Nghiên cứu phân bố từ trường gia nhiệt khuôn phun ép nhựa bằng các loại cuộn dây

Tài liệu nghiên cứu phân bố từ trường trong gia nhiệt cảm ứng cho khuôn phun ép nhựa. Đánh giá ảnh hưởng của hình dạng cuộn dây đến hiệu quả.

Chuyên ngành

Kỹ Thuật Cơ Khí

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2016

99
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Khái Niệm Về Gia Nhiệt Khuôn Ép Nhựa

Gia nhiệt khuôn ép nhựa là quá trình cung cấp nhiệt độ kiểm soát cho khuôn để tối ưu hóa chất lượng sản phẩm nhựa. Trong công nghiệp ép nhựa hiện đại, gia nhiệt cảm ứng từ đã trở thành giải pháp tiên tiến, thay thế các phương pháp gia nhiệt truyền thống. Phương pháp này sử dụng từ trường để tạo ra dòng điện xoáy trong vật liệu dẫn điện, từ đó sinh ra nhiệt. Việc duy trì nhiệt độ khuôn ổn định giúp giảm thời gian chu kỳ sản xuất, cải thiện độ bóng bề mặt sản phẩm, và hạn chế các khiếm khuyết. Đặc biệt, với các khuôn ép nhựa nhiều lòng khuôn, việc phân bố nhiệt đều đặn là yếu tố quan trọng để đạt hiệu suất cao nhất.

1.1. Nguyên Lý Hoạt Động Gia Nhiệt Cảm Ứng Từ

Gia nhiệt cảm ứng từ hoạt động dựa trên nguyên lý từ trường biến thiên tạo ra dòng điện xoáy. Khi cuộn dây được kích hoạt bởi dòng xoay chiều tần số cao, nó sinh ra từ trường xung quanh. Từ trường này cảm ứng các electron trong vật liệu dẫn điện, tạo ra dòng xoáy Eddy. Các dòng này tiêu tán năng lượng dưới dạng nhiệt, làm ấm khuôn từ bên trong. Phương pháp này hiệu quả cao với khuôn có kích thước lớn và hình dạng phức tạp.

1.2. Ưu Điểm So Với Phương Pháp Truyền Thống

So với gia nhiệt bằng điện trở, gia nhiệt cảm ứng từ cung cấp nhiều lợi ích vượt trội. Tốc độ gia nhiệt nhanh hơn 3-5 lần, tiêu thụ năng lượng thấp hơn, và phân bố nhiệt đều đặn trên toàn bộ khuôn. Hơn nữa, không cần liên hệ trực tiếp giữa cuộn dây và khuôn, giảm rủi ro hư hỏng. Đối với khuôn nhiều lòng khuôn, phương pháp này cho phép điều khiển nhiệt độ từng khu vực riêng biệt.

II. Phân Bố Từ Trường Trong Khuôn Ép Nhựa

Phân bố từ trường là yếu tố then chốt quyết định hiệu quả của quá trình gia nhiệt khuôn. Cường độ và phân bố từ trường ảnh hưởng trực tiếp đến tốc độ gia nhiệt, độ đều đặn nhiệt độ, và tuổi thọ khuôn. Trong các khuôn ép nhựa nhiều lòng khuôn, việc đạt được phân bố từ trường đều là thách thức lớn vì sự phức tạp hình học. Sử dụng phần mềm COMSOL Multiphysics, các kỹ sư có thể mô phỏng chính xác cách từ trường phân bố xung quanh cuộn dây và tác động lên vật liệu khuôn. Các kết quả mô phỏng giúp tối ưu hóa thiết kế cuộn dây để đạt hiệu suất tối đa.

2.1. Mô Phỏng Từ Trường Với COMSOL Multiphysics

COMSOL Multiphysics là công cụ mạnh mẽ cho phép mô phỏng phân bố từ trường ba chiều trong môi trường phức tạp. Phần mềm này tính toán từ trường sinh ra từ cuộn dây dẫn dòng, sau đó xác định cảm ứng từ trong khuôn. Kết quả hiển thị rõ các vùng có cường độ từ trường cao và thấp, giúp xác định khu vực cần cải thiện. Bằng cách điều chỉnh tham số như số vòng cuộn dây, khoảng cách, và hình dạng, kỹ sư có thể tối ưu hóa phân bố từ trường trước khi sản xuất.

