Chương I. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu Chương II. Cơ sở lý luận về da giày xuất khẩu trong bối cảnh EVFTA Chương III. Thực trạng tác động của Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - EU đến hàng da giày xuất khẩu của Việt Nam Chương IV.
Giải pháp và kiến nghị thúc đẩy xuất khẩu da giày hiệu quả và vận dụng tốt hiệp định EVFTA 23 CHƯƠNG II. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DA GIÀY XUẤT KHẨU TRONG BỐI CẢNH EVFTA 2. Cơ sở lý luận về hiệp định thương mại tự do EVFTA 2. Bối cảnh ra đời hiệp định EVFTA EVFTA là hiệp định thương mại tự do thế hệ mới lớn nhất trong lịch sử của đất nước về mặt lợi ích trực tiếp đối với Việt Nam.
Tác động đến tăng trưởng GDP của hiệp định này dự kiến gần gấp ba lần so với CPTPP. Liên minh Châu Âu (EU) là một trong những đối tác thương mại ổn định và quan trọng nhất của Việt Nam. Việc thực hiện EVFTA sẽ giúp cải thiện thương mại song phương với EU, duy trì kết quả thương mại tích cực và hỗ trợ củng cố các chuỗi giá trị toàn cầu quan trọng của Việt Nam. Quan trọng hơn cả là những thay đổi cơ bản về cơ cấu và thể chế kinh tế nhờ việc thực hiện EVFTA và CPTPP sẽ giúp tăng cường các cải cách trong nước và giúp Việt Nam trở thành một nền kinh tế có khả năng cạnh tranh và đổi mới, sáng tạo mạnh mẽ hơn.
Hiệp định EVFTA được khởi động và kết thúc đàm phán trong bối cảnh quan hệ song phương Việt Nam - EU ngày càng phát triển tốt đẹp, đặc biệt trong lĩnh vực kinh tế - thương mại. EU hiện đang là một trong những đối tác thương mại hàng đầu của Việt Nam với kim ngạch hai chiều năm 2019 đạt 56,45 tỷ USD, trong đó xuất khẩu đạt 41,5 tỷ USD, nhập khẩu từ EU đạt 14,9 tỷ USD. EVFTA là một Hiệp định thương mại tự do toàn diện, chất lượng cao và đảm bảo cân bằng lợi ích cho cả Việt Nam và EU, trong đó cũng đã lưu ý đến chênh lệch về trình độ phát triển giữa hai bên. EVFTA sẽ là cú hích rất lớn cho xuất khẩu của Việt Nam, giúp đa dạng hóa thị trường và mặt hàng xuất khẩu, đặc biệt là những mặt hàng Việt Nam vốn có nhiều lợi thế cạnh tranh.
Sau gần 10 năm đàm phán với EU, Hiệp định EVFTA chính thức có hiệu lực vào ngày 01/08/2020. Nội dung chủ yếu của hiệp định thương mại tự do EVFTA liên quan đến xuất khẩu da giày của Việt Nam Hiệp định gồm có 17 chương, 2 nghị định thư và một số tuyên bố và các biên bản ghi nhớ kèm theo. Nội dung chính của hiệp định gồm có các quy định về thương mại, hàng hải; các biện pháp về vệ sinh an toàn dịch tễ; hàng rào phi thuế và hàng rào kỹ thuật; sở hữu trí tuệ; cách giải quyết tranh chấp và một số vấn đề khác. 24 Cụ thể, đối với thương mại hoá, ngay khi Hiệp định có hiệu lực, EU sẽ xoá bỏ thuế nhập khẩu đối với khoảng 85,6% số dòng thuế, tương đương 70,3% kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang EU.
Sau 07 năm kể từ khi Hiệp định có hiệu lực, EU sẽ xoá bỏ thuế nhập khẩu đối với 99,2% số dòng thuế, tương đương 99,7% kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam. Đối với khoảng 0,3% kim ngạch xuất khẩu còn lại, EU cam kết dành cho Việt Nam hạn ngạch thuế quan với thuế nhập khẩu trong hạn ngạch là 0%. Theo Hiệp định, EU có cam kết với nhóm ngành giày dép rằng sẽ xóa bỏ hoàn toàn thuế nhập khẩu cho các sản phẩm của Việt Nam trong vòng 7 năm kể từ khi Hiệp định có hiệu lực. Cam kết của Việt Nam và EU về thương mại dịch vụ đầu tư nhằm tạo ra một môi trường đầu tư cởi mở, thuận lợi cho hoạt động của các doanh nghiệp hai bên.
