CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG NHÂN LỰC TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Khái niệm liên quan đến tuyển dụng nhân lực 1.1 Khái niệm về tuyển mộ nhân lực Theo Lê Thanh Hà đề cập đến trong giáo trình Quản trị nhân lực I của Trường Đại học Lao Động- Xã Hội thì : Tuyển mộ là quá trình thu hút những người xin việc có trình độ từ lực lượng lao động bên ngoài và bên trong tổ chức để lựa chọn lao động cho các vị trí làm việc còn trống của tổ chức. Để lựa chọn người lao động phù hợp cho các chỗ làm việc trống, tổ chức cần phải tuyển mộ bởi các lý do như sau: Tuyển mộ giúp cho tổ chức khai thác được các nguồn tuyển mộ, qua đó tuyển dụng được người lao động đáp ứng với các yêu cầu do tổ chức đặt ra. Việc tuyển mộ hiệu quả giúp cho tổ chức tiết kiệm được các nguồn lực và nâng cao hiệu quả hoạt động, thực hiện các chức năng quản trị nhân lực khác với hiệu quả cao hơn. Tuyển mộ giúp những lao động giỏi chưa có việc làm biết được thông tin tuyển dụng của tổ chức, qua đó giúp cho tổ chức tuyển chọn được nhân viên giỏi.
Việc tuyển mộ hiệu quả giúp cho tổ chức tiết kiệm được các nguồn lực và nâng cao hiệu quả hoạt động.2 Khái niệm về tuyển chọn nhân lực Theo Lê Thanh Hà đề cập đến trong giáo trình quản trị nhân lực I của Trường Đại học Lao Động- Xã hội thì: Bản chất của tuyển chọn nhân lực chính là việc lựa chọn ứng viên cho các vị trí làm việc trống của tổ chức nhằm đáp ứng yêu cầu đặt ra của tổ chức đó cho các chức danh công việc cần tuyển dụng. 9 Tuyển chọn là khâu công việc kế tiếp của tuyển mộ. Sau khi tổ chức đã tuyển mộ được các ứng viên cho các chức danh công việc còn trống, quá trình tuyển chọn sẽ diễn ra. Trong quá trình này những cá nhân được giao phụ trách tuyển chọn sẽ đánh giá các ứng viên nộp đơn xin việc vào tổ chức từ nhiều khía cạnh khác nhau, cân nhắc xem xét xem ứng viên nào là thích hợp nhất với tổ chức.
Cơ sở của tuyển chọn là các tiêu chuẩn hoặc đòi hỏi đối với từng chức danh công việc cần tuyển. Tiêu chuẩn này như sau: - Bản mô tả công việc và bản yêu cầu công việc đối với người thực hiện công việc (đối với tổ chức đã xây dựng tài liệu). - Tiêu chuẩn chứa danh quản lý thừa hành phục vụ hoặc tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật công nhân (đối với các tổ chức đã xây dựng các bộ tiêu chuẩn này). - Các quy định yêu cầu chức danh công việc cần tuyển do cấp có thẩm quyền quy định (đối với các tổ chức chưa xây dựng các bộ tiêu chuẩn , bản mô tả công việc, bản yêu cầu đối với người thực hiện.