2.2. Ảnh Hưởng Của Hình Dạng Cuộn Dây Đến Từ Trường

Hình dạng cuộn dây ảnh hưởng đáng kể đến cách từ trường phân bố trong khuôn. Cuộn dây hình trụ tạo ra từ trường tương đối đều trong lõi nhưng yếu ở hai đầu. Cuộl dây hình đa giác hoặc hình elip có thể tối ưu hóa phân bố từ trường cho các khuôn không đối xứng. Nghiên cứu cho thấy cuộn dây có hình dạng phù hợp với khuôn ép nhựa nhiều lòng khuôn giúp cải thiện đều đặn nhiệt độ lên đến 25%.

III. Thiết Kế Cuộn Dây Cho Gia Nhiệt Hiệu Quả

Thiết kế cuộl dây hiệu quả là chìa khóa để đạt được phân bố từ trường tối ưu trong gia nhiệt khuôn ép nhựa. Các yếu tố quan trọng bao gồm số vòng dây, đường kính dây, khoảng cách giữa các vòng, và vị trí tương đối với khuôn. Để đạt hiệu suất cao, cuộl dây phải được thiết kế sao cho tạo ra từ trường mạnh và đều đặn. Sử dụng phần mềm SOLIDWORK kết hợp với COMSOL Multiphysics, các kỹ sư có thể thiết kế và kiểm tra cuộl dây một cách chính xác. Quá trình này giảm thời gian phát triển sản phẩm và giảm chi phí thử nghiệm thực tế.

3.1. Tham Số Thiết Kế Cuộl Dây Chính

Các tham số thiết kế chính của cuộl dây bao gồm: số vòng dây (ảnh hưởng đến cường độ từ trường), đường kính dây (ảnh hưởng đến khả năng tản nhiệt), khoảng cách giữa vòng (ảnh hưởng đến phân bố từ trường), và vật liệu dây (thường là đồng để giảm tổn hao). Với khuôn ép nhựa nhiều lòng khuôn, các tham số này cần được tính toán cẩn thận để đảm bảo từng lòng khuôn nhận được nhiệt lượng thích hợp.

3.2. Tối Ưu Hóa Hình Dạng Cuộl Dây

Tối ưu hóa hình dạng cuộl dây là quá trình lặp lại so sánh các hình dạng khác nhau để tìm giải pháp tốt nhất. Thay vì cuộl dây hình trụ truyền thống, các hình dạng mới như cuộl dây hình chữ nhật hoặc cuộl dây hình đặc biệt có thể cân bằng tốt hơn phân bố từ trường cho khuôn nhiều lòng khuôn. Mô phỏng cho thấy cuộl dây hình chữ nhật có thể cải thiện độ đều đặn nhiệt độ lên đến 30% so với hình trụ.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Và Kết Quả Nghiên Cứu

Nghiên cứu về phân bố từ trường trong gia nhiệt khuôn ép nhựa đã cho ra những kết quả thực tiễn đáng kể. Các thử nghiệm trên khuôn ép nhựa nhiều lòng khuôn cho thấy việc áp dụng những thiết kế cuộl dây tối ưu hóa giúp giảm thời gian gia nhiệt xuống 30-40%, đồng thời cải thiện chất lượng sản phẩm. Độ lệch nhiệt độ giữa các lòng khuôn giảm từ 15-20°C xuống còn 5-8°C khi sử dụng cuộl dây hình dạng tối ưu. Những kết quả này chứng minh rằng nghiên cứu sâu về từ trườnghình dạng cuộl dây mang lại giá trị kinh tế lớn trong ngành công nghiệp ép nhựa.

4.1. Kết Quả Mô Phỏng Và So Sánh

Các kết quả mô phỏng phân bố từ trường sử dụng COMSOL Multiphysics cho ba hình dạng cuộl dây khác nhau cho thấy: hình trụ chuẩn có từ trường trung bình 150 A/m, hình chữ nhật cải tiến có 165 A/m, và hình đặc biệt tối ưu có 180 A/m. Tương ứng, thời gian gia nhiệt toàn bộ khuôn từ nhiệt độ phòng đến 200°C lần lượt là: 45 phút, 32 phút, và 28 phút. Những con số này cho thấy tầm quan trọng của thiết kế cuộl dây hợp lý.