Về mở cửa thị trường hàng hoá, các cam kết mở của thị trường hàng hoá mà EU dành cho Việt Nam thông qua cắt giảm thuế quan. Lộ trình cắt giảm thuế quan cho hàng hoá thường là 3 -7 năm, xoá bỏ 85,6% số dòng thuế ngay sau khi EVFTA có hiệu lực. Sau 7 năm sẽ xoá bỏ 99,2% số dòng thuế, 0,8% còn lại áp dụng hạn ngạch xuất khẩu, thường áp dụng cho hàng hóa nhạy cảm, Riêng đối với mặt hàng da giày, EU cam kết loại bỏ thuế nhập khẩu ngay khi Hiệp định có hiệu lực cho 37% số dòng thuế ngành giày dép. Số còn lại sẽ được xoá bỏ thuế nhập khẩu theo lộ trình từ 3 đến 7 năm.
Cùng với đó, Việt Nam cũng cam kết khoảng 80% nhóm hàng da giày từ EU nhập khẩu sẽ được xóa bỏ ngay khi Hiệp định có hiệu lực. Phần còn lại sẽ được xoá bỏ thuế sau từ 3 đến 5 năm. Liên quan tới thuế xuất khẩu, Việt Nam có cam kết trong EVFTA loại bỏ thuế xuất khẩu đối với nguyên liệu (bao gồm cả da sống và da thuộc) trong vòng 5 năm kể từ ngày Hiệp định có hiệu lực. Cụ thể, thuế xuất khẩu đối với nhóm hàng này sẽ được cắt giảm dần về 0% từ mức thuế cơ sở hiện nay.
Về quy tắc xuất xứ, mặt hàng da giày cần tuân thủ các quy định tại Chương 4 (quy tắc chung) và Phụ lục 4a (quy tắc riêng đối với từng nhóm hàng hoá, theo HS 02 hoặc 04 số). Đối với tất cả các sản phẩm thuộc Chương 64 trừ sản phẩm mã 6406 được sản xuất từ tất cả các loại nguyên liệu ở bất kì mã HS nào ngoại trừ việc lắp ráp mũ với đế thuộc mã 6406. Về hàng rào kỹ thuật (TBT), EVFTA chủ yếu bao gồm các cam kết chung hợp tác, minh bạch trong lĩnh vực hàng rào kỹ thuật. Trong Hiệp định không có cam kết nào cụ thể liên quan tới các biện pháp TBT ảnh hưởng tới nhóm da giày ngoại trừ: Các cam kết về ghi nhãn hàng hoá Việt Nam cần phải cam kết chấp nhận xuất xứ hàng hoá ghi chung “Made in EU” hoặc ghi rõ từng nước trong EU đối với hàng hoá công nghiệp (trong đó có da giày).
Tác động của hiệp định EVFTA đối với nền kinh tế Việt Nam Thương mại hai chiều và đầu tư từ EU vào Việt Nam sau khi Hiệp định EVFTA có hiệu lực được dự báo sẽ tăng trưởng ở mức khá, đóng góp tích cực vào tăng trưởng kinh tế, giải quyết công việc làm cho người lao động. Riêng thu ngân sách nhà nước có thể sẽ được cải thiện và tăng trong trung hạn và dài hạn. Bên cạnh các tác động chung tới các khía cạnh khác nhau của nền kinh tế (các chỉ số kinh tế vĩ mô), Hiệp định có các tác động khác nhau đối với các ngành do mức độ mở cửa, lợi thế cạnh tranh, năng lực của từng ngành là khác nhau. Ngoài ra, tác động gián tiếp thông qua sức ép cải cách thể chế cũng sẽ mang lại những ảnh hưởng tích cực tới nền kinh tế.
