Luận văn FDI của Nhật Bản vào Việt Nam - Bối cảnh hội nhập WTO

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu FDI Nhật Bản vào Việt Nam sau khi gia nhập WTO. Phân tích thực trạng, chính sách thu hút đầu tư và kinh nghiệm quốc tế.

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ kinh tế đối ngoại

2012

75
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Cách FDI Nhật Bản vào Việt Nam biến đổi sau khi gia nhập WTO

Sau khi Việt Nam chính thức gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) vào năm 2007, dòng FDI Nhật Bản vào Việt Nam đã có những bước chuyển mạnh mẽ cả về quy mô lẫn chất lượng. Theo luận văn thạc sĩ của Nguyễn Huy Hoàng (2012), FDI từ Nhật Bản không chỉ tăng trưởng ổn định mà còn đóng vai trò then chốt trong việc tái cơ cấu ngành công nghiệp và nâng cao năng lực sản xuất trong nước. Trước WTO, Nhật Bản đã là một trong những đối tác kinh tế chiến lược của Việt Nam, nhưng chỉ sau hội nhập sâu rộng, các tập đoàn lớn như Honda, Sumitomo, hay Sojitz mới thực sự mở rộng đầu tư bài bản. WTO tạo ra môi trường pháp lý minh bạch, giảm rào cản thương mại và cam kết mở cửa thị trường – điều kiện lý tưởng để nhà đầu tư Nhật Bản tin tưởng rót vốn dài hạn. Đặc biệt, hiệp định đối tác kinh tế Việt Nam – Nhật Bản (VJEPA) được ký kết năm 2008 đã bổ sung động lực mới cho dòng vốn này. Dữ liệu từ Bộ Kế hoạch và Đầu tư cho thấy, từ 2007–2011, FDI Nhật Bản vào Việt Nam tăng trung bình 25%/năm, tập trung chủ yếu vào công nghiệp chế tạo, hạ tầng và dịch vụ logistics. Sự thay đổi này phản ánh rõ ràng xu hướng toàn cầu hóaliên kết kinh tế quốc tế, trong đó Việt Nam không chỉ là điểm đến chi phí thấp mà còn là mắt xích quan trọng trong chuỗi cung ứng toàn cầu của Nhật Bản.

1.1. Tác động của WTO đến môi trường đầu tư Việt Nam

Việc gia nhập WTO buộc Việt Nam cải cách thể chế, minh bạch hóa chính sách và tuân thủ các cam kết quốc tế. Điều này giúp môi trường đầu tư trở nên hấp dẫn hơn đối với nhà đầu tư nước ngoài, đặc biệt là các doanh nghiệp Nhật Bản vốn coi trọng tính ổn định và minh bạch. WTO cũng thúc đẩy tự do hóa thương mại, giảm thuế quan và loại bỏ hạn ngạch – yếu tố then chốt giúp hàng hóa sản xuất tại Việt Nam dễ dàng tiếp cận thị trường toàn cầu.

1.2. Vai trò then chốt của FDI Nhật Bản sau WTO

FDI Nhật Bản không chỉ mang lại vốn mà còn chuyển giao công nghệ, kỹ năng quản trị và tiêu chuẩn sản xuất tiên tiến. Các dự án đầu tư của Nhật Bản thường đi kèm công nghiệp hỗ trợ (CNHT), tạo hiệu ứng lan tỏa cho doanh nghiệp nội địa. Theo số liệu năm 2011, Nhật Bản đứng thứ 3 trong tổng vốn FDI vào Việt Nam, với hơn 1.200 dự án còn hiệu lực, chủ yếu trong lĩnh vực công nghiệp chế tạohạ tầng giao thông.

