CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP 1. Các khái niệm liên quan 1. Bảo hộ lao động Bảo hộ lao động là môn khoa học mang tính kỹ thuật và thực tiễn bao gồm nhiều biện pháp kỹ thuật, các văn bản pháp luật và tổ chức, quản lý, chính sách kinh tế - xã hội, khoa học - kỹ thuật nhằm cải thiện điều kiện lao động, đảm bảo An toàn vệ sinh lao động, loại trừ các yếu tố nguy hiểm, có hại phát sinh trong lao động sản xuất, để đảm bảo an toàn, bảo vệ sức khỏe và khả năng làm việc của con người trong quá trình lao động. Tác giả Lê Ánh, Bảo hộ lao động (2019).
ATVSLĐ Công tác ATVSLĐ là các biện pháp về tổ chức, kinh tế, xã hội và khoa học công nghệ để cải tiến điều kiện lao động nhằm bảo vệ sức khỏe và tính mạng con người trong lao động, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm bảo vệ môi trường lao động nói riêng và môi trường sinh thái nói chung góp phần cải thiện đời sống vật chất và tinh thần người lao động. Hoạt động công tác an toàn lao động gắn liền với lao động sản xuất và sức khỏe của con người lao động. Lê Thị Phương Thúy, (2022). An toàn, vệ sinh lao động trong Pháp luật lao động Việt Nam.
Điều kiện lao động Điều kiện lao động là tổng thể các yếu tố về kỹ thuật - công nghệ, tổ chức lao động, kinh tế, xã hội, tự nhiên thể hiện qua quá trình công nghệ, công cụ lao động, đối tượng lao động, môi trường lao động, năng lực của con người lao động và sự tác động qua lại của các yếu tố đó tạo nên những điều 8 kiện cần thiết cho hoạt động lao động sản xuất của con người. Lê Thanh Hà, 2009. Quản trị nhân lực. Tai nạn lao động TNLĐ là tai nạn xảy ra trong quá trình lao động, công tác do tác động của các yếu tố nguy hiểm, độc hại làm chết người hoặc làm tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể người lao động.
Khi người lao động bị nhiễm độc đột ngột do sự xâm nhập vào cơ thể một lượng lớn các chất độc, có thể gây chết người ngay tức khắc hoặc hủy hoại chức năng nào đó của cơ thể thì gọi là nhiễm độc cấp tính hay cũng được gọi là TNLĐ. Tai nạn lao động được phân thành 3 loại: Tai nạn lao động chết người, tai nạn lao động nặng và tai nạn lao động nhẹ. Bệnh nghề nghiệp Bệnh nghề nghiệp là một hiện tượng bệnh lý của người lao động phát sinh do tác động thường xuyên và kéo dài của điều kiện lao động xấu, có hại, mang tính chất đặc trưng cho một loại nghề nghiệp, công việc hoặc có liên quan đến nghề nghiệp, công việc đó trong quá trình lao động. Ví dụ như bệnh bụi phổi Silic, Anthracose xuất hiện ở ngành khai thác đá, khai thác mỏ… Hiện nay, có 34 bệnh nghề nghiệp nằm trong danh sách bệnh nghề nghiệp được hưởng bảo hiểm xã hội.
Các yếu tố nguy hiểm có hại Trong điều kiện lao động cụ thể bao giờ cũng xuất hiện những yếu tố ảnh hưởng xấu, có hại và nguy hiểm, có nguy cơ gây tai nạn lao động hoặc gây bệnh nghề nghiệp. Các yếu tố đó gọi là các yếu tố nguy hiểm có hại, các yếu tố này phát sinh trong sản xuất rất đa dạng và có nhiều loại có thể là các yếu tố sau: - Các yếu tố vật lý như: nhiệt độ, độ ẩm các bức xạ có hại, bụi, tiếng ồn, rung động, ánh sáng. 9 - Các yếu tố vi sinh vật như: các loại vi khuẩn, nấm mốc, các loại ký sinh trùng, các loại côn trùng, rắn, muỗi. - Các yếu tố bất lợi về tư thế lao động, không tiện nghi do không gian nhà xưởng, chật hẹp, các yếu tố không thuận lợi về tâm sinh lý.
Để giảm bớt và loại trừ các yếu tố nguy hiểm có hại đối với con người thì phải xác định rõ nguồn gốc, mức độ ảnh hưởng của các yếu tố từ đó cải thiện điều kiện làm việc cho người lao động. Vai trò của công tác an toàn vệ sinh lao động trong doanh nghiệp Công tác ATVSLĐ là một hoạt động rất quan trọng đối với mọi doanh nghiệp. Việc duy trì và đảm bảo an toàn cho nhân viên là mục tiêu chính của hoạt động này. Một số vai trò của công ATVSLĐ lao động gồm: - Đảm bảo sức khỏe cho nhân viên: Các chính sách và quy trình của công tác ATVSLĐ sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo sức khỏe cho nhân viên.
Những hoạt động như kiểm tra định kỳ sức khỏe, cung cấp thiết bị bảo vệ và giảm thiểu nguy cơ bị thương tổn là các ví dụ cho việc đảm bảo sức khỏe của nhân viên. - Giảm thiểu tai nạn lao động: Công tác ATVSLĐ cũng đóng vai trò quan trọng trong việc giảm thiểu nguy cơ xảy ra tai nạn lao động. Các chính sách và quy trình liên quan đến việc an toàn trong môi trường làm việc sẽ giúp doanh nghiệp xử lý nguy cơ và đối phó với các tai nạn lao động. - Đảm bảo tuân thủ pháp luật: Công tác ATVSLĐ các quy định pháp luật về an toàn lao động sẽ giúp doanh nghiệp tránh được các xử phạt và vi phạm pháp luật.