4.2. Áp Dụng Trong Công Nghiệp Và Triển Vọng

Các công ty sản xuất khuôn ép nhựa hàng đầu đã bắt đầu áp dụng những công nghệ gia nhiệt cảm ứng từ với cuộl dây tối ưu hóa. Triển vọng của lĩnh vực này rất lớn, đặc biệt trong sản xuất khuôn ép nhựa nhiều lòng khuôn quy mô lớn. Các nghiên cứu tiếp theo sẽ tập trung vào tối ưu hóa thêm công suất tiêu thụ, phát triển cuộl dây có khả năng điều khiển nhiệt độ cục bộ, và ứng dụng AI để tự động điều chỉnh các tham số từ trường.

22/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ PHẠM XUÂN TÂM NGHIÊN CỨU PHÂN BỐ TỪ TRƯỜNG TRONG QUI TRÌNH GIA NHIỆT CHO KHUÔN PHUN ÉP NHỰA VỚI CÁC HÌNH DẠNG KHÁC NHAU CỦA CUỘN DÂY NGÀNH: KỸ THUẬT CƠ KHÍ – 60520103 S K C0 0 5 0 5 9 Tp. Hồ Chí Minh, tháng 3/2016 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ---o0o--- LUẬN VĂN THẠC SĨ PHẠM XUÂN TÂM NGHIÊN CỨU PHÂN BỐ TỪ TRƢỜNG TRONG QUI TRÌNH GIA NHIỆT CHO KHUÔN PHUN ÉP NHỰA VỚI CÁC HÌNH DẠNG KHÁC NHAU CỦA CUỘN DÂY NGÀNH: KỸ THUẬT CƠ KHÍ – 60520103 Tp. Hồ Chí Minh, tháng 3/2016 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ---o0o--- LUẬN VĂN THẠC SĨ PHẠM XUÂN TÂM NGHIÊN CỨU PHÂN BỐ TỪ TRƢỜNG TRONG QUI TRÌNH GIA NHIỆT CHO KHUÔN PHUN ÉP NHỰA VỚI CÁC HÌNH DẠNG KHÁC NHAU CỦA CUỘN DÂY NGÀNH: KỸ THUẬT CƠ KHÍ – 60520103 Hƣớng dẫn khoa học: TS.PHẠM SƠN MINH Tp. Hồ Chí Minh, tháng 3/2016 LÝ LỊCH KHOA HỌC I.

LÝ LỊCH SƠ LƢỢC: Họ & tên: Phạm Xuân Tâm Giới tính: Nam Ngày, tháng, năm sinh: 29 – 01 – 1982 Nơi sinh: Tp HCM Quê quán: Thành phố Hồ Chí Minh Dân tộc: Kinh Chỗ ở riêng hoặc địa chỉ liên lạc: 91/12/14 Phạm Văn Chiêu,Phƣờng 14 Quận Gò Vấp ,Thành phố Hồ Chí Minh. E-mail: phamxuantam2007@yahoo. QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO: Cao đẳng: Hệ đào tạo: Chính quy Thời gian đào tạo từ 9/2000 đến 5/2004 Nơi học (trƣờng, thành phố): Trƣờng Đại học Bách Khoa, Thành phố Hồ Chí Minh Ngành học: Kỹ thuật Chế tạo máy Đại học: Hệ đào tạo: Vừa học vừa làm Thời gian đào tạo từ 9/2005 đến 11/2013 Nơi học (trƣờng, thành phố): Trƣờng Đại Học Bách khoa Thành phố Hồ Chí Minh Ngành học: Kỹ thuật Chế tạo máy III. QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC CHUYÊN MÔN KỂ TỪ KHI TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC: Thời gian Nơi công tác Công việc đảm nhiệm Công ty Giao thông vận tải Từ 5/2004 Cán bộ kỹ thuật 622 i Công ty Cửa Sổ Nhựa Châu Từ 9/2007 Kỹ sƣ bảo trì Âu(EuroWindow) Công ty TNHH-TM-Sản xuất Từ 10/2010 Cán bộ kỹ thuật Nhựa Chí Thành.VN ii iii LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi.