II. Thách thức chính cản trở FDI Nhật Bản vào Việt Nam thời hậu WTO

Mặc dù FDI Nhật Bản vào Việt Nam tăng trưởng ấn tượng sau WTO, nhiều thách thức nội tại vẫn tồn tại và hạn chế tiềm năng thu hút đầu tư. Một trong những rào cản lớn nhất là hạ tầng kỹ thuật chưa đồng bộ, đặc biệt ở các khu công nghiệp ngoài Hà Nội và TP.HCM. Các doanh nghiệp Nhật Bản thường phàn nàn về tình trạng thiếu điện, giao thông ùn tắc và logistics kém hiệu quả. Bên cạnh đó, nguồn nhân lực chất lượng cao – đặc biệt là kỹ sư, công nhân lành nghề – vẫn chưa đáp ứng yêu cầu của các tập đoàn Nhật. Theo khảo sát của JETRO (2011), hơn 60% doanh nghiệp Nhật tại Việt Nam gặp khó khăn trong tuyển dụng lao động có kỹ năng chuyên môn và ngoại ngữ. Ngoài ra, thể chế pháp lý dù đã cải thiện sau WTO nhưng vẫn còn chồng chéo, thiếu ổn định và chậm cập nhật. Việc thực thi luật, thủ tục hành chính và minh bạch thông tin vẫn là điểm yếu. Một thách thức khác đến từ cạnh tranh khu vực: Trung Quốc, Thái Lan và gần đây là Ấn Độ đã triển khai nhiều chính sách ưu đãi vượt trội để thu hút FDI Nhật Bản, khiến Việt Nam phải nỗ lực hơn để giữ chân nhà đầu tư. Những hạn chế này cho thấy, hội nhập WTO là điều kiện cần, nhưng chưa đủ để tối ưu hóa dòng vốn FDI từ Nhật Bản.

2.1. Hạ tầng kỹ thuật và logistics chưa đáp ứng nhu cầu

Các khu công nghiệp tại Việt Nam thường thiếu hệ thống xử lý nước thải, điện dự phòng và kết nối giao thông yếu. Điều này làm tăng chi phí vận hành cho doanh nghiệp Nhật, vốn rất nhạy cảm với hiệu quả chuỗi cung ứng. Logistics tại Việt Nam có chi phí cao hơn trung bình ASEAN khoảng 15–20%, ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận và quyết định đầu tư.

2.2. Thiếu hụt nguồn nhân lực chất lượng cao

Doanh nghiệp Nhật đánh giá cao lao động Việt Nam về tính kỷ luật và tinh thần học hỏi, nhưng vẫn thiếu kỹ năng thực hành, ngoại ngữ (đặc biệt tiếng Nhật) và tư duy công nghiệp. Đào tạo nghề và liên kết giữa trường đại học – doanh nghiệp chưa hiệu quả, dẫn đến khoảng cách lớn giữa cung và cầu lao động kỹ thuật.

III. Phương pháp Việt Nam học từ Trung Quốc để thu hút FDI Nhật Bản

Trung Quốc từng là điểm đến ưa thích của FDI Nhật Bản trong thập niên 1990–2000 nhờ chiến lược thu hút đầu tư bài bản. Việt Nam có thể học hỏi nhiều bài học kinh nghiệm từ nước này để tối ưu hóa dòng vốn FDI Nhật Bản trong bối cảnh WTO. Một trong những yếu tố then chốt là chính sách ưu đãi có chọn lọc: Trung Quốc tập trung vào các ngành công nghệ cao, chế tạo và công nghiệp hỗ trợ, đồng thời áp dụng thuế suất ưu đãi kéo dài cho nhà đầu tư cam kết dài hạn. Ngoài ra, Trung Quốc đầu tư mạnh vào khu chế xuất và đặc khu kinh tế, nơi có hạ tầng hiện đại, thủ tục thông quan nhanh và dịch vụ hỗ trợ chuyên biệt. Việt Nam có thể áp dụng mô hình này tại các tỉnh như Bắc Ninh, Hải Phòng hoặc Bình Dương. Một bài học quan trọng khác là xúc tiến đầu tư chủ động: Trung Quốc tổ chức thường xuyên các hội thảo, roadshow tại Nhật Bản, mời gọi trực tiếp các tập đoàn lớn. Việt Nam cần tăng cường hiện diện tại các sự kiện như JETRO Expo hoặc Tokyo Investment Forum. Cuối cùng, Trung Quốc chú trọng phát triển công nghiệp phụ trợ – yếu tố then chốt giúp các tập đoàn Nhật giảm chi phí và tăng hiệu quả chuỗi cung ứng. Việt Nam cần xây dựng chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nội địa tham gia vào mạng lưới sản xuất toàn cầu của Nhật.

