triển của kỷ nguyên số, của cuộc Cách mạng Công nghiệp 4.0, nguồn nhân lực trở thành yếu tố mang tính toàn cầu. Ngƣời lao động dễ dàng dịch chuyển, đi lại giữa các nƣớc để tham gia lao động, và các nhà tuyển dụng cũng có quyền thuê lao động từ các nƣớc khác.
Ngày nay, xã hội đang dần chuyển sang nền kinh tế tri thức thì các nguồn vốn, các yếu tố nguyên vật liệu và máy móc không còn quá quan trọng nhƣ xƣa nữa. Và nguồn vốn trí tuệ, đƣợc xem là tài sản vô hình, sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc hoạch định các chiến lƣợc, từ đó làm tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Do đó nguồn nhân lực vững mạnh cả về số lƣợng và chất lƣợng, cả về thể lực và trí lực sẽ là lợi thế cạnh tranh hàng đầu giúp tổ chức, doanh nghiệp tồn tại, đứng vững và phát triển trên thị trƣờng. Tuy nhiên, làm thế nào để doanh nghiệp có thể khơi gợi lòng nhiệt huyết của ngƣời lao động, sử dụng một cách hợp lý và khai thác có hiệu quả nguồn nhân lực trong doanh nghiệp là vấn đề quan trọng.
Vì vậy, giải pháp tạo động lực thúc đẩy ngƣời lao động cống hiến hết khả năng cho doanh nghiệp là điều mà tất cả nhà quản trị doanh nghiệp quan tâm. Hiệu quả làm việc của ngƣời lao động phụ thuộc rất nhiều yếu tố, trong đó, động lực lao động là một yếu tố quan trọng có ảnh hƣởng, thúc đẩy ngƣời lao động hăng hái, say mê, nỗ lực làm việc. Động lực lao động là một trong những vấn đề mà doanh nghiệp nào cũng quan tâm. Bởi đây chính là nguồn gốc của sự tăng năng suất lao động tạo đƣợc giá trị cho doanh nghiệp.
Chính c9a417 0b4 d8a11 b80ab1e6 c33b6675 3729 f333 dc77b9 3c2 f6 db4dded bd1 c8 f28 8660a5a6 0b51 e2074 856 f7f04b5 9e1b5b4 c3aa55 0c3 7b25 6d3 2e0d5 d6e2 4fcf3 ce9c3949fb9 4f8 3551 02f711abff4 f67aa 2615a5ff 34f9600 b62ae b9f6156e bf 1da48a c4e16 895e6 6ef5 7c4 7a331 c1d2043 7b5 df1 751d0a68 f6749 433 b18a02 b 44df15cd31 f100 6be8 9685 d2a0bca9b2d4 87129 b85 b3f4392 42457 c8 f9ba 7f4 c f0425 4b78 de97 15f304a0 5e7e3 6e497 429db7 c5d8 499 c8ac13f0dd7 4b7e f3a d0 50e81ad473dd5b0de2 83a00 4f3 3ae686 3e03e 10cb054 df6 9cd4152 d0 f7c9b0a2 91aa1bcdd1d9 f30 dd1b47b7f2 fa1e4 d28e7 1c7 7592 67e74 613e6 ddbd15 7435 c7 54a27b1 3b3 4b19 4ffaf996 f69 7d4a0 7dc719 76d0 f5a5 5a6516 9be6a e0e4 b64c4 c25a4 c369 7927 6f8a9 4e55a 755 f899 bcdbfa3 b118 2c3 8b0a4 f99 c9 cc9 4738 074 a828be5 f8 d6b4 f8 d00aa46 43d3a 0175 c68 22c2a6dd03b49030 1f0 7772 36637a 9 b6d07 c03 8e73 ba4d6a 03d9 d95 c602 50e1a 18912 b038 52c0104 b5e6 195a4 dbb2c b75349 f6 b85e0 03a1e1 ba29 deff6d0 10d86a134 3f9 866 c20d6f0 e1a636 75b1 5b d5978 cc6b96 326d7adbd7e1 f3a5 0bae0 6ac4e e78d5b2a2 99f2b5fbae 77c3 9f9 7 5cc4a 550 db9 f34a8 7e6e f14 f7877a 