Giáo trình Quản trị nguồn nhân lực tại Trường Đại học Kinh tế quốc dân có viết: “ Tuyển chọn là quá trình đánh giá các ứng viên theo nhiều khía cạnh khác nhau dựa vào các yêu cầu của công việc , để tìm được những người phù hợp với các yêu cầu đặt ra trong số những người đã thu hút được trong quá trình tuyển mộ.” Tuyển chọn nhân lực là quá trình lựa chọn trong các ứng viên để lấy đủ và đúng người phù hợp nhất cho các vị trí công việc còn trống, nhằm đáp ứng yêu cầu thực hiện công việc cũng như mục tiêu sử dụng nguồn nhân lực của tổ chức. Ngoài ra, nhà tuyển dụng nên lập danh sách tuyển chính thức và danh sách dự khuyết nhằm mục đích nếu người trong danh sách chính thức có trở 10 ngại thì có thể bổ sung người từ danh sách dự khuyết, đánh giá chính xác khả năng nghề nghiệp để bố trí hợp lý đúng người đúng việc.3 Khái niệm về tuyển dụng nhân lực Tuyển dụng nhân lực là một quá trình thu hút và lựa chọn nhân lực nhằm thỏa mãn nhu cầu sử dụng nhân lực của doanh nghiệp và bổ sung lực lượng lao động cần thiết nhằm thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp. Tuyển dụng còn là một trong những hoạt động nằm trong nhóm chức năng thu hút nhân lực của hoạt động quản trị nhân lực. Nếu tiếp cận tuyển dụng nhân lực trên cơ sở các cấu thành của nó thì cũng có rất nhiều cách hiểu khác nhau như sau: Theo Lê Thanh Hà cho rằng tuyển dụng nhân lực bao gồm: Tuyển mộ và tuyển chọn nhân lực.
Đây là hai quá trình cốt lõi nhất của tuyển dụng nhân lực. Theo Bách khoa toàn thư Wikipedia, tuyển dụng là quy trình sàng lọc và tuyển chọn những người có đủ năng lực đáp ứng một công việc trong một tổ chức, công ty hoặc một chương trình tự nguyện hay nhóm cộng đồng. Tại các công ty cỡ nhỏ, các lãnh đạo trực tiếp hoặc phòng nhân sự thường tham gia trực tiếp vào quá trình tuyển dụng. Trong khi đó, các công ty cỡ lớn có thể thuê ngoài một phần hoặc toàn bộ quy trình tuyển dụng cho các đơn vị làm dịch vụ nhân sự.2 Vai trò của công tác tuyển dụng nhân lực 1.1 Đối với tổ chức Tuyển dụng giúp cho tổ chức thỏa mãn nhu cầu về lao động cả về số lượng và chất lượng, bổ sung nguồn lực phù hợp với yêu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Đảm bảo nhân lực cho sự phát triển của tổ chức. Tuyển dụng có hiệu quả sẽ giúp cho tổ chức có được một đội ngũ lao động phù hợp với yêu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. 11 Giúp nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.2 Đối với người lao động Tuyển dụng hiệu quả giúp những người lao động thực sự có năng lực được làm việc và làm những công việc phù hợp với khả năng, trình độ, sở trường và tính cách của mình. Điều này góp phần tạo được sự thỏa mãn trong công việc, từ đó tạo động lực làm việc cho người lao động.
Bên cạnh đó, khi doanh nghiệp có một quy trình tuyển dụng hợp lý, đặc biệt là công tác tiếp đón và hội nhập cho nhân viên mới tốt sẽ tạo tâm lý thoải mái cho người lao động Tuyển dụng hiệu quả sẽ tạo được sự hài lòng tin tưởng của người lao động và sự gắn kết trung thành của họ với tổ chức. Hạn chế tỷ lệ bỏ việc, thuyên chuyển công việc sang tổ chức khác. Hoạt động tuyển dụng hiệu quả sẽ tạo ra sự công bằng hơn cho người lao động, tạo được sự cạnh tranh trong đội ngũ các ứng viên, do đó tạo động lực phấn đấu cho họ. Đặc biệt đối với nguồn tuyển mộ bên trong doanh nghiệp, tuyển dụng nội bộ sẽ tạo không khí thi đua, cạnh tranh, người lao động sẽ tích cực làm việc, sáng tạo và tạo ra hiệu suất cao hơn tổ chức.3 Đối với xã hội Hoạt động tuyển dụng của các doanh nghiệp sẽ góp phần làm giảm tỷ lệ thất nghiệp trong toàn xã hội.