3.1. Chính sách ưu đãi có trọng tâm theo ngành

Thay vì ưu đãi dàn trải, Việt Nam nên tập trung vào các lĩnh vực công nghiệp chế tạo, công nghệ caonăng lượng tái tạo – những ngành Nhật Bản đang tìm kiếm điểm đến thay thế Trung Quốc. Áp dụng thuế thu nhập doanh nghiệp 10% trong 15 năm cho dự án đầu tư trên 100 triệu USD là một giải pháp khả thi.

3.2. Phát triển khu công nghiệp chuyên sâu cho nhà đầu tư Nhật

Mô hình khu công nghiệp Nhật Bản – như VSIP (Vietnam-Singapore Industrial Park) nhưng dành riêng cho doanh nghiệp Nhật – có thể tạo môi trường đầu tư lý tưởng. Các khu này cần có hạ tầng đồng bộ, dịch vụ một cửa và hỗ trợ đào tạo nhân lực theo tiêu chuẩn Nhật.

IV. Giải pháp tăng cường FDI Nhật Bản vào Việt Nam thời kỳ hậu WTO

Để khai thác tối đa tiềm năng FDI Nhật Bản vào Việt Nam trong bối cảnh WTO, cần triển khai đồng bộ các giải pháp chiến lược trên ba trụ cột: thể chế, hạ tầng và con người. Về thể chế, Việt Nam cần hoàn thiện khung pháp lý liên quan đến đầu tư, đặc biệt là Luật Đầu tư sửa đổi, đảm bảo tính minh bạch, ổn định và phù hợp với chuẩn mực quốc tế. Cần đơn giản hóa thủ tục hành chính, áp dụng cơ chế “một cửa liên thông” và số hóa toàn bộ quy trình cấp phép. Về hạ tầng, Nhà nước nên ưu tiên đầu tư vào giao thông, cảng biển, điện và khu công nghiệp xanh – những yếu tố then chốt mà doanh nghiệp Nhật quan tâm. Hợp tác công – tư (PPP) có thể huy động nguồn lực tư nhân cho các dự án hạ tầng lớn. Về nguồn nhân lực, cần đẩy mạnh chương trình đào tạo song ngữ (Việt – Nhật), mở rộng mô hình “trường học gắn với doanh nghiệp”, và khuyến khích các trường nghề hợp tác với JICA hoặc các tập đoàn Nhật. Ngoài ra, xúc tiến đầu tư cần được chuyên nghiệp hóa: thành lập văn phòng đại diện tại Tokyo, Osaka; tổ chức thường xuyên các diễn đàn kinh tế Việt – Nhật; và xây dựng cơ sở dữ liệu minh bạch về cơ hội đầu tư. Những giải pháp này, nếu được thực hiện nhất quán, sẽ giúp Việt Nam không chỉ thu hút FDI Nhật Bản mà còn giữ chân và mở rộng đầu tư dài hạn.

4.1. Cải cách thể chế và minh bạch hóa chính sách

Cần rà soát và bãi bỏ các quy định mâu thuẫn, chồng chéo trong hệ thống pháp luật đầu tư. Đồng thời, công khai toàn bộ thông tin về quy hoạch, ưu đãi và thủ tục trên cổng thông tin quốc gia – điều mà nhà đầu tư Nhật Bản đặc biệt coi trọng.

4.2. Phát triển công nghiệp hỗ trợ để giữ chân FDI Nhật

Công nghiệp hỗ trợ (CNHT) là chìa khóa để nâng tỷ lệ nội địa hóa và tăng giá trị gia tăng. Việt Nam cần có chính sách tín dụng ưu đãi, hỗ trợ kỹ thuật và kết nối doanh nghiệp nội địa với mạng lưới cung ứng của Nhật – như mô hình đã thành công tại Thái Lan.