9ff80c696 db69 75e17 0b40 d11e f9 f1dc68 f 3f016a f21 862b1055 ffdf59 81cc83 1a0c3 12c6f2fb b26 b2f9faa05 ddad048a4 8 5a46b1 bf1 1b2 cda1 c22 b97 cfba4f5 fcb89 bdee dff256 ddace98aa49 f85 04aa4 f 1347ba4 c11 9e44 d2db8b4 dd8 0ed1 d98e 9771 c2b7e57 f020 cd6f1e f07 989 c686e eedd49 9ed c46 b45d0dab1f3ff4a 42a03a 02e75 8872 b80e5 2bdc51 b87 d225 fe0a e02c7 f72 25874 2c4 b7ae b8e7 da20a78 54de 7b2 b53 f784a f70 b619 d695 c0a83 d3 2 84c29 b84ff9 d2e4a 9611 b36b8f9a d7d6e004 b5d71b1 1170 c4a9e 582b8f0 f1 b28 181622 f41 d3df3fb4 f27 c6ab8ec5 89e00 99f2e3a0 f45 b011 1d19 3f8 478d4436 b c9b3 f48 1f4 2eb c2b9 6a46e0 6345 d8dbdbbaa9b50c4b70 f0a5 b8 c7295 8d8 4f7 f0 6c7c31c5c8 e63 f8287 4cd4705 3f0 6e0a9 b2c0fcda12 9c7 81df0c2520 8a725 d6b 7b8ff5b9eeb4 b01a3a 05c76bc35 c92e 3675 f6d883d013d29b58818 65bb049 894 1d6d9 c80 1227ff9 1b95 e6958 28c605e2a e49bb61 770c794a7 4db4782 b0d2 7dc2 vì vậy, các doanh nghiệp đều tìm ra các biện pháp để sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực của mình. Trong thời gian qua, Công ty Cổ phần HESMAN Việt Nam cũng đã có nhiều chính sách khuyến khích ngƣời lao động làm việc nhằm tăng năng suất lao động, tăng chất lƣợng dịch vụ cung cấp cho khách hàng để nâng cao hình ảnh thƣơng hiệu và gia tăng thị phần trên địa bàn. Tuy nhiên việc tạo động lực làm việc cho ngƣời lao động tại Công ty vẫn chƣa đƣợc nghiên cứu và triển khai bài bản nên còn một số hạn chế, do đó chƣa thực sự phát huy hiệu quả. Nhận thức đƣợc sự phức tạp và tầm quan trọng của tạo động lực làm việc cũng nhƣ đòi hỏi việc hoàn thiện, nâng cao hiệu quả làm việc, cùng với kiến thức đƣợc trang bị tại nhà trƣờng và những tìm hiểu thực tại Công ty cổ phần HESMAN VIỆT NAM tôi nhận thấy công ty còn một số mặt hạn chế, vì thế tôi đã quyết định chọn đề tài “Tạo động lực làm việc cho nhân viên kinh doanh tại Công Ty Cổ Phần HESMAN VIỆT NAM” để làm đề tài nghiên cứu cho luận văn tốt nghiệp thạc s của mình.
Nghiên cứu đề tài nhằm mục đích trình bày những vấn đề cốt lõi của quá trình tạo động lực làm việc, thực trạng của hoạt động tạo động lực làm việc ở Công ty, từ đó đƣa ra một số giải pháp nhằm tạo động lực làm việc cho nhân viên kinh doanh của Công Ty Cổ Phần HESMAN VIỆT NAM. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài Tạo động lực làm việc là một trong những nội dung quan trọng trong công tác quản trị nhân lực, vì vậy, đây là vấn đề đƣợc rất nhiều tác giả trên thế giới cũng nhƣ ở Việt Nam quan tâm nghiên cứu. Liên quan đến đề tài nghiên cứu có các công trình tiêu biểu nhƣ sau: Các thuyết của Abraham Maslow, B. đều nhấn mạnh đến nhu cầu, nguồn gốc tạo động lực thúc đẩy con ngƣời làm việc.