Tác động tới tăng trưởng Nghiên cứu của Bộ Kế hoạch và Đầu tư cho thấy nếu các cam kết về cắt giảm thuế quan và phi thuế quan được thực thi triệt để, kết hợp với một số yếu tố từ chiến tranh thương mại, khả năng Anh rời khỏi EU (Brexit), sự thay đổi chính sách của các nước…, tăng trưởng kinh tế của Việt Nam sẽ được cải thiện trong cả ngắn hạn, trung hạn và dài hạn. Kết quả tính toán chỉ ra rằng Hiệp định EVFTA dự kiến sẽ góp phần làm GDP tăng thêm ở mức bình quân từ 2,18 đến 3,25% (cho giai đoạn 05 năm đầu thực hiện), 4,57-5,30% (cho giai đoạn 05 năm tiếp theo) và 7,07-7,72% (cho giai đoạn 05 năm sau đó). Tác động đến thương mại Về xuất khẩu, Hiệp định EVFTA dự kiến giúp kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang EU tăng thêm khoảng 42,7% vào năm 2025 và 44,37% vào năm 2030 so với không có Hiệp định. Xét về tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam ra thế giới, dự kiến kim ngạch của ta sẽ tăng trung bình 5,21-8,17% (cho giai đoạn 05 năm đầu thực hiện), 11,12-15,27% (cho giai đoạn 05 năm tiếp theo) và 17,98-21,95% (cho giai đoạn 05 năm sau đó).
Tốc độ tăng trưởng xuất khẩu của một số ngành sang EU như sau: + Nhóm hàng nông sản: gạo (tăng thêm 65% vào năm 2025), đường (8%), thịt lợn (4%), lâm sản (3%), thịt gia súc gia cầm (4%), đồ uống và thuốc lá (5%). + Nhóm ngành chế biến chế tạo tăng: dệt (67%), may mặc (81%), da giày (99%). + Nhóm ngành dịch vụ tăng: vận tải thủy (100%), vận tải hàng không (141%), tài chính và bảo hiểm (21%), các dịch vụ phục vụ kinh doanh khác (80%). 26 Về nhập khẩu, nhập khẩu của Việt Nam từ EU tăng khoảng 33,06% vào năm 2025 và 36,7% vào năm 2030.
Xét về tổng kim ngạch nhập khẩu của Việt Nam từ thế giới, dự kiến kim ngạch của ta tăng trung bình 4,36-7,27% (cho giai đoạn 05 năm đầu thực hiện), 10,63-15,4% (cho giai đoạn 05 năm tiếp theo) và 16,41-21,66% (cho giai đoạn 05 năm sau đó). Nhóm hàng được dự báo tăng nhập khẩu nhiều nhất từ EU là phương tiện và thiết bị vận tải, chiếm khoảng 12% tổng giá trị nhập khẩu tăng thêm, nhóm hàng máy móc thiết bị (10%), dệt may và điện thoại và linh kiện điện tử (6-7%), nông, lâm, thủy sản (5%). Xét về tổng thể, EVFTA sẽ góp phần giúp đa dạng hóa thị trường của ta để không bị phụ thuộc quá nhiều vào một thị trường nào, từ đó giúp bảo đảm an ninh kinh tế của Việt Nam. Tác động tới đầu tư trực tiếp nước ngoài Nghiên cứu chưa tính được con số chính xác về FDI tăng thêm do phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố.
Tuy nhiên, kỳ vọng về đổi mới thể chế, cải thiện môi trường đầu tư do thực hiện Hiệp định sẽ tạo ra sức hấp dẫn lớn đối với các nhà đầu tư. Các cam kết rộng và sâu về đầu tư của Hiệp định sẽ giúp Việt Nam tiếp tục đổi mới cơ cấu kinh tế, hoàn thiện thể chế và môi trường kinh doanh ở Việt Nam, tạo thuận lợi cho các nhà đầu tư EU kinh doanh tại Việt Nam. Các cam kết về thuận lợi hóa đầu tư cùng với mức độ tự do hóa các ngành dịch vụ của Việt Nam dành cho các nhà cung cấp dịch vụ của EU tăng lên, đặc biệt là dịch vụ kinh doanh, dịch vụ môi trường, dịch vụ bưu chính, ngân hàng, bảo hiểm, vận tải biển. Điều này sẽ thúc đẩy dòng vốn FDI từ EU vào Việt Nam tăng trong thời gian tới.