Giúp cho số lao động không có việc làm đang thất nghiệp và những học sinh, sinh viên tốt nghiệp các trường Đại Học, Cao Đẳng, Trung tâm đào tạo, dạy nghề.ra trưởng sẽ tìm được việc làm phù hợp. Như vậy, có thể thấy tuyển dụng nhân lực có vai trò quan trọng không chỉ với riêng tổ chức đó mà còn quan trọng với cá nhân người lao động và cả xã hội. Vì vậy, hãy đặc biệt quan tâm đến tuyển dụng nhân lực, đây là yếu tố tiền đề cho sự thành công của tổ chức và cả xã hội.3 Nội dung công tác tuyển dụng nhân lực 1.1 Xây dựng kế hoạch tuyển dụng nhân lực Trong tuyển dụng, thì việc xây dựng thành công một kế hoạch tuyển dụng có ý nghĩa vô cùng quan trọng giúp cho doanh nghiệp nhanh chóng tuyển dụng được nhu cầu nhân lực cho mình. Kế hoạch tuyển dụng đóng vai trò quan trọng như kế hoạch kinh doanh trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Trong kế hoạch tuyển dụng của doanh nghiệp sẽ thể hiện rõ có nội dung sau: 1.1 Xác định người thực hiện tuyển dụng Tuyển dụng là một trong những chức năng cơ bản của quản trị nguồn nhân lực. Bộ phận nhân sự chịu trách nhiệm hầu hết các hoạt động tuyển dụng của tổ chức. Các nhà quản lý chức năng thường chỉ cho bộ phận nhân sự biết một số yêu cầu cơ bản, chẳng hạn như các yêu cầu về trình độ chuyên môn, số năm kinh nghiệm cần thiết, và một số kỹ năng khác.2 Xác định nhu cầu tuyển dụng Xác định nhu cầu tuyển dụng nhằm xác định đúng nhu cầu nhân lực trước mắt và lâu dài cho doanh nghiệp. Nhà quản trị cần biết rõ ràng cần tuyển bao nhiêu nhân sự, ở vị trí nào và yêu cầu về trình độ chuyên môn của nhân sự đó ra sao.
Căn cứ vào nhu cầu sản xuất kinh doanh, định hướng phát triển của doanh nghiệp để có thể xác định nhu cầu tuyển dụng một cách chính xác nhất. + “Bản mô tả công việc” có vai trò rất quan trọng trong quá trình tuyển dụng. Bộ phận phụ trách Nhân sự phải sử dụng làm căn cứ để quảng cáo, thông báo tuyển dụng, để xác định các kỹ năng, kỹ xảo cần thiết mà người xin việc cần phải có nếu như họ muốn làm việc tại các vị trí cần tuyển dụng. Đặc biệt, Bản mô tả công việc cho ta thấy một bức tranh tổng thể về chức năng của công việc, và một danh sách những nhiệm vụ cần được thực hiện.
Bên 13 cạnh đó, Bản mô tả công việc là nền tảng cơ bản để xác định các yêu cầu đối với ứng viên. + Kiến thức và kỹ năng: Ứng viên cần có những kiến thức hiện những quy trình nhất định. Những kỹ năng cần thiết để làm được việc đó là gì? Chẳng hạn như khả năng làm việc với con số, kỹ năng bán hàng, kỹ năng giải quyết vấn đề. + Trình độ và kinh nghiệm: Có yêu cầu nào về trình độ học vấn và trình độ chuyên môn không? Ứng viên cần có những chuyên môn và kinh nghiệm gì.
+ Các yếu tố cá nhân: Những người có đặc điểm như thế nào thì phù hợp với công việc và môi trường làm việc của doanh nghiệp (sở thích, mục đích, tinh thần. Ngoài nền tảng là Bản mô tả công việc, Bản yêu cầu ứng viên còn phụ thuộc vào những yêu cầu chung của doanh nghiệp.3 Xác định nguồn tuyển dụng gồm: Nguồn bên trong: Nguồn tuyển dụng từ bên trong bao gồm những người làm việc bên trong công ty, tuyển mộ nguồn này tức là quá trình đề bạt họ vào vị trí cao hơn hoặc thuyên chuyển họ sang vị trí cần thiết khác.