Điều này cũng sẽ đem lại lợi ích an toàn cho nhân viên và giúp tăng cường uy tín của doanh nghiệp trên thị trường. - Tạo ra môi trường làm việc an toàn: Công tác ATVSLĐ sẽ giúp mọi người cảm thấy an toàn và tự tin khi làm việc. Điều này sẽ giúp tạo ra một môi trường làm việc tích cực, khuyến khích sự sáng tạo và khám phá, từ đó 10 giúp giới trẻ tìm kiếm và phát triển bản thân hoàn thiện hơn. Với những lợi ích trên công tác ATVSLĐ là một hoạt động vô cùng quan trọng và cần thiết đối với mọi doanh nghiệp.
Tuy nhiên, để đạt được mục tiêu đó, các doanh nghiệp cần có những chính sách và quy trình rõ ràng, giúp bảo vệ cho sức khỏe của nhân viên và an toàn của môi trường làm việc. Cơ sở triển khai công tác an toàn vệ sinh lao động trong doanh nghiệp 1. Tổng quan về hệ thống văn bản quy phạm pháp luật Hệ thống các văn bản pháp luật về ATVSLĐ, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được rà soát, sửa đổi bổ sung, hoàn thiện với gần 20 Nghị định và hơn 70 Thông tư hướng dẫn của các bộ và hơn 128 tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về ATVSLĐ đã được ban hành. Phải kể đến một số văn bản điển hình là: - Hiến pháp nước CHXHCN Việt Nam năm 2013: Đề cao và khẳng định nguyên tắc nhà nước, tôn trọng, bảo vệ và bảo đảm quyền con người.
Tại Điều 35 của Hiến pháp có nêu: “Người làm công ăn lương được bảo đảm các điều kiện làm việc công bằng, an toàn; được hưởng lương, chế độ nghỉ ngơi”. - Bộ Luật Lao động nước CHXHCN Việt nam năm 2019 (Có hiệu lực từ ngày 01/01/2021) cũng tiếp tục khẳng định và quy định riêng trọn trong chương IX về ATVSLĐ. - Đặc biệt, năm 2015 Luật ATVSLĐ lần đầu tiên được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua tại kỳ họp thứ 9, Quốc hội khóa XIII. Luật ATVSLĐ gồm có 7 chương, với 93 Điều có nhiều nội dung, chế độ chính sách mới so với trước khi chưa có Luật.
Qua các năm hệ thống văn bản quy định ATVSLĐ được đổi mới liên tục để đảm bảo an toàn cho NLĐ trong quá trình làm việc tại Công ty. 11 Các văn bản pháp luật, chế độ chính sách, tiêu chuẩn, quy định về ATVSLĐ là sự thể hiện cụ thể đường lối, quan điểm chính sách của Đảng và Nhà nước về công tác về ATVSLĐ. Nó đòi hỏi mọi người phải nhận thức và tự giác thực hiện, vừa có tính bắt buộc phải nghiêm chỉnh chấp hành. Việc thực hiện tốt các văn bản này chính là cơ sở cho việc thực hiện tốt công tác ATVSLĐ tại các cơ sở sản xuất 1.
Hệ thống quản lý nhà nước Luật ATVSLĐ tại điều 82 nêu rõ nội dung quản lý nhà nước về ATVSLĐ: (1) “Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động; xây dựng, ban hành hoặc công bố tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn, vệ sinh lao động, quy chuẩn kỹ thuật địa phương về an toàn, vệ sinh lao động theo thẩm quyền được phân công quản lý”. (2) “Tuyên truyền, phổ biến và giáo dục pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động”. (3) “Theo dõi, thống kê, cung cấp thông tin về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; xây dựng chương trình, hồ sơ quốc gia an toàn, vệ sinh lao động”. (4) “Quản lý tổ chức và hoạt động của tổ chức dịch vụ trong lĩnh vực an toàn, vệ sinh lao động”.
(5) “Tổ chức và tiến hành nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ về an toàn, vệ sinh lao động”. (6) “Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động”. (7) “Bồi dưỡng, huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động”. Hệ thống quản lý công tác ATVSLĐ được thực hiện và củng cố ở các cấp chính quyền địa phương, các cơ quan, tổ chức, cơ sở sản xuất kinh doanh.
Đặc biệt Tuần lễ quốc gia về ATVSLĐ-PCCN (nay là tháng hành động ATVSLĐ-PCCN) được tổ chức thường niên, mỗi năm được phát động, tổ chức ở mỗi tỉnh thành khác nhau trên phạm vi cả nước và mỗi năm có chủ đề khác nhau. Tính đến năm 2022 là lần tổ chức thứ 24 kể từ năm đầu tiên tổ 12 chức vào ngày 24/9/1999 tại Hà Nội. Việc tổ chức tháng hành động ATVSLĐ-PCCN hàng năm đã đạt được hiệu quả khả quan và tích cực. Các doanh nhiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh có nhận thức và trách nhiệm hơn trong công tác quản lý, điều kiện và môi trường làm việc được cải thiện đáng kể.
Các doanh nghiệp đã tăng cường công tác tự kiểm tra, chấn chỉnh những thiếu sót, tồn tại trong công tác ATVSLĐ, PCCC. Bản thân người lao động có ý thức, thái độ hơn trong việc tuân thủ, chấp hành pháp luật về ATVSLĐ, PCCC. Vì vậy, tần suất xảy ra TNLĐ cũng có xu hướng giảm.1: Mô hình quản lý nhà nước về an toàn vệ sinh lao động (Nguồn: Viện Khoa học An toàn và Vệ sinh lao động 2021) 1. Nội dung công tác an toàn vệ sinh lao động trong doanh nghiệp 1.