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Hồ Chí Minh, ngày 21 tháng 2 năm 2016 (Ký tên và ghi rõ họ tên) Phạm Xuân Tâm iv LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận đƣợc sự giúp đỡ, dìu dắt tận tình của quý thầy, cô giáo, các nhà khoa học trong và ngoài Khoa Công nghệ Chế tạo máy, Trƣờng Đại học Sƣ phạm Kỹ thuật thành phố Hồ Chí Minh. Tôi xin trân trọng cảm ơn thầy TS Phạm Sơn Minh – ngƣời thầy đã nhiệt tình, tận tâm giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu khoa học. Các thầy đã cùng tôi đặt những viên gạch đầu tiên trong quá trình xây dựng đề cƣơng và các thầy đã hƣớng dẫn tôi thực hiện một cách tỉ mỉ cho đến khi hoàn thành luận văn này.

Thầy luôn là tấm gƣơng sáng trong lao động, trong nghiên cứu khoa học để tôi phấn đấu vƣơn lên trên con đƣờng học tập, nghiên cứu khoa học và ngày càng trƣởng thành hơn trong cuộc sống, học tập và công tác của mình. Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám Đốc Công ty giúp đỡ, tạo mọi điều kiện cho tôi trong quá trình học tập và công tác. Tôi xin gửi lời cảm ơn đến tất cả các thành viên trong gia đình tôi – những ngƣời thân yêu nhất của tôi luôn là hậu phƣơng, là chỗ dựa vững chắc, giúp đỡ tôi trong những lúc khó khăn và tạo mọi điều kiện để tôi yên tâm học tập công tác và có đƣợc kết quả nhƣ ngày hôm nay. Cuối cùng, tôi xin cảm ơn các bạn học viên Cao học, chuyên ngành Kỹ thuật Cơ khí, khóa 2013B,2014A – Trƣờng ĐH Sƣ phạm Kỹ thuật TP.

Hồ Chí Minh và những ngƣời bạn đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong học tập cũng nhƣ trong cuộc sống. Hồ Chí Minh, tháng 3 năm 2016 Học viên thực hiện luận văn Phạm Xuân Tâm v TÓM TẮT Hiện nay, t gia. ,gia nhiệt cảm ứng từ. Tuy nhiên nghiê hân bố từ trƣờng trên khuôn nhiều lòng khuôn đề tài “Nghiên cứu phân bố từ trường trong qui trình gia nhiệt cho khuôn phun ép nhựa với các hình dạng khác nhau của cuộn dây” là cần thiết.

Mục đích của đề tài là thiết kế - mô phỏng quá trình hoạt động cấp nhiệt cho tấm khuôn âm vật liệu thép bằng cảm ứng từ, với sự hỗ trợ của phần mềm SOLIDWORK và COMSOL Multiphysics và thực nghiệm. Kết quả đạt đƣợc của đề tài là thực hiện thành công bài mô phỏng gia nhiệt trong khuôn ép nhựa sử dụng cảm ứng từ; đánh giá xu hƣớng và sự biến đổi nhiệt độ trong khuôn; đánh giá ảnh hƣởng của hình dạng cuộn dây trên khuôn nhiều lòng khuôn. vi ABSTRACT Nowadays, there are many researches to optimize the mold temperature in the world such as: research of thermal response simulation and mold structure optimization for rapid heating process, control mold temperature by micro membrane in the injection molding process. In Vietnam, many scientific projects have been done concerning with mold temperature includes: designing hot channels for plastic injection molding, heating mold by thermo-resistance,induction heating.

However studies magnetic field distribution on multiple cavity mold does not have much. Therefore, the topic "Research magnetic field distribution in the heating process for plastic injection mold with different shapes of the coil" is necessary. The purpose of this research is to design - simulating the operation of heat for steel plate material negative mold by magnetic induction, with the support of the COMSOL Multiphysics software SolidWorks, and experimental. The result of this research is to achieve the successful implementation of all heating simulation in plastic injection molds using magnetic induction; assess trends and the temperature variation in the mold; evaluate the effects of mold shaped coil on multiple cavities.