Ở c9a417 0b4 d8a11 b80ab1e6 c33b6675 3729 f333 dc77b9 3c2 f6 db4dded bd1 c8 f28 8660a5a6 0b51 e2074 856 f7f04b5 9e1b5b4 c3aa55 0c3 7b25 6d3 2e0d5 d6e2 4fcf3 ce9c3949fb9 4f8 3551 02f711abff4 f67aa 2615a5ff 34f9600 b62ae b9f6156e bf 1da48a c4e16 895e6 6ef5 7c4 7a331 c1d2043 7b5 df1 751d0a68 f6749 433 b18a02 b 44df15cd31 f100 6be8 9685 d2a0bca9b2d4 87129 b85 b3f4392 42457 c8 f9ba 7f4 c f0425 4b78 de97 15f304a0 5e7e3 6e497 429db7 c5d8 499 c8ac13f0dd7 4b7e f3a d0 50e81ad473dd5b0de2 83a00 4f3 3ae686 3e03e 10cb054 df6 9cd4152 d0 f7c9b0a2 91aa1bcdd1d9 f30 dd1b47b7f2 fa1e4 d28e7 1c7 7592 67e74 613e6 ddbd15 7435 c7 54a27b1 3b3 4b19 4ffaf996 f69 7d4a0 7dc719 76d0 f5a5 5a6516 9be6a e0e4 b64c4 c25a4 c369 7927 6f8a9 4e55a 755 f899 bcdbfa3 b118 2c3 8b0a4 f99 c9 cc9 4738 074 a828be5 f8 d6b4 f8 d00aa46 43d3a 0175 c68 22c2a6dd03b49030 1f0 7772 36637a 9 b6d07 c03 8e73 ba4d6a 03d9 d95 c602 50e1a 18912 b038 52c0104 b5e6 195a4 dbb2c b75349 f6 b85e0 03a1e1 ba29 deff6d0 10d86a134 3f9 866 c20d6f0 e1a636 75b1 5b d5978 cc6b96 326d7adbd7e1 f3a5 0bae0 6ac4e e78d5b2a2 99f2b5fbae 77c3 9f9 7 5cc4a 550 db9 f34a8 7e6e f14 f7877a 9ff80c696 db69 75e17 0b40 d11e f9 f1dc68 f 3f016a f21 862b1055 ffdf59 81cc83 1a0c3 12c6f2fb b26 b2f9faa05 ddad048a4 8 5a46b1 bf1 1b2 cda1 c22 b97 cfba4f5 fcb89 bdee dff256 ddace98aa49 f85 04aa4 f 1347ba4 c11 9e44 d2db8b4 dd8 0ed1 d98e 9771 c2b7e57 f020 cd6f1e f07 989 c686e eedd49 9ed c46 b45d0dab1f3ff4a 42a03a 02e75 8872 b80e5 2bdc51 b87 d225 fe0a e02c7 f72 25874 2c4 b7ae b8e7 da20a78 54de 7b2 b53 f784a f70 b619 d695 c0a83 d3 3 84c29 b84ff9 d2e4a 9611 b36b8f9a d7d6e004 b5d71b1 1170 c4a9e 582b8f0 f1 b28 181622 f41 d3df3fb4 f27 c6ab8ec5 89e00 99f2e3a0 f45 b011 1d19 3f8 478d4436 b c9b3 f48 1f4 2eb c2b9 6a46e0 6345 d8dbdbbaa9b50c4b70 f0a5 b8 c7295 8d8 4f7 f0 6c7c31c5c8 e63 f8287 4cd4705 3f0 6e0a9 b2c0fcda12 9c7 81df0c2520 8a725 d6b 7b8ff5b9eeb4 b01a3a 05c76bc35 c92e 3675 f6d883d013d29b58818 65bb049 894 1d6d9 c80 1227ff9 1b95 e6958 28c605e2a e49bb61 770c794a7 4db4782 b0d2 7dc2 bất kỳ nơi nào con ngƣời đều cần đến các nhu cầu, những nhu cầu này trở thành động lực bên trong thúc đẩy nỗ lực hành động nhằm thõa mãn nhu cầu. Khi hiểu biết đƣợc nhu cầu của ngƣời lao động, nhà quản trị sẽ xây dựng hệ thống các chính sách trong đơn vị nhằm thõa mãn nhu cầu của họ, qua đó hƣớng đến việc hoàn thành mục tiêu của tổ chức. Các nghiên cứu từ nghiên cứu chung về tạo động lực làm việc cho ngƣời lao động trong doanh nghiệp đến nghiên cứu riêng cho từng nhóm đối tƣợng ngƣời lao động trong trong nghiệp nhƣ tạo động lực cho lao động gián tiếp, tạo động lực làm việc cho công nhân trực tiếp sản xuất, tạo động lực làm việc cho nhân viên kinh doanh. Nhƣ: Nghiên cứu của Trƣơng Minh Đức: “Tạo động lực làm việc tại công ty TNHH Ericsson tại Việt Nam” (tạp chí khoa học ĐHQGHN, Kinh tế và Kinh doanh 27(2011), trang 240-247) vấn đề tuyển dụng và bố trí sử dụng đúng ngƣời, đúng việc là quan trọng nhƣng khuyến khích, động viên, tạo động lực cho nhân viên phát huy tối đa khả năng trí tuệ của bản thân mới là vấn đề then chốt trong việc sử dụng lao động.
Nghiên cứu cho thấy có 3 nhóm nhân tố ảnh hƣởng đến mức độ tạo động lực làm việc đó là nhu cầu vật chất của cuộc sống thông qua nhu cầu tăng lƣơng và các thu nhập khác ngoài lƣơng; Điều kiện cơ sở vật chất làm việc của nhân viên, mối quan hệ với đồng nghiệp, vị trí trong tổ chức; Nhu cầu đƣợc thể hiện năng lực bản thân nhƣ muốn có cơ hội đƣợc học tập phát triển chuyên môn, mong muốn có cơ hội thăng tiến để thể hiện năng lực của bản thân, đƣợc chủ động trong công việc, có công việc phù hợp để phát huy chuyên môn và nhu cầu phát triển các mối quan hệ trong tổ chức nhƣ mối quan hệ với lãnh đạo, với khách hàng.