V. Triển vọng FDI Nhật Bản vào Việt Nam đến năm 2030

Triển vọng FDI Nhật Bản vào Việt Nam trong thập kỷ tới được đánh giá rất tích cực nhờ nhiều yếu tố đồng thuận. Về bối cảnh quốc tế, xu hướng “Trung Quốc+1” – đa dạng hóa chuỗi cung ứng ra khỏi Trung Quốc – đang đẩy mạnh dòng vốn Nhật Bản sang Đông Nam Á, và Việt Nam là lựa chọn hàng đầu nhờ ổn định chính trị, chi phí lao động cạnh tranh và vị trí địa lý chiến lược. Về bối cảnh trong nước, các hiệp định thương mại thế hệ mới như CPTPP, EVFTA và RCEP tiếp tục mở rộng cơ hội xuất khẩu, tạo động lực cho nhà đầu tư Nhật Bản mở rộng sản xuất tại Việt Nam. Đặc biệt, Nhật Bản đang coi Việt Nam là “đối tác kinh tế trọng điểm” trong chiến lược Ấn Độ Dương – Thái Bình Dương. Tuy nhiên, để tận dụng cơ hội, Việt Nam phải nhanh chóng khắc phục các điểm yếu về hạ tầng, nhân lựcthể chế. Nếu làm được, FDI Nhật Bản có thể đạt mức 8–10 tỷ USD/năm vào năm 2030, tập trung vào các lĩnh vực như xe điện, bán dẫn, năng lượng sạchchuyển đổi số. Đây không chỉ là dòng vốn mà còn là cầu nối để Việt Nam tham gia sâu hơn vào chuỗi giá trị toàn cầu do Nhật Bản dẫn dắt.

5.1. Cơ hội từ chiến lược Trung Quốc 1 của doanh nghiệp Nhật

Nhiều tập đoàn Nhật như Panasonic, Sharp, và Denso đang chuyển một phần sản xuất sang Việt Nam để giảm rủi ro địa chính trị và chi phí. Đây là cơ hội vàng để Việt Nam thu hút FDI công nghệ cao nếu chuẩn bị sẵn sàng về hạ tầng và nhân lực.

5.2. Vai trò của các hiệp định thương mại thế hệ mới

Các hiệp định như CPTPPRCEP giúp hàng hóa sản xuất tại Việt Nam tiếp cận thị trường Nhật Bản với thuế suất 0%. Điều này khuyến khích FDI Nhật Bản đầu tư vào Việt Nam như “cơ sở sản xuất xuất khẩu”, thay vì chỉ phục vụ thị trường nội địa.

14/03/2026
Luận văn thạc sĩ fdi của nhật bản vào việt nam trong bối cảnh hội nhập wto

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẠI HỌC QUOC GIA ILA NOI TRUONG DAI TIOC KINIITE NGUYEN HUY HOANG FDI CỦA NHẬT BẢN VÀO VIỆT NAM TRONG BÓI CẢNH HỘI NHẬP WTO Chuyên ngành: Kinh tế Thế giói và Quan hệ kinh tế quấc tế Mã số: 60 31 07 LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ ĐÓI NGOẠI NGƯỜI HƯỚNG DẪN KIIOA HỌC: TS. NGUYÊN THỊ KIM ANH THẢ NỘI — 2012 MỤC LỤC DANI MỤC CÁC KÝ LHỆU VÀ CHỮ VHÉT TẮT,. "¬ ceed DANH MỤC CÁC HÃNG. nen "¬ ca dị DANI MỤC CÁC BIỂU ĐỒ.

000cc ecccrcee "¬ aire DANH MUC CAC HOP LỠI MÔ ĐẤU. cọ HH ng Han re "—. " Chương] MOT 86 VAN DE LY LUAN VA THUC TIEN VE THU HUT FDI CỦA NHẬT BẢN VÀO VIỆT NAM. KHÁI NIỆM VẢ CÁC HÌNH THUC CUA FDI.

Các bình thúc của FDI 8 1. Tác động của FDT tới nước nhận đầu tu 9 1. SỰ CAN THIRT PHAT THU HUT FDI CUA NHẬT BẢN VÀO VIET NAM. "ˆ HH HH HH re HH Hi 1.

Đặc diễm EDI của Nhật Bản. HH Hi wll 1. Các nhụ câu cho phát triển kink tế Việt Nam. CÁC NHÂN TỔ ẢNH HƯỚNG ĐẾN FDI CỦA NHẬT BẢN VÀO VIỆT NAM 18 1.

Quan hệ chính trị - kinh tế Việt Nam - Nhật Bản. Các nhân tổ từ phía Nhật Bản. Các nhân tế từ phía Việt Nam. KINH NGIHỆM CỦA TRUNG QUỐC TRONG VIỆC THỤ HÚT FDI CỦA.

NHẬT BẢN VÀ BÀI HỌC CHO VIET NAM 24 1. Tình hình thu hút FDI của Nhật Bản vào Trung Quốc trong thời gian qua 3 1. Mệt số biên pháp, chính sách mà Trung Quốc ap dụng để thu hút FDI ˆĐá x. Bai hoe rut ra cho Việt Nam.

THUC TRANG HOAT PONG THU HUT FDT CUA NHAT BAN TAT VIỆT NAM 30 2. KHÁI QUÁT TINH HINH FDI VAO VIET NAM. Về vẫn đăng ky va vén thực hiện. Về ngành, lĩnh vực đâu tư 32 2.

Về hình thức đầu tư 34 2. Về địa bản đâu tư.2, TIC TRANG HOAT DONG THU IUT FDI CUA NIIAT BAN VÀO VIỆT NAM THỜI GIAN QUA. Vai trò của EDI Nhật Bản đôi với Việt Nam. Các biên pháp, chính sách mà Việt Nam đã áp đụng để thu hút FDI cña Nhật Bản,.

Vi tri của FDI Nhật Bản trong tổng FDI vào Việt Nam. Về vốn đăng ký và vén thuc hidn. Về ngành, lũnh vực dẫu lự,. Về hình thức đầu tư 54 3.

Về địa bàn dau tu 58 3. Giới thiệu trường hợp điễu hình: Đầu Iư của một số TNƠs của Nhật Hắn vào Việt Naun (Honda, Sojit2). MOT SO DAKH GLA CHUNG VE HOAT DONG THU HUT FDI CUA NHẬT BẢN VÀO VIỆT NAM. "¬ 63 LỜI MỬ DẦU 1.

Tính cấp thiết của đề tài 'Trong bỗi cảnh toán câu hóa hiện nay, kinh tế Việt Nam đã và dang cỏ những, tước chuyển biến tích cục, từng bước tham hội nhập và toàn diện vào nên kinh tế thê giới, đặc biệt sau sự kiện gia nhận WTO. Hiện tại, Việt Nam đã và đang có mối quan hệ kinh tế, thương mại, đầu tư với nhiều mước và vúng lãnh thể trên thế giới, trong số các đối tác này, Nhật Bản nỗi lên là một quốc gia có vị trí quan trọng trong chiên lược phát triển kinh tế của Việt Nam Quan hệ kinh lế, thương mại, đầu tư giữa Việt Nam và Nhật Ban đã và đang dược tăng cường, điều này được hiện thực hỏa và tạo tiền để bởi một số sự kiên chủ yêu sau đây: -_ LIiệp định ưu đãi và bảo hộ đầu tư Việt-Nhật - Lliép dinh đếi tác kính tế Việt Nam - Nhật Hán, đây là hiệp định tự do hóa thương mại song phương đầu tiên của Việt Nam va 1a hiép định đối tác kinh tế thử mười của Nhật Bãn. - Sang kién chung Viét Nam - Nhat Ban lần 4 được ký kết, đã và đang tiếp tục được thực hiện. Cửng với sự phát triển của thương mại quéc té, liên kết kinh tê quốc tế, không một quốc gia ảo đù lớn hay nhỏ, từ những cường quốc kinh lế lớn mạnh nhật như Mỹ, Nhật Bản, EU dén các nước kêm phát triển hơn lại không cần nguồn vén dau tư nước ngoài và coi đỏ là nguồn lực quan trọng, là chia khỏa cho phát triển đất rước.

Nhụ cầu về vốn đầu tư của tất cả các quốc gia đều rãi lớn, vượt xa khả. năng, cung cấp của thể giới là nguyên nhân dẫn dẻn cuộc cạnh tranh gay gắt giữa các quốc gia trong việc tim kiểm vên. Do đó, thu hút FDT đã trở thành một tất yéu mang tỉnh quy luật chúng đối với tẤt cả các nước. DANIT MỤC CÁC KỶ IIỆU VÀ CHỮ VIET TẮT STT os tắt Viết Nguyên nghĩa 1 ASEAN Tiệp hội các quốc gia Dêng Nam Á Association of South East Asian Nations > pee Hợp đồng hợp tác kinh doanh ~ Business Cooperation Contract 3 CNHT Công nghiệp hỗ trợ 4 FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài Foreign Direct Invesiment 5) M&A Mua lai và sắp nhập Mergers and Acquisitions 6 ODA Hễ trợ phát triển chính thức Official Development Assistance 7 mữc Ngân hàng hợp tác quốc tế Nhật Bản.

Japan Bank for International Cooperation 3 INCs Các lập đoàn da quốc gia Transnational Corporations 9 CNH-HĐH | Công nghiệp hoá - Ilién dai hoa 10 UNCTAD _ | Hệtnghị Liên hiệp quốc về thương mại và phát triển. United Nations Conference on Trade and Develpment 1 EU Tiên mình Châu Âu Luropean Union Tế chức hợp tác kinh tế vã phát triển 12 OBED Organization for Economic Cooperation and Development 13 WTO Tế chức thuơng mại quốc tế World Trade Organization STT Sốbảng Nội dung Trang 14 Băng214 | PDIöee ngành của Nhật Bán vào Việt Kam tới SA cuối năm 2011. 212 KDI theo hinh thiet dau tr etia Nhat Ban vao 5 15 Bang 2.12 | sya, Yam tới cuối 2011 4 DI của Nhật Bản vào Việt nam theo địa 16 _ Bảng2.13 | phương tới cuối 2011 36 13 Tăng 7 2.14 Các hoạt động e e kinh doanh chính của tập đoàn. ø ‘ ane Sojitz tar Viet Nam.

DANH MỤC CÁC BIÊU BO STT | Sébiéu Nội dung Trang Biểu để Các nước cần cải | thiệnnhiệu hơn nữa cơ sớihạ 1 H1 lang theo lỷ lệ % đồng ý của nhà đầu tư Nhật 28 : Hán 5 Biểu để | 8é vốn FDI đăng ký và giải ngân Giai đoạn 31 £ 21 2000-2011 Ỷ Biéudd | Co cau vốn FDI theo ngành, lĩnh vực ở Việt 3 23 |Nam 33 4 Biéu233. dd || vyVị eiti FDI MDI Nhật Nhat HánBA trong tổng 3 nguồn Savénvốn EDI F 48 5 Biéudé | So sảnh vốn đăng ký và vốn thực hiện của Nhật s 7 3.4 | Bân với các đếi tác khác ` 6 Biéudé | FDI theo ngành của Nhật Bãn vào Việt Nam tới “ 2.5 |ecuối2008 3 - Tiểu để | Ty trong FDI của Nhật Bản vào Việt Nam theo 55 7 2.6 hình thúc đầu tư tới cuối 2011 iii DANII MUC CAC IIOP STT | séhép Nội dung Trang 1 Hop 2.1 | Rida din d6t thoai lanh té Viet Nam- Kansai 46 Tân thứ 5 2 liệp 2.2 | FDI ti Nhat Ban: Chuyén dong vao phia Nam 5? 3 Hop 2.3 | Cong nghiep phụ hợ Việt Nam - Cần một nỗ 7s luc lon hon nia 4 Hộp 3.1 | Vai trỏ của CNHT đôi với nên kinh tế 103 STT | Sốbiếu Nội dung Trang 8 Biểu` đô | Các` lý do lựa ee chọn thị trường Việt Nam theo các 64 27 công ty của Nhật 9 Biéuda | Múc thu nhập bình quân đầu người của Việt 66 2.8 | Nam giai doan 2000-2011 Biểu dộ | CẢo vấn để tôn tại chủ yêu tại Việt Nam theo ý 10 ` © _ | kiến của các doanh nghiệp Nhật Bản dâu tư ở a z Việt Nam 11 Tiểu 210 để | Năng suất¿ lao động aoe ohđ Wie + mat of mid Việt Nam và một số nước 772 Biểu dộ | TẾ Kệ gác yên tố của cơ sở hạ tổng cân được cải 12 3ị¡ | thién 6 Viet Nam theo ý kiến của các nhà đầu tư 73 ~ Nhat Ban 13 Biểu đỏ | Téc độ tăng GDP của một số nền kinh tế năm. độ càtăng` GDP GDP củacửa Nhật Nhật Bán Bán tôtừ 2001 -201 1 86 15 Biểu đã _ | Tốc độ tăng trường GDP của Việt Nam 2000- 88 , 33 |2011 16 Điều để | Tý lệ vốn đầu tr toàn xã hội/GDP giai đoạn so 3.4 |2006-2011 7 17 Biểu dỗ _ | Kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu vả nhập siêu giai 91 ‘ 35 đoạn 2006-2011 Biểu độ | CÁP quốc gia ‘ving cé triển vọng đây mạnh đâu.6 9 | ur theo ty 16% ý kiến của các nhà đầu tư Nhật 94 Ban giai doan 2000-2011 LỜI MỬ DẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài 'Trong bỗi cảnh toán câu hóa hiện nay, kinh tế Việt Nam đã và dang cỏ những, tước chuyển biến tích cục, từng bước tham hội nhập và toàn diện vào nên kinh tế thê giới, đặc biệt sau sự kiện gia nhận WTO.

Hiện tại, Việt Nam đã và đang có mối quan hệ kinh tế, thương mại, đầu tư với nhiều mước và vúng lãnh thể trên thế giới, trong số các đối tác này, Nhật Bản nỗi lên là một quốc gia có vị trí quan trọng trong chiên lược phát triển kinh tế của Việt Nam Quan hệ kinh lế, thương mại, đầu tư giữa Việt Nam và Nhật Ban đã và đang dược tăng cường, điều này được hiện thực hỏa và tạo tiền để bởi một số sự kiên chủ yêu sau đây: -_ LIiệp định ưu đãi và bảo hộ đầu tư Việt-Nhật - Lliép dinh đếi tác kính tế Việt Nam - Nhật Hán, đây là hiệp định tự do hóa thương mại song phương đầu tiên của Việt Nam va 1a hiép định đối tác kinh tế thử mười của Nhật Bãn. - Sang kién chung Viét Nam - Nhat Ban lần 4 được ký kết, đã và đang tiếp tục được thực hiện. Cửng với sự phát triển của thương mại quéc té, liên kết kinh tê quốc tế, không một quốc gia ảo đù lớn hay nhỏ, từ những cường quốc kinh lế lớn mạnh nhật như Mỹ, Nhật Bản, EU dén các nước kêm phát triển hơn lại không cần nguồn vén dau tư nước ngoài và coi đỏ là nguồn lực quan trọng, là chia khỏa cho phát triển đất rước. Nhụ cầu về vốn đầu tư của tất cả các quốc gia đều rãi lớn, vượt xa khả.

năng, cung cấp của thể giới là nguyên nhân dẫn dẻn cuộc cạnh tranh gay gắt giữa các quốc gia trong việc tim kiểm vên. Do đó, thu hút FDT đã trở thành một tất yéu mang tỉnh quy luật chúng đối với tẤt cả các nước. DANII MUC CÁC BẰNG STT Sd bang Nội dung Trang. Tý trọng đồng góp cửa TEP vào tăng trưởng, „ 1 Bang 11 | sip ở một số nước u 2 Bảng L2 Tininh hihình thụ hút EDI FDI củacủ Trung Quẻc Quc từtừ 2001- 2001 24 3 Bảng 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