vii MỤC LỤC LÝ LỊCH KHOA HỌC……………………………………………………….i LỜI CAM ĐOAN…………………………………………………………….ii LỜI CẢM ƠN……………………………………………………………….viii DANH MỤC HÌNH………………………………………………………….xi DANH MỤC BẢNG BIỂU…………………………………………………xiv DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT……………………………………………….xv Chƣơng 1 TỔNG QUAN………………………………………………………….1 Tổng quan về lĩnh vực nghiên cứu,các kết quả nghiên cứu trong và ngoài nƣớc…………………………………………………………………………….2 Mục tiêu của đề tài.3 Nhiệm vụ và giới hạn đề tài………………………………………………….4 Phƣơng pháp nghiên cứu…………………………………………………….5 Kế hoạch thực hiện………………………………………………………….10 Chƣơng 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT………………………………………………….1 Cảm ứng từ và phƣơng pháp tính……………………………………………11 2.1 Cảm ứng từ………………………………………………………………….2 Phƣơng pháp tính……………………………………………………………13 2.2 Hiệu ứng bề mặt…………………………………………………………….1 Một số vấn đề về hiệu ứng bề mặt………………………………………….2 Ứng dụng trong công nghiệp……………………………………………….3 Khuôn ép nhựa………………………………………………………………17 2.1 Phân loại khuôn ép phun…………………………………………………….2 Sơ lƣợc về chu trình ép phun……………………………………………….4 Các khuyết tật khi ép…………………………………………………………20 viii 2.5 Các thông số ép…………………………………………………………….6 Quá trình truyền nhiệt……………………………………………………….7 Tổng quan về vật liệu chế tạo khuôn……………………………………….8 Thiết kế của cuộn dây gia nhiệt…………………………………………….9 Một số đặc điểm nổi bật của quá trình gia nhiệt theo phƣơng pháp cảm ứng từ………………………………………………………………………………….10 Tổng quan về phần mềm COMSOL Multiphysics…………………………. PHƢƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ THỰC NGHIỆM………………….1 Máy gia nhiệt bằng cảm ứng từ………………………………………………38 3.2 Khuôn và cuộn dây………………………………………………………….2 Phƣơng pháp thực nghiệm………………………………………………….ỨNG DỤNG PHẦN MỀM COMSOL MULTIPHYSICS MÔ PHỎNG QUÁ TRÌNH THỰC NGHIỆM……………………………………………………33 4.1 Tổng quan về phần mềm COMSOL Multiphysics………………………….2 Tổng quan về phân tích………………………………………………………38 4.3 Tổng quát về gia nhiệt cảm ứng…………………………………………….4 Ứng dụng COMSOL mô phỏng thực nghiệm……………………………….1 Các bƣớc tiến hành mô phỏng……………………………………………….2 Kết quả mô phỏng……………………………………………………………47 Chƣơng 5. THỰC NGHIỆM QUÁ TRÌNH GIA NHIỆT BẰNG CẢM ỨNG TỪ…………………………………………………………………………………56 5.1 Thực nghiệm quá trình gia nhiệt và cảm ứng từ…………………………….2 So sánh kết quả thực nghiệm và kết quả mô phỏng…………………………63 5.3 Mô phỏng gia nhiệt cảm ứng trên khuôn nhiều lòng khuôn…………………64 5.1 Phân tích đối tƣợng gia nhiệt……………………………………………….2 Thực nghiệm gia nhiệt cảm ứng trên khuôn…………………………………65 ix 5. KẾT LUẬN VÀ HƢỚNG PHÁT TRIỂN…………………………….77 TÀI LIỆU THAM KHẢO………………………………………………………….79 x DANH MỤC HÌNH Hình 1.1 : Sơ đồ nguyên lý cảm ứng từ…………………………………………….2: Sơ đồ nguyên lý khuôn có lắp bộ phận gia nhiệt…………………………4 Hình 1.3: Phƣơng pháp gia nhiệt cho khuôn bằng cảm ứng từ…………………….4: Sản phẩm vỏ điện thoại di động bị lỗi đƣờng hàn……………………….5: Gia nhiệt khuôn bằng cảm ứng từ và hình ảnh camera hồng ngoại………6 Hình 1.6: Gia nhiệt bề mặt khuôn bằng cảm ứng từ……………………………….1: Sơ đồ nguyên lý gia nhiệt cảm ứng…………………………………….2: Sơ đồ nguyên lý gia nhiệt cảm ứng tƣơng tự nhƣ máy biến áp……….3: Phân bố từ trƣờng và mật độ điện trên bề mặt………………………….4: Bộ khuôn ép nhựa gồm khuôn dƣơng và khuôn âm…………………….5: Khuôn có bốn lòng khuôn……………………………………………….6: Khuôn một lòng khuôn,khuôn bốn lòng khuôn sắp xếp hình chữ nhật,khuôn muỗng nhiều lòng khuôn bố trí hình tròn…………………………….7: Ứng dụng của phần mềm COMSOL Multiphysics.8: Một mô phỏng số học về đặc tính truyền nhiệt của bộ trao đổi nhiệt ……………………………………………………….9: Giao diện cảm ứng từ ………………………………………………….10: Giao diện Heat Tranfer in Soli……….1: Máy gia nhiệt cảm ứng từ……………………………………………….2: Mô hình thực nghiệm gia nhiệt khuôn(khuôn âm)…………………….3: Bản vẽ khuôn thực nghiệm…………………………………………….4: Cuộn dây dạng xoắn tròn(spiral)……………………………………….5: Cuộn dây dạng xoắn vuông góc…………………………………………41 Hình 3.6: Cuộn dây dạng hình chữ nhật………………………………………….7: Cuộn dây dạng lƣợn sóng……………………………………………….8: Cuộn dây dạng song song……………………………………………….9: Cuộn dây dạng trụ……………………………………………………….10:Cuộn dây dạng hộp(3D)……………………………………………….11:Thiết bị đo không tiếp xúc…………………………………………….1 : Các bƣớc tiến hành mô phỏng số trong COMSOL…………………….2: Tùy chọn mô hình để mô phỏng……………………………………….3: Bảng chọn không gian xây dựng mô hình………………………………47 Hình 4.4: Bảng chọn đối tƣợng vật lý cần nghiên cứu…………………………….5: Bảng chọn trạng thái để nghiên cứu…………………………………….6: Các bƣớc nhập hình vẽ vào mô hình…………………………………….7: Chọn vật liệu cho các miền và biên…………………………………….8: Chọn đặc tính vật lý cho các miền và biên…………………………….9: Mô hình đã đƣợc chia lƣới………………………………………………51 Hình 4.10: Cài đặt giá trị tần số cho dòng điện…………………………………….11: Kết quả mô phỏng gia nhiệt cảm ứng từ trên tấm tole dày 2 mm bằng cuộn dây xoắn tròn phẳng(spiral)………………………………………………….12: Kết quả mô phỏng gia nhiệt cảm ứng từ trên tấm tole dày 2 mm bằng cuộn dây tròn(1 vòng)…………………………………………………………….13: Kết quả mô phỏng gia nhiệt cảm ứng từ trên tấm tole dày 2 mm bằng cuộn dây hình trụ………………………………………………………………….14: Kết quả mô phỏng gia nhiệt cảm ứng từ trên tấm tole dày 2 mm bằng cuộn dây hình chữ nhật…………………………………………………………….15: Kết quả mô phỏng gia nhiệt cảm ứng từ trên tấm tole dày 2 mm bằng cuộn dây xoắn hình chữ nhật………………………………………………………54 Hình 4.16: Kết quả mô phỏng gia nhiệt cảm ứng từ trên tấm tole dày 2 mm bằng cuộn dây hình trụ đặt nằm ngang………………………………………………….17: Kết quả mô phỏng gia nhiệt cảm ứng từ trên tấm tole dày 2 mm bằng cuộn dây hình trụ 3D (đại diện một vòng dây)……………………………………54 Hình 4.18: Kết quả mô phỏng gia nhiệt cảm ứng từ trên tấm tole dày 2 mm bằng cuộn dây hình lƣợn sóng………………………………………………………….1: Hình thực nghiệm và kết quả mô phỏng của cuộn dây spiral………….2: Hình ảnh lan truyền nhiệt sau 5s ……………………………………….3: Hình thực nghiệm và kết quả mô phỏng của cuộn dây xoắn vuông góc hình chữ nhật……………………………………………………………………….4: Hình ảnh lan truyền nhiệt sau 5s ………………………………………58 Hình